GIÁO ÁN LỚP 12 BAN NÂNG CAO (chương trình mới) - Pdf 47

Ngày soạn: 25/ 01/2008 – Tiết 55- Tuần 20
Bài 34 NHÔM
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Hiểu: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh. Nhôm khử được nhiều phi kim. Ion H
+
trong nhiều axit,
moat số oxít của kim loại, nước trong nước và trong dung dòch kiềm.
Biết: Vò trí cấu tạo, tính chất vật lí,ứng dụng và sản xuất nhôm.
2. Kó năng:
- Biết tìm hiểu đơn chất nhôm theo trình tự nhôm:
Vò trí, cấu tạo → dự đoán tính chất → kiểm tra dự đoán → kết luận
- Viết các phương trình hoá học biểu hiện tính khử mạnh của nhôm.
- Biết thiết lập mối quan hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm.
- Viết được phương trình hoá học của phản ứng điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân oxít
nóng chảy
II. CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ:
- Sơ đồ thùng điện phân nhôm oxít phóng to.
- Đèn cồn , bìa cứng, cốc sứ.
- Ống nghiệm.
2. Hoá chất:
Bột nhôm, dây Magiê, boat sắt (III) oxít, day nhôm, boat NaOH đặc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh trật tự:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO:
Hoạt động 1 :
GV: Yêu cầu học sinh nêu vò trí và viết cấu hình electron của nhôm?
HS: Nhôm ở ô13, nhóm IIIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Có cấu hình electron nguyên tử là :

GV: Yêu cầu học sinh đọc các thông tin trong bài học kết hợp với quan sát các đồ vật bằng nhôm trong
thực tế để rút ra tính chất vật lí của nhôm.
HS: Kết luận như SGK
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu học sinh :
HS: Dự đoán tính chất hoá học của nhôm dựa vào cấu hình electron, năng lượng ion hoá, độ âm điện,
thế điện cực chuẩn của nhôm.
HS: Kiểm tra các dự đoán trên cơ sở: các phản ứng của nhơm với phi kim, với dung dòch axit, với nước,
với dung dòch bazờ, với oxit kim loại.
HS: Thực hiện thí nghiệm theo nhóm, nhận xét , giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng
chứng minh.
GV: Hướng dẫn đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận toàn lớp, rút ra kết luận về tính chất
hoá học của nhôm.
GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức.
IV. ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT NHÔM:
1. Ứng dụng:
Hoạt động 4:
GV: Từ tính chất vật lí và hoá học của nhôm hãy nêu một số ứng dụng của nhôm
HS: Đọc SGK kết hợp với các tính chất trên phát biểu ứng dụng của nhôm
2. Xản xuất:
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
H: Nhôm được sản xuất bằng phương pháp nào? Hãy giải thích.
H: Nguyên liệu để xản xuất nhôm là gì?
H: Cho biết một số công đoạn xản xuất nhôm.
H: Biện pháp và kó thuật khi điện phân Al
2
O
3

- Biết tiến hành một số thí nghiệmtìm hiểu tính chất hoá học của Al
2
O
3
, Al(OH)
3
.
- Viết các phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất của Al
2
O
3
, Al(OH)
3
.
- Biết cách nhận biết từng chất: muối nhôm, Al
2
O
3
, Al(OH)
3
.
B. CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn.
2. Hoá chất: HCl, NaOH, AlCl
3
,Al
2
O
3
.

- Tác dụng của nhôm oxit với dung dòch axit clohiđric
- Tác dụng của nhôm oxit với dung dòch NaOH.
HS: Quan sát hiện tượng giải thích và viết phương trình phản ứng
GV: Em hãy rút ra nhận xét về tính bền và tính chất lưỡng tính của nhôm oxit?
HS: - Nhôm oxít rất bền là do Al
3+
có điện tích lớn, bán kính ion nhỏnên tạo liên kết với oxi trong nhôm
oxit rất bền vững. Nhôm oxit rất khó bò khử thành kim loại nhôm
- Nhôm oxít là oxit lưỡng tính vì nhôm oxit vừa tác dụng được với dung dòch bazờ, vừa tác dụng
được với dung dòch axit.
Al
2
O
3
+ 6H
+
2 Al
3+
+ 3 H
2
O
Al
2
O
3
+ 2 OH
-
+ 3 H
2
O

