Nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm chương trình hóa học lớp 12 ban nâng cao - Pdf 10

Nâng cao năng lực nhận thức của học sinh
thông qua dạy học chương kim loại kiềm,
kiềm thổ, nhôm chương trình hóa học lớp 12-
Ban nâng cao

Nguyễn Thị An Chung

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lí luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS. TS. Phạm Văn Nhiêu
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài “Nâng cao năng lực nhận thức của học
sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm chương trình hóa học
lớp 12 - Ban nâng cao”. Lựa chọn các phương pháp dạy học, phương tiện, hệ thống
bài tập đa dạng, phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp đối với chương: kim loại
kiềm, kiềm thổ, nhôm chương trình hoá học lớp 12 nâng cao. Thực nghiệm sư phạm
nhằm đánh giá chất lượng, tính hiệu quả của các bài giảng nhằm nâng cao năng lực
nhận thức của học sinh.

Keywords: Phương pháp giảng dạy; Hóa học; Năng lực nhận thức

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục và đào tạo là
một trong những trọng tâm của sự phát triển. Để đáp ứng nhu cầu về con người- nguồn nhân
lực là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước,cần phải có sự chuyển biến cơ bản và toàn
diện về giáo dục và đào tạo, trong đó có sự thay đổi về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh
giá. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nêu: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy
tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thí nghiệm, làm

Việc nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học ở trường THPT đã được nhiều tác giả
trong và ngoài nước quan tâm như: Apkin G.L, Xereda.I.P, PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường,
PGS.TS. Đặng Thị Oanh, PGS. TS. Trần Trung Ninh (Đại học sư phạm I Hà Nội)
Xu hướng hiện nay của lý luận dạy học là chú trọng đến hoạt động tư duy và vai trò
của học sinh trong quá trình dạy và học và đòi hỏi người học sinh phải làm việc tích cực, tự
lực, chủ động tiếp thu kiến thức.
Đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách cụ thể về nâng cao năng lực nhận
thức của học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm chương trình hoá
học lớp 12 nâng cao.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục tiêu
+ Nghiên cứu lí luận về nhận thức. Vận dụng cơ sở lý luận đó vào việc dạy học hóa
học nói chung và dạy học chương kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm nói riêng.
+Thiết kế giáo án có tính phương pháp luận, hệ thống bài tập đa dạng sâu sắc và
phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp nhằm nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh
thông qua chương kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm.

3
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Lựa chọn các phương pháp dạy học, phương tiện, hệ thống bài tập đa dạng, phương
pháp kiểm tra, dánh giá phù hợp đối với chương: kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm chương trình
hoá học lớp 12 nâng cao.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá chất lượng, tính hiệu quả của các bài giảng
nhằm nâng cao năng lực nhận thức của học sinh.
4. Phạm vi nghiên cứu
Với mục đích yêu cầu và nội dung của luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học (chuyên ngành
phương pháp và lý luận dạy học) trong đề tài này tôi tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết nâng
cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương: kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
và thử nghiệm kiểm chứng trên đối tượng là học sinh THPT thuộc địa bàn Huyện Hoài Đức-

loại của chương kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và được sử dụng trong tất cả các khâu của quá
trình dạy học, đòi hỏi học sinh luôn luôn phải hoạt động trí tuệ, nhờ đó mà năng lực nhận thức
của học sinh được nâng lên.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình
bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy
học chương kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm chương trình hóa học lớp 12 nâng cao
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về nhận thức
1.1.1. Khái niệm nhận thức: Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người
(nhận thức, tình cảm, lý trí). Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ
với chúng và các hiện tượng tâm lý khác.
1.1.1.1. Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
Là một quá trình tâm lí, nó là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và
hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan.
1.1.1.2. Nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng)
Tưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những điều chưa từng có trong kinh
nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã
có.
Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ
bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta
chưa biết.
1.1.2. Sự phát triển năng lực nhận thức của HS
1.1.2.1. Năng lực nhận thức và biểu hiện của nó
1.1.2.2. Phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
1.1.3. Mô hình của nhận thức

1.1.6.1. Tư duy hóa học
Tư duy hóa học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hóa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi chất và các quy luật chi phối quá trình biến đổi này. Cũng giống như khoa
học tự nhiên, tư duy hóa học cũng sử dụng những thao tác tư duy vào quá trình nhận thức
thực tiễn và tuân theo quy luật chung của quá trình nhận thức:

