luận văn:Nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương Crom, sắt, đồng chương trình Hóa học lớp 12 – Ban nâng cao doc - Pdf 11


LUẬN VĂN

ĐỀ TÀI: “
Nâng cao năng lực nhận thức của
học sinh thông qua dạy học chương Crom, sắt,
đồng chương trình Hóa học lớp 12 – Ban nâng
cao”
Nâng cao năng lực nhận thức của học sinh
thông qua dạy học chương Crom, sắt, đồng
chương trình Hóa học lớp 12 – Ban nâng cao

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lí luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10

việc giảng dạy của giáo viên và đi liền là việc học của học sinh.
Trong quá trình dạy học ở trường THPT, bản thân tôi và các đồng nghiệp luôn cố gắng
dạy học làm sao để học sinh nắm vững được kiến thức, hình thành thế giới quan, khơi dậy cho

2
các em hứng thú học tập, rèn tính tự giác, tích cực, chủ động góp phần phát triển tiềm lực trí
tuệ, phát triển năng lực nhận thức cho các em học sinh.
Hoá học là bộ môn khoa học thực nghiệm nên có rất nhiều khả năng trong việc phát triển
năng lực nhận thức cho học sinh ở nhiều góc độ.
Trong chương trình Hoá học phổ thông, tôi nhận thấy phần Crom, Sắt, Đồng có nội dung
hết sức phong phú, đa dạng, có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống. Vì vậy việc sử
dụng phương pháp và phương tiện dạy học chương Crom - Sắt - Đồng sao cho hiệu quả, có
tác dụng tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện, nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học
sinh – là việc làm cần thiết và quan trọng.
Đó là lí do tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thôngqua dạy học
chương Crom, sắt, đồng (Hoá học lớp 12 – chương trình nâng cao)”
2. Lịch sử nghiên cứu
Việc nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học ở trường THPT đã được nhiều tác giả trong
và ngoài nước quan tâm như: Apkin G.L, Xereda.I.P, PGS.TS.Nguyễn Xuân Trường,
PGS.TS.Đặng Thị Oanh, PGS.TS.Trần Trung Ninh (Đại học sư phạm Hà Nội)
Đã có nhiều luận văn nghiên cứu về phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
thông qua hệ thống bài tập hóa học . Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu
một cách cụ thể về nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học môn hóa học
lớp 12 chương crom, sắt, đồng.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục tiêu: Thiết kế bài giảng có tính phương pháp luận nhằm nâng cao năng lực nhận
thức cho học sinh thông qua chương Crom, sắt, đồng (lớp 12 - chương trình nâng cao).
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong quá trình dạy -
học Hoá học.

tôi đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu.
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Cơ sở lí luận của đề tài được xây dựng dựa trên sự phân tích và tổng hợp các nguồn
tài liệu có liên quan đến đề tài, ví dụ như: sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo, nội
dung chương trình, các sách về quá trình nhận thức và tư duy của học sinh, sách về kim loại
crom, sắt, đồng, các luận văn của đồng nghiệp… Trên cơ sở đó chúng tôi xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài:
+ Nghiên cứu lý luận về vấn