Hoạt động 4:
GV: Em hãy đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi:
H: Hãy kể tên hoá học và tên thông thường, viết công thức hoá học ở dạng ngậm nước, nêu một số ứng
dụng của nhôm sunfat trong đời sống và trong sản xuất.
HS: Kết luận như SGK
Hoạt động 5: CỦNG CỐ BÀI HỌC
1. Thả một dây nhôm vào dung dòch NaOH. Dự đoán hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương
trình phản ứng?
2. Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra, khi:
a) Nhỏ từ từ dung dòch NaOH vào dung dòch AlCl
3
cho đến dư được dung dòch A.
b) Nhỏ từ từ dung dòch HCl vào dung dòch A cho đến dư.
3. Yêu cầu học sinh làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK)
Hoạt động 6: GV tự rút kinh nghiệm
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .......................
*********************************************************************************
Ngày soạn: 06/02/2008- Tiết 58
Bài 36: LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HP CHẤT CỦA NHÔM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được mối quan hệ giữa kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ, nhôm về cấu tạo nguyên tử,
tính chất hoá học của đơn chất và hợp chất.
2. Kó năng:
- So sánh cấu hình electron, năng lượng ion hoá, điện tích ion, số oxi hoá của một số nguyên tố
tiêu biểu là Na, Mg và Al để thấy được sự khác nhau và giống nhau giữa chúng.

, MgCl
2
2. Hãy nêu điểm chung về phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. Lấy ví dụ
minh hoạ, viết PTHH
3. Gv chọn bài tập 2, 3, 4 SGK để học sinh làm tại lớp.
4. GV cho một bài tập liên quan đến 3 kim loại trên
5. GV đánh giá kết quả bảng trả lời của từng nhóm và cho điểm từng nhó
Hoạt động 3: GV tự rút kinh nghiệm
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
*********************************************************************************
Ngày soạn: 08/ 02/2008- Tiết 59
Bài 37: BÀI THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của Na, Mg, Al và hợp chất của nhôm.
- tiếp tục rèn luyện kó năng thao tác, quan sát và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm
II. Chuẩn bò dụng cụ:
Dụng cụ thí nghiệm Hoá chất
- cốc thuỷ tinh 500ml: 3
- ống hình trụ có đế: 1
- ống nghiệm : 5
- phễu thuỷ tinh cỡ nhỏ : 1
- ống hút nhỏ giọt: 3
- giá để ống nghiệm: 1
- Na

1cm.
Dùng kẹp sắt cho vào ống nghiệm miếng Na bằng ½ hạt đậu xanh. Một tay đậy nhanh miệng
nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, tay kia đưa que đốm đang cháy vào gần đầu ống dẫn khí.
Có tiếng nổ bép và ngọn lửa hiđro cháy.
2. Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ thường:
- Thực hiện thí nghiệm như SGK.
- Lưu ý: đặt vào cốc nước đoạn dây Mg đã làm sạch và được uốn theo hình lò so. p ngược ống
nghiệm đã chứa đầy nước lên đoạn dây Mg nói trên.
Thí nghiệm 2: phản ứng của nhôm với dung dòch CuSO
4
:
a. Chuẩn bò và tiến hành thí nghiệm như SGK
o Có thể nhúng lá nhôm vào dung dòch HCl loãng rồi rửa bằng nước sạch để làm mất lớp
Al
2
O
3
bao phủ ngoài lá nhôm.
o Cần dung dòch CuSO
4
đặc.
o Có thể thực hiện phản ứng trong hõm nhỏ của đế sứ giá thí nghiệm thực hành.
b. Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích:
- Nhúng lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dòch CuSO
4
. không có phản ứng hoá học sảy ra vì
trong không khí bề mặt của nhôm được phủ kín bằng màng Al
2
O
3

chứa trong cốc nước (2) thì Al(OH)
3
cũng tan, tạo
thành Na[ Al(OH)
4
]
- HS: viết phương trình phản ứng minh hoạ.
- Kết luận: Al(OH)
3
là hợp chất có tính lưỡng tính
Hoạt động 3: GV tự rút kinh nghiệm
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày soạn: 10/02/2008 –Tuần 23.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Người ta dẫn khí CO
2
vào 1,2 lít dung dòch Ca(OH)
2
0,1 M thấy tạo ra 5 gam muối không tan cùng với 1
muối tan. Thể tích khí CO
2
đã dùng( đktc):
A. 4,256 lit B. 3,205 lit C. 5,167 lit D. 3,5 lit
Câu 2: Có 6 dung dòch đựng trong 6 lọ: NH
4
Cl, (NH
4
)
2
SO