1.1.6.2. Sự phát triển của tư duy trong dạy học hóa học
Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp HS nắm vững kiến thức hoá học, biết
vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành, qua đó kiến thức của HS thu thập được
trở nên vững chắc và sinh động hơn. HS chỉ thực sự lĩnh hội tri thức khi tư duy được phát
triển và nhờ sự hướng dẫn của GV mà HS biết phân tích, khái quát tài liệu có nội dung, sự
Trực quan
sinh động
Tư duy
trừu tượng
Thực tiễn
Kiên trì rèn
luyện một
kĩ năng
mới mỗi
ngày
Phát triển và
luyện tập nhằm
đạt trình độ
cao ở các kĩ
năng gồm
nhiều thành
phần, cuối
cùng đạt kĩ
năng tổng thể.

Bloom nêu ra sáu mức độ nhận thức - kết quả của ông được sử dụng trong hơn bốn
thập kỷ qua đã khẳng định phương pháp dạy học nhằm khuyến khích và pháp triển tư duy của
HS ở mức độ cao.
Các kỹ năng tư duy:

Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo quan điểm của cố Giáo sư Nguyễn
Ngọc Quang
Việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS thông qua quá trình dạy học môn hoá
học bản chất là chúng ta cần đánh giá:
* Khả năng nắm vững những cơ sở khoa học một cách tự giác, tự lực, tích cực, sáng
tạo của HS (nắm vững là: hiểu, nhớ, vận dụng thành thạo).
* Trình độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cơ sở nắm vững
những cơ sở khoa học.
Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS Việt Nam hiện nay
Sau khi nghiên cứu các quan điểm đánh giá mức độ của quá trình nhận thức và tư duy
theo quan điểm của cố GS. Nguyễn Ngọc Quang và của GS. Benjamin Bloom, chúng tôi thấy
có những điểm tương đồng.
Vì thế, theo chúng tôi nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo các mức độ:
Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo. Cụ thể:
- Biết: khả năng nhớ lại kiến thức một cách máy móc và nhắc lại được.
- Hiểu: khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung kiến thức,
diễn đạt khái niệm theo sự hiểu biết mới của mình.

7
- Vận dụng: Khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác,
vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống, trong thực tiễn.
- Vận dụng sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã có, vận dụng kiến thức vào tình huống
mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu.
1.2. Thực trạng việc dạy học chƣơng “kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” theo hƣớng phát
triển năng lực nhận thức của HS hiện nay trên địa bàn Hoài Đức- Hà Nội

8
- Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý
kiến của mình trước những vấn đề được nêu ra.
- Hay thắc mắc và đòi hỏi trả lời cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ.
- Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng để nhận thức những vấn đề mới.
- Tập trung chú ý vào các vấn đề đang học.
- Kiên trì hoàn thành công việc, không nản trí trước những khó khăn
1.3.2. Phương pháp tích cực
Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức
của người học và có nhiều nét đặc trưng nhất định.
Hiện nay phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học đã thể hiện rõ được
các nét đặc trưng của của các phương pháp dạy học tích cực.
1.3.3. Một số phương pháp dạy học tích cực
1.3.3.1. Một số phương pháp dạy học tích cực
1.3.3.2. Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng tích cực
1.3.3.3. Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học
1.4. Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức và tƣ duy của học sinh
1.4.1. Công cụ đánh giá năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua phiếu hỏi,
bài kiểm tra
Theo chúng tôi để đánh giá và đo năng lực sáng tạo của học sinh chủ yếu dựa vào công
cụ sau:
- Dựa vào bảng kiểm quan sát
- Dựa vào phiếu hỏi hoặc phỏng vấn
- Dựa vào bài kiểm tra của học sinh
1.4.2. Bản chất của việc kiểm tra đánh giá
Về mặt lý luận dạy học, kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp.
Kiểm tra giữ vai trò liên hệ ngược trong quá trình dạy học. Những thông tin về kết
quả của hoạt động dạy học góp phần quan trọng quyết định cho sự điều chỉnh hoạt động của
cả hoạt động dạy của thày và hoạt động học của trò.
Đánh giá là vấn đề phức tạp trong dạy học. Đánh giá không cẩn thận dễ dẫn đến

2.1.2. Mục tiêu của chương
1. Kiến thức
HS biết:
- Vị trí, cấu hình electron nguyên tử, ứng dụng của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và
một số hợp chất quan trọng của chúng.
- Tác hại của nước cứng và các biện pháp làm mềm nước cứng.
HS hiểu:
- Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm.
- Tính chất hóa học của một số hợp chất của natri, canxi và nhôm.
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm.
- Khái niệm về nước cứng, nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu.
2. Kĩ năng
- Biết tìm hiểu tính chất chung của các nguyên tố theo quy trình:
Dự đoán tính chất → Kiểm tra dự đoán → Rút ra kết luận.
- Viết các PTHH biểu diễn tính chất hóa học của các kim loại.