A. FeCl
3
B. CrCl
3
C. BCl
3
D. Không xác đònh được.
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trò I và một muối cacbonat của
kim loại hoá trò II vào dung dòch HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Khi cô cạn dung dòch sau phản ứng thì thu
được bao nhiêu gam muối khan?
A. 26,0 gam B. 28,0 gam
C. 26,8 gam D. 28,6 gam
Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B nằm kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn. Lấy 6,2 gam X hoà
tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lit khí H
2
( đktc). A và B là 2 kim loại :
A. Na và K B. Li và Na C. K và Rb D. Rb và Cs
Câu 6: Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dòch CuSO
4
0,5 M. sau một thời gian lấy thanh
nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là:
A. 1,92 gam B. 1,28gam C. 0,64 gam D. 2,56 gam
Câu 7: Kim loại kiềm có thể điều chế trong công nghiệm theo phương pháp nào sau đây:
A. Nhiệt luyện B. Thuỷ luyện
B. Điện phân nóng chảy D. Điện phân dung dòch
Câu 8: Các nguyên tố kim loại nào được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử ?
A. Al, Fe, Zn, Mg. B. Ag, Cu, Mg, Al
C. Na, Mg, Al, Fe D. Ag, Cu, Al, Mg
Câu 9: chất nào sau đây được sử dụng để khử tính cứng của nước?
A. Na

Ngày soạn: 18/02/ 2008 - Tiết 60
CHƯƠNG VI: CRÔM – SẮT- ĐỒNG
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG:
1. Kiến thức:
Biết:
- cấu tạo nguyên tử và vò trí của một số kim loại chuyển tiếp trong bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo đơn chất của một số kim loại chuyển tiếp.
Hiểu:
- Sự xuất hiện các trạng thái oxihoá.
- Tính chất lí hoá học của một số đơn chất và hợp chất
- Sản xuất và ứng dụng của một số kim loại chuyển tiếp quan trọng.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kó năng vận dụng kiến thức để giải thích tính chất của các chất.
- biết phán đoán và so sánh để tìm hiểu tính chất
3. Thái độ:
- Biết yêu q thiên nhiên và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản.
- Có ý thức vận dụng những kiến thức hoá học để khai thác, giữ gìn và bảo vệ môi trường.
Bài 38: CRÔM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết cấu hình electron nguyên tử và vò trí của nguyên tố crôm trong BTH.
- Hiểu được tính chất lí hoá học của nguyên tố crôm.
- Hiểu được sự hình thành các trạng thái oxi hoá của crôm.
- Hiểu được phương pháp sử dụng để điều chế crôm.
2. Kó năng:
- Vận dụng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất để giải thích những tính chất lí hoá học đặc
biệt của crôm.
- Rèn luyện kó năng học tập theo phương pháp nghiên cứu, tư duy logic.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:

3
)
GV: Giải thích: do cấu trúc mạng tinh thể đặc khít, bền vững nên crôm cứng, có khối lượng riêng lớn;
liên kết kim loại bền vững, mạng tinh thể khó bò phá vỡ nên nhiệt độ nóng chảy cao.
III. Tính chất hoá học:
Hoạt động 3: ( 12 – 15 phút)
GV: yêu cầu HS dựa vào bảng một số tính chất khác của crôm, hãy dự đoán khả năng hoạt động hoá
học của crôm.
GV: Hỏi : hãy chứng minh khả năng hoạt động hoá học của crôm bằng các phản ứng hoá học. Tại sao
crôm có một số tính chất bất thường: kém hoạt động hoá học ở nhiệt độ thường, không tác dụng
với nước mặc dù thế điện cực chuẩn nhỏ hơn nước.
+ Crôm là kim loại chuyển tiếp khá hoạt động. nhiệt độ cao nó có khả năng phản ứng mãnh
liệt với hầu hết các phi kim như halogen, oxi, lưu huỳnh. . .
+ Crôm khử được H
+
của các dung dòch axit HCl, H
2
SO
4
loãng giải phóng khí H
2
và cho muối
crôm (II).
+ Do được một lớp màng oxit crôm (III)bảo vệ, crôm không bò oxihoá trong không khí và tuy có
thế điện cực chuẩn nhỏ nhưng crôm không phản ứng với nước.
+ Trong HNO
3
đặc nguội crôm trở nên thụ động.
+ Crôm có nhiều trạng thái oxihóa, quan trọng là các giá trò +2, +3, +6. trong khi đó nhôm chỉ có
một số oxihoá là +3.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
*********************************************************************************
Ngày soạn: 20/ 02 /2008 - Tiết 61
Bài 39: MỘT SỐ HP CHẤT CỦA CROM
A. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết tính chất hoá học đặc trưng của các hợp chất của crôm(II), crôm (III), crôm (IV)
- Biết được ứng dụng một số hợp chất của crôm.
2. Kó năng:
Tiếp tục rèn luyện kó năng viết PTHH, đặc biệt là của phản ứng oxihoá khử.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Một số hoá chất:
+ Bột crôm (III) oxit
+ Dung dòch muối crôm (III): CrCl
3
; Cr
2
(SO
4
)
3
. . .
+ Dung dòch K
2
Cr