10
- Suy đoán và viết được các PTHH biểu diễn tính chất hóa học của một số hợp chất
quan trọng của natri, canxi và nhôm trên cơ sở tính chất chung của các loại hợp chất vô cơ đã
học.
- Thiết lập được mối liên hệ giữa của các chất và ứng dụng của chúng.
3. Tình cảm, thái độ
Tích cực vận dụng những kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm để giải thích
hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất.
* Những điểm cần lƣu ý
Sau khi HS đã có kiến thức đại cương về kim loại, đây là chương đầu tiên các em
được nghiên cứu về các nhóm nguyên tố kim loại cụ thể đó là nhóm IA, IIA, IIIA. Vì vậy, sự
nghiên cứu kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm yêu cầu:
- HS vận dụng các kiến thức của phần đại cương về kim loại để từ cấu tạo nguyên tử,
cấu tạo tinh thể kim loại, năng lượng ion hóa, thế điện cực chuẩn suy ra được các tính chất vật

2.3. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập chƣơng “ kim loại kiềm, kiềm
thổ, nhôm” chƣơng trình hóa học 12 nâng cao
2.3.1. Phân loại các dạng bài tập thường gặp ở chương kim loại kiềm, kiềm thổ nhôm
* Dạng 1: Bài toán kim loại kiềm, kiềm thổ và oxit của chúng tác dụng với nước; Bài toán
pH, phản ứng trung hòa
* Dạng 2: Bài toán CO
2
(hoặc SO
2
) tác dụng với dung dịch bazơ
* Dạng 3: Bài toán muối cacbonat tác dụng với axit ; Muối hidrocacbonat tác dụng với dung
dịch bazơ
* Dạng 4: Bài toán của nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
* Dạng 5: Bài toán nhôm tác dụng với dung dịch axit
* Dạng 6. Bài toán tính lưỡng tính của nhôm oxit và nhôm hidroxit
* Dạng 7: Bài toán phản ứng nhiệt nhôm
2.3.2. Bài tập tự luận
* Bài tập về dãy biến hóa
* Bài tập nhận biết, tách, điều chế.
* Bài tập nêu và giải thích hiện tượng hóa học
* Bài tập tính toán
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập vào việc kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của học sinh
Kiểm tra đánh giá là 1 khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra đánh
giá có thể áp dụng ở mọi khâu của quá trình dạy học, với nhiều hình thức khác nhau như:
Kiểm tra miệng, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra trắc nghiệm, kiểm tra viết hoặc phối hợp các
hình thức kiểm tra với nhau.
Sau đây chúng tôi sử dụng các bài tập đã biên soạn ở trên để xây dựng 3 bài kiểm tra
15 phút và 1 bài kiểm tra 45 phút. Cụ thể như sau:
- 3 đề kiểm tra 15 phút: + Đề số 1: sau khi HS học hết bài hợp chất của kim loại kiềm.
+ Đề số 2: Sau khi học hết bài luyện tập về kim loại

- Khẳng định mục đích nghiên cứu của đề tài là thiết thực, đáp ứng được yêu cầu nâng
cao năng lực nhận thức của học sinh lớp 12
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm
- Đánh giá sự phù hợp của các bài soạn giảng và các câu hỏi TNKQ và TL khi áp dụng
lên đối tượng học sinh cụ thể.
- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của những bài soạn giảng và hệ thống bài tập TNKQ
và TL nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh.
- Dùng phương pháp thống kê toán học để phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm sư
phạm.