+ Lấy vào 3 ống nghiệm mỗi ống một ít bột crôm (III) oxit.
+ nhỏ vào ống nghiệm thứ nhất 2ml nước, ống thứ hai 2ml dung dòch HCl, ống thứ ba 2ml dung
dòch NaOH.
+ Lắc kó ống nghiệm, quan sát và cho nhận xét. Viết các PTHH.
GV: Bổ sung: Crôm (III) oxit rất cứng. Người ta dùng nó để làm bột mài, để đánh bóng kim loại. Do có
màu sắc đẹp và bền nên được dùng tạo màu: pha phẩm màu cho sơn, vôi quét tường, men đồ sứ,
tạo màu cho thuỷ tinh. . .
2. Crôm (III) hiđroxit:
Hoạt động 3 (5 – 6 phút)
- làm thí nghiệm:
+ Lấy vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2ml dung dòch muối crôm (III)
+ Nhỏ vào 2 ống mỗi ống 3 giọt dung dòch NaOH. Quan sát trạng thái màu sắc của sản phẩm tạo
thành. Viết PTHH
+ Nhỏ từ từ dung dòch axit HCl vào ống nghiệm thứ nhất và dung dòch NaOH vào ống nghiệm
thứ hai. Quan sát hiện tượng xảy ra. Viết PTHH
3. Muối crôm (III)
Hoạt động 4 ( 7 – 8 phút)
GV: Giới thiệu: đa số muối crôm (III) đều tan, kết tinh dưới dạng muối ngậm nước.
GV: nêu vấn đề: Dựa vào số oxihoá và thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoá khử của crôm, hãy dự
đoán tính chất hoá học của hợp chất muối crôm (III)
GV: Số oxihoá của crôm trong hợp chất muối crôm (III) ở vò trí trung gian. Do đó hợp chất này thể hiện
tính oxihoá và thể hiện tính khử.
Ví dụ: trong môi trường axit, Zn khử muối crôm (III) thành muối crôm (II)
Trong môi trường axit Br
2
oxihoá muối crôm (III) thành muối crôm (VI0
Chú ý : Không yêu cầu học sinh viết PTHH
GV: Bổ sung:
+ trong các hợp chất muối crôm (III). Quan trọng nhất là phèn crôm – kali.
+ Giống như phèn nhôm, phèn crôm được sử dụng để thuộc da cầm màu. . .

H
2
Cr
2
O
7
còn SO
3
khi tác dụng với nước chỉ tạo thành dung dòch Axit sunfuric H
2
SO
4
.
+ Trong khi H
2
SO
4
bền thì H
2
CrO
4
và H
2
Cr
2
O
7
không bền, dễ bò phân huỷ thành CrO
3
.