13
3.3.Thực nghiệm sƣ phạm
3.3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
STT
Trường THPT
Lớp TN
Lớp ĐC
Giáo viên TN
1
Hoài Đức A
12A2
12A3
Phùng Thanh Mai
2
Vạn Xuân
12A1
12A4
Nguyễn Thu Hà
Quá trình thực nghiệm được tiến hành vào cuối kỳ I năm học 2011-2012.
3.3.2. Các bước tiến hành thực nghiệm sư phạm

6
7
8
9
10
1
Hoài
Đức A
12A2(TN)
45
0
0
0
0
2
3
5
14
12
8
1
12A3(ĐC)
45
0
0
1
3
2
7
9

2
1
2
Hoài
Đức A
12A2(TN)
45
0
0
0
0
1
3
5
12
12
9
3
12A3(ĐC)
45
0
0
0
4
2
8
9
7
11
3

Hoài
Đức A
12A2(TN)
45
0
0
0
0
0
3
5
13
10
10
4
12A3(ĐC)
45
0
0
0
0
4
9
10
9
10
1
2
Vạn
xuân

45
0
0
0
0
0
5
5
10
7
10
8
12A3(ĐC)
45
0
0
0
0
1
12
10
7
11
2
2
Vạn
xuân
12A1(TN)
45
0

* Bƣớc 1: Lập bảng phân phối tần suất, tần suất tích lũy Bảng 3.2: Số HS đạt điểm X
i
Đề
số
Lớp
Số bài kiểm
tra
Số HS đạt điểm X
i
Điểm
TB
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
TN
90
0
0

0
0
0
2
9
11
22
27
14
5
7.39
ĐC
90
0
0
0
5
6
15
21
16
17
8
2
6.44
3
TN
90
0
0

0
0
8
10
26
20
15
11
7.63
ĐC
90
0
0
0
0
3
17
27
19
16
5
3
6.61

Bảng 3.3: Phần trăm số HS đạt điểm X
iBảng 3.4: Phần trăm số HS đạt điểm X
i

11,11
26,67
54,44
74,44
94,44
98,89
100
2
TN
0
0
0
2,22
12,22
24,44
48,89
78,89
94,44
100
ĐC
0
0
5,56
12,22
28,89
52,22
70
88,89
97,78
100

20,00
48,89
71,11
87,78
100
ĐC
0
0
0
3,33
22,22
52,22
73,33
91,11
96,67
100

Bảng 3.5: Bảng % HS đạt điểm yếu kém, trung bình, khá, giỏi:

Đề số
Lớp
% yếu, kém
%Trung bình
%Khá, giỏi
1
TN
4,44
22,22
73,34
ĐC

24,44
14.44
3.33
ĐC
0
0
1,11
4,44
5,56
15,56
27,78
20,00
20,00
4.44
1.11
2
TN
0
0
0
0
2,22
10
12,22
24,44
30,00
15.56
5.56
ĐC
0

22,22
15,56
21,11
2.22
5.56
4
TN
0
0
0
0
0
8,89
11,11
28,89
22,22
16.67
12.22
ĐC
0
0
0
0
3,33
18,89
30,00
21,11
17,78
5.56
3.33

* Bƣớc 2: Vẽ đồ thị đƣờng tích lũy theo bảng phân phối tần suất tích lũy
Để có thể rút ra những nhận xét chính xác, đầy đủ hơn chúng tôi so sánh chất lượng giữa
các lớp TN và lớp ĐC bằng đường tích lũy ứng với kết quả nêu trong bảng 3.4. Trục tung chỉ
số % HS đạt điểm X
i
trở xuống, trục hoành chỉ điểm số.

Đồ thị 3.1: Đường tích lũy so sánh kết quả đề kiểm tra số 1 0
20
40
60
80
100
120
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC

Đồ thị 3.2: Đường tích lũy so sánh kết quả đề kiểm tra số 2 17
0
20

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
4 TN
4 ĐC

Trình độ HS được biểu diễn dưới dạng biểu đồ hình cột thông qua dữ liệu bảng 3.5
như sau:

Biểu đồ 3.1: Đề số 1 Biểu đồ 3.2: Đề số 2

18

0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00
70.00
80.00
YK TB KhG
TN
ĐC
Biểu đồ 3.3: Đề số 3 Biểu đồ 3.4: Đề số 4

n là số HS tham gia TN
+ Phương sai S
2

và độ lệch chuẩn S là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu
quanh giá trị trung bình cộng:
2
2
1
()
1
k
ii
i
n X X
S
n





;
2
SS

+ Hệ số biến thiên:
.100%
S
V

TN
ĐC
0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00
70.00
80.00
90.00
YK
TB
KhG
TN
ĐC