4
2-
). Như vậy trong môi
trường kiềm, đicromat (màu da cam) chuyển sang cromat( màu vàng).
• Trong môi trường axit, cromat ( màu vàng) chuyển sang đicromat ( màu da
cam).
Thí nghiệm 2:
• Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dòch K
2
Cr
2
O
7
. Thêm vài giọt axit H
2
SO
4
loãng làm môi trường ( không dùng HCl vì HCl sẽ bò K
2
Cr
2
O
7
oxihoá thành clo).
• Nhỏ từ từ từng giọt dung dòch KI vào ống nghiệm trên. Quan sát sự đổi màu của
dung dòch.
• Dự đoán sản phẩm nào được tạo thành.
( nếu có thể, sau khi dự đoán sản phẩm tạo thành, thêm vài giọt hồ tinh bột vào
dung dòch sản phẩm để xác đònh sự có mặt của iốt). Viết PTHH
Như vậy: Ở trạng thái số oxihoá +6, crom là chất oxihoá mạnh. Đặc biệt trong môi trường axit, muối

B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Tranh vẽ mạng tính thể của sắt: mạng lập phương tâm khối và mạng lập phương tâm diện.
- Một mẫu quạng sắt thường gặp.
- Dụng cụ, hoá chất:
* dung dòch axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc và loãng.
* Sắt kim loại
* Ống nghiệm, đèn cồn.
2. Học sinh:
- Đọc sách trước ở nhà để tìm hiểu sự hình thành các ion Fe
2+
và ion Fe
3+
- Tìm vò trí thế điện cực của các cặp oxihoá khử của sắt và các cặp lân cận.trong dãy điện thế.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh trật tự:
2. giảng bài mới:
I. VỊ TRÍ CẤU TẠO:
Hoạt động 1:
1. Vò trí của sắt trong bảng hệ thống tuần hoàn:
GV: Yêu cầu học sinh
- Tìm vò trí của sắt trong bảng hệ thống tuần hoàn , cho biết số hiệu nguyên tử và nguyên tử khối
của sắt.

cho biết sắt có những tính chất vật lí đặc biệt gì?
GV: Có thể dùng hình thức kể chuyện cho học sinh thấy được những tính chất vật lí của sắt
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Hoạt động 3:
GV: Nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, các giá trò thế điện cực của sắt, hãy dự đoán
khả năng hoạt động của sắt.
HS: Làm thí nghiệm chứng minh.
- Phản ứng của sắt với axit H
2
SO
4
loãng và H
2
SO
4
đặc
- Phản ứng của sắt với HNO
3
loãng và HNO
3
đặc.
- Quan sát màu sắc khí thoát ra và dung dòch thu được từ các thí nghiệm trên để nhận biết các sản
phẩm. Viết phương trình phản ứng.
GV: Tổ chức đàm thoại với học sinh để nhấn mạnh một số đặc điểm về tính chất hoá học của sắt.
- Sắt có khả năng cho 2 loại ion Fe
2+
và ion Fe
3+
. Khi nào thu được sản phẩm là Fe
2+

+ Y
Fe + C " FeCl
2
+ Z
Fe + D " FeCl
3
+ T
Hoạt động 5: GV tự rút kinh nghiệm
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

*********************************************************************************
Ngày soạn: 26/ 02/ 2008 –Tiết 63 + 64
Bài 41 : HP CHẤT CỦA SẮT
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Hiểu được những tính chất hoá học của hợp chất sắt (II) và sắt (III).
- biết phương pháp điều chế một số hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III).
- biết ứng dụng của hợp chất sắt (II) và sắt (III).
2. Kó năng:
- tiếp tục rèn luyện kó năng viết phương trình phản ứng hoá học, đặc biệt là phản ứng oxh – khử.
- rèn luyện kó năng thực hiện và quan sát thí nghiệm.
III- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Chuẩn bò của thầy:
Dụng cụ và hoá chất:
- dung dòch muối sắt (II) và sắt ( III).
- Dung dòch KMnO
4
- Dung dòch KI

Thí nghiệm 1:
HS: Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dòch muối sắt (II) nhỏ vào đó vài giọt dung dòch kiềm
NaOH. Quan sát màu sắc, trạng thái chất tạo thành trong 1 phút ( có thể dùng đũa thuỷ tính khuấy
trộn chất trong ống nghiệm để có sự thay đổi màu sắc nhanh hơn)
GV: chất vừa tạo thành là gì? Tại sao có sự chuyển màu? Viết phương trình hoá học.
Thí nghiệm 2:
HS: Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dòch muối sắt (II). Nhỏ vào đó vài giọt dung dòch axit loãng
làm môi trường. Nhỏ từng giọt dung dòch KMnO
4
và lắc ống nghiệm. Quan sát hiện tượng.
GV: Tại sao có sự mất màu của thuốc tím? Chất gì được tạo thành? viết PTHH.
GV: nhấn mạnh : từ các thí nghiệm trên cho thấy rằng là hợp chất sắt (II) dễ dàng chuyển thành hợp
chất sắt (III) khi tác dụng với chất OXH kể cả oxi của không khí. Như vậy hãy viất phương trình
hoá học nếu cho oxit sắt (II) tác dụng với axít HNO
3
thấy có khí NO bay ra và phản ứng của
FeCl
2
với Clo.
GV: Bổ sung : ngoài tính khử sắt (II) oxit và sắt (II) hiđroxit còn thể hiện tính bazờ.
GV: Kết luận:
- Hợp chất sắt (II) có tính khử mạnh. Chúng dễ dàng tác dụng với chất oxihoá để trở thành
hợp chất sắt (III).
- Sắt (II) oxit và sắt (II) hiđroxit có tính bazờ. Chúng tác dụng với axit HCl và H
2
SO
4
loãng
tạo thành muối sắt (II).
2. Điều chế một số hợp chất sắt (II) :

Hoạt động 3: (12 phút)
GV: Tương tự cho học sinh dự đoán tính chất hoá học của hợp chất sắt (III)
H: trong phản ứng hoá học hợp chất sắt (III) có tính chất hoá học gì?
HS: trả lời
GV: chốt lại: tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxh
HS: làm thí nghiệm chứng minh tính OXH của hợp chất sắt (III).
Thí nghiệm 1:
- lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dd muối sắt 3. nhận xét màu sắt của dd muối .
- bỏ một mảnh Cu kim loại vào dd muối. Quan sát hiện tượng xảy ra.
- Tại sao có dd đổi màu? Chất nào được tạo thành? Viết phương trình hoá học.
Thí nghiệm 2:
- lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dd muối sắt 3, nhỏ tiếp vài giọt dd KI. Quan sát hiện tượng xảy
ra.
- Nhỏ vào dd thu được vài giọt dd hồ tinh bột. Nhận xét hiện tượng.
- Tại sao màu dd muối sắt 3 nhạt đi? Tại sao dd thu được tác dụng với hồ tính bột? Sản phẩm của
phản ứng là gì? Viết phương trình phản ứng?
GV: bổ sung:
- sắt 3 có thể bò khử đến Fe khi tác dụng với chất khử mạnh, trong điều kiện thích hợp như phản
ứng nhiệt nhôm, phản ứng sắt 3 oxit bằng CO ở nhiệt độ thích hợp.
- Ngoài tính oxihoá sắt 3 oxit và sắt 3 hiđroxit có tính bazờ. Chúng tác dụng với axit tạo thành
muối sắt 3.
GV: từ đó các em hãy rút ra kết luận về tính chất của hợp chất sắt 3.
3. Điều chế một số hợp chất sắt (III):
Hoạt động 4: ( 6 phút)
GV: Nêu câu hỏi: dựa vào tính chất hoá học của đơn chất và các hợp chất của sắt, hãy cho biết các
phương pháp điều chế các hợp chất sắt (III).
GV: Bổ sung ứng dụng của hợp chất sắt (III)
Hoạt động 5: ( 5 phút)
Sử dụng bài tập số 3 để củng cố tiết học
Hoạt động 6: GV tự rút kinh nghiệm

- Sưu tầm các mẫu vật về gang, thép.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. n đònh trật tự: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 15 phút
3. Giảng bài mới.
I. GANG:
Hoạt động 1: (5 phút)
GV: Cho học sinh quan sát mẫu vật bằng gang, mẫu gang trắng, gang xám
GV: Đặt câu hỏi:
H: Gang là gì?
HS: Gang là hợp kim của sắt – cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon biến
độngtrong giới hạn 2% - 5%.
H: Có mấy loại gang? Gang trắng khác gang xám ở chỗ nào?
HS: Có 2 loại gang: gang trắng và gang xám.
H: Tính chất và ứng dụng của các loại gang đó là gì?
HS: Gang trắng cứng, giòn, được dùng để luyện thép. Gang xám ít cứng và ít giòn hơn, được dùng để đúc
các vật dụng.
GV: Có thể nhắc lại kiến thức về hợp kim , hợp kim của sắt với cacbon là gì? Hoặc lí giải tại sao trong
thực tế người ta thường dùng hợp kim của sắt mà ít dùng sắt nguyên chất.
Hoạt động 2: (10 phút)
GV: Yêu cầu hs đọc SGK tìm hiểu quá trính luyện gang.
GV: Hỏi
H: Để luyện gang cần những nguyên liệu gì?
HS: Nguyên liệu để luyện gang là quặng sắt, than cốc và chất chảy CaCO
3
H: Nguyên tắc của việc luyện gang là gì?
HS: Nguyên tắc luyện gang là dùng chất khử CO để khử các oxit sắt thành sắt
H: Cho biết những phản ứng hoá học xảy ra trong lò cao?
GV: dùng tranh vẽ sơ đồ lò cao và các phản ứng xảy ra trong lò cao để chỉ cho học sinh thấy rõ các
vùng xảy ra phản ứng ( HS chỉ cần biết mà không cần nhớ nhiệt độ xảy ra phản ứng ở mỗi vùng)