19
Đề số
Các tham số đặc trƣng
X

S
2

S
V(%)
TN
ĐC

1,60
19,01
24,88
4
7,63
6,61
2,08
1,93
1,44
1,39
18,90
21,02

Tiểu kết chƣơng 3
* Nhận xét định tính:
Từ việc sử dụng các bài giảng theo hướng phát huy năng lực nhận thức của HS kết
hợp với hệ thống bài tập được chuẩn bị kĩ theo các mức độ nhận thức từ thấp đến cao trong
thực tiễn dạy học hóa học phổ thông lớp 12 cho thấy:
- Việc áp dụng linh hoạt các các phương pháp giảng dạy và phương tiện dạy học thích
hợp, cùng hệ thống bài tập phù hợp đã tạo cho HS được chủ động hơn, tích cực hơn trong quá
trình lĩnh hội kiến thức, tạo điều kiện cho các em tham gia các hoạt động nhóm trong các giờ
học. Hình thức tổ chức dạy học đa dạng phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi HS THPT.
- HS các lớp TN nắm kiến thức tốt hơn, có kết quả học tập cao hơn so với các lớp ĐC
và các em có sự tiến bộ nhất định ; Hướng các em biết cách tự học, tự trau dồi tri thức- một
yếu tố cần thiết cho mỗi cá nhân trong tương lai.
- Các giáo viên tham gia TN cũng tỏ ra rất hứng thú với các bài giảng soạn theo hướng
phát huy tính tích cực của HS
* Nhận xét định lƣợng:
Dựa trên kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy chất lượng học tập của HS khối TN
cao hơn HS khối ĐC, thể hiện:

Nội đó là trường THPT Hoài Đức A và THPT Vạn Xuân.
- Đã sử dụng câu hỏi TNKQ trong luận văn để xây dựng 4 đề kiểm tra (3 đề 15 phút
và 1 đề 45 phút) ứng với nội dung chương “kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” của chương trình
hoá học lớp 12 nâng cao.
- Đã chấm được 720 bài kiểm tra của HS – đây là 1 số lượng bài phù hợp để có thể có
những kết luận mang tính khách quan.
- Xử lý các số liệu TN sư phạm bằng phương pháp thống kê toán học của khoa học
giáo dục; phân tích kết quả thực nghiệm sư để có những kết luận chính xác mang tính khoa
học.
- Giả thiết khoa học đã được khẳng định từ kết quả thực nghiệm sư phạm: đề tài là cần
thiết và có hiệu quả.
2. Khuyến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đề tài và tiến hành thực nghiệm đề tài, chúng tôi có một vài
khuyến nghị sau:
- Cần tăng cường trang bị cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm ,… cho các trường THPT.
- Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên và học sinh.
- Khuyến khích giáo viên tự mình xây dựng hệ thống bài tập có chất lượng tốt,sử dụng
hợp lý nhằm nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh.

21

References
1. Ngô Ngọc An. Các bài toán hóa học chọn lọc THPT. NXb Giáo dục, 2004.
2. Nguyễn Ngọc Bảo. Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học.
Bộ Giáo dục và đào tạo - Vụ giáo viên, 1995.
3. Nguyễn Cƣơng (chủ biên )- Nguyễn Mạnh Dung. Phương pháp dạy học hóa học – Tập 1.
Nxb Đại học sư phạm Hà Nội, 2007.
4. Nguyễn Cƣơng- Nguyễn Ngọc Quang- Dƣơng Xuân Trinh. Lý luận dạy học Hóa học
tập 1. Nxb Giáo dục Hà Nội, 2001.
5. Nguyễn Văn Cƣờng. Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học

Nxb Giáo dục Hà Nội, 2009.
21. Nguyễn Xuân Trƣờng. Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học hóa học ở
trường phổ thông. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội, 2007
22. Trần Thạch Văn- Đào Hữu Vinh- Từ Vọng Nghi- Phạm Văn Nhiêu- Lê Kim Long-
Lê Thế Duẩn. Bài tập nâng cao luyện thi chuyên hóa. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.
23. Đào Hữu Vinh- Nguyễn Thu Hằng. Phương pháp trả lời đề thi trắc nghiệm môn hóa
học. Nxb Hà Nội, 2010.
24. Lê Thanh Xuân. Các dạng toán và phương pháp giải hóa học 12 (phần vô cơ). Nxb Giáo
dục Việt Nam, 2009.
25. I.F. Kharlamop. Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào. Nxb Giáo dục, 1978.
Và một số tài liệu tham khảo trên mạng internet.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status