Hoạt động 5: ( 6 phút) : CỦNG CỐ BÀI
Hoạt động 5: GV tự rút kinh nghiệm
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày soạn: 16/02/2008 - Tiết 45 –Tuần 23.
KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI SỐ 3
Phiếu trả lời : Số thứ tự câu trả lời dưới đây ứng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề. Đối với mỗi
câu trắc nghiệm, học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lời đúng.
01. { | } ~ 08. { | } ~ 15. { | } ~ 22. { | } ~
02. { | } ~ 09. { | } ~ 16. { | } ~ 23. { | } ~
03. { | } ~ 10. { | } ~ 17. { | } ~ 24. { | } ~
04. { | } ~ 11. { | } ~ 18. { | } ~ 25. { | } ~
05. { | } ~ 12. { | } ~ 19. { | } ~
06. { | } ~ 13. { | } ~ 20. { | } ~
07. { | } ~ 14. { | } ~ 21. { | } ~
01. Hoà tan 58 gam muối CuSO
4
.5H
2
O vào trong nước được 500ml dung dòch. Nồng độ mol của dung
dòch CuSO
4

được pha chế là:
A. 0,464 M B. 0,046M C. 0,064 M D. 0,644M

2
(SO
4
)
3
. Trong dung dòch có hiện tượng:
A. Có kết tủa và kết tủa tan dần, đến một thời điểm nào đó kết tủa không tan nữa.
B. Có kết tủa
C. Al
3+
bò đẩy ra khỏi dung dòch muối.
D. Có kết tủa và kết tủa tan dần
11. Cách sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hoá học giảm dần đúng nhất:
A. K, Cu, Ag, Mg, Al. B. Fe, Cu, Al, Zn, Ca.
C. Na, Fe, Pb, Cu, Ag, Au D. Ca, Na, Cu, Au, Ag.
12. Cho 20 gam kim loại kiềm thổ tác dụng với nước, thu được 11,2 lít khí H
2
(đktc). tên kim loại kiềm
thổ đã dùng là:
A. Ca B. Ba C. Mg D. Be
13. Dung dòch ZnSO
4
có lẫn tạp chất là CuSO
4
. Kim loại nào sau đây được dùng để làm sạch dung
dòch ZnSO
4
?
A. Ag B. Zn C. Mg D. Fe
14. Kết luận nào sau đây không đúng?

B. 1,8mol Al
2
(SO
4
)
3

C. 0,8mol Al
3+
D. 0,6mol Al
3+

18. Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo và tính ánh kim.
D. Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
19. Loại quặng nào sau đây chứa nhôm oxit trong thành phần hoá học?
A. Boxit B. Pirit C. Đôlomit D. Đá vôi
20. Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam một kim loại chưa rõ hoá trò, bằng dung dòch HNO
3
được 5,6 lít (đktc)
hỗn hợp khí A nặng 7,2 gam gồm NO và N
2
. Kim loại đã cho là:
A. Al B. Zn C. Cr D. Fe
21. Có phản ứng hoá học: Fe + CuSO
4



.24H
2
O
C. K
2
SO
4
. Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O D. Li
2
SO
4
. Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O
23. Trong các kim loại sau, kim loại nào hoạt động hoá học mạnh nhất?
A. Na B. Cu C. Fe D. Mg

*********************************************************************************
Ngày soạn:04/ 03/2008 – Tiết thứ 51, 52 – Tuần 25
Bài 36: ĐỒNG VÀ MỘT SỐ HP CHẤT QUAN TRỌNG
CỦA ĐỒNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết vò trí của nguyên tố Cu trong bảng tuần hoàn.
- Biết cấu hình electron nguyên tử của Cu.
- Hiểu được tính chất hoá học cơ bản của đồng.
- Biết tính chất, ứng dụng một số hợp chất và hợp kim của đồng.
- Biết các công đoạn của quá trình sản xuất đồng.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kó năng sử dụng dãy thế điện cực của kim loại để xét đoán chiều hướng của phản
ứng oxihoá khử.
- Tiếp tục rèn luyện kó năng viết phương trình hoá học, đặc biệt là phản ứng oxihoá khử
- Rèn luyện kó năng thực hiện và quan sát hiện tượng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Mạng tính thể lập phương tâm diện.
- Các mẫu vật, quặng đồng, đồng và hợp kim đồng.
- Hoá chất, dụng cụ:
o Các dung dòch axit: H
2
SO
4
đặc,loãng; HNO
3
, HCl
o Mảnh đồng kim loại.
o ống nghiệm.

nhường đi trước, sau đó mới đến e thuộc phân lớp 3d.
GV: Hãy nghiên cứu SGK và cho biết Cu có cấu tạo bới kiểu mạng tinh thể gì? So sánh với mạng tinh
thể của Fe.
GV: Bổ sung: kiểu mạng tinh thể và kích thước nguyên tử có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất vật lí của
kim loại.
3. Một số tính chất khác củ a Cu:
GV: Giới thiệu và đặc biệt lưu ý học sinh các giá trò về độ âm điện và thế điện cực chuẩn để sử dụng
sau này.
II. Tính chất vật lí:
Hoạt động 2: (3 phút)
GV: Hãy dựa vào kiến thức đã có, dựa váo vốn sống của học sinh em hãy cho biết Cu có những tính
chất vật lí đặc biệt nào?
GV: Có thể dùng hình thức kể chuyện cho học sinh thấy được những tính chất vật lí của đồng đã được
ứng dụng nhiều trong thực tế. Cu là kim loại đầu tiên thay đá làm công cụ lao động khoảng 4000
năm trước công nguyên, người ai cập cổ đại đã biết dùng Cu làm gương soi, dùng lá Cu lợp mái
nhà thờ.
Kết luận:
- Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dai, dễ kéo sợi, dát mỏng.
- Dẫn điện, dẫn nhiệt rất tốt.
- Là kim loại nặng, nhiệt độ nóng chảy khá cao.
III. Tính chất hoá học:
Hoạt động 3: ( 8 phút)
GV: Nêu câu hỏi: dựa vào cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, các giá trò thế điện cực của Cu hãy dự đoán
khả năng hoạt động hoá học của Cu?
HS: Làm thí nghiệm chứng minh dưới sự hướng dẫn của giáo viên:
- phản ứng của Cu với H
2
SO
4
loãng và với H

- Trong các phản ứng hoá học đồng chủ yếu bò oxihoá đến Cu
2+
, tuy nhiên đồng còn có thể bò
oxihoá đến Cu
+
.
IV. ng dụng:
Hoạt động 4: (3 phút):
GV: Phát vấn học sinh và đi đến kết luận.
- Đồng và hợp kim của đồng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong kó thuật.
- Những ứng dụng của Cu dựa vào tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và tính bền của nó.
- Hợp kim của đồng cứng và bền hơn đồng, được dùng trong nhiều lónh vực:
o Công nghiệp đóng tàu biển
o Chế tạo các chi tiết máy
o Dùng trong kiến trúc và xây dựng. . .
V. SẢN XUẤT ĐỒNG:
Hoạt động 5:
GV: Nêu câu hỏi:
- Trong tự nhiên đồng tồn tại ở những dạng nào?
- Loại khoáng nào có giá trò trong công nghiệp sản xuất đồng?
- Nêu những công đoạn chủ yếu trong sản xuất đồng?
GV: Nhấn mạnh một số ý
- Khoáng có giá trò trong công nghiệp sản xuất đồng là chancopirit ( CuFeS
2
)
- Thường hàm lượng đồng có trong quặng là rất thấp, do đó cần phải làm giàu quặng trước khi
luyện đồng. Quặng đồng được làm giàu bằng phương pháp tuyển nổi.
- Đồng được luyện ra có độ tinh khiết 97 – 98%, gọi là đồng thô, muốn có đồng ròng, độ tinh
khiết 99,99% cần phải luyện bằng phương pháp điện phân.
B. MỘT SỐ HP CHẤT CỦA ĐỒNG:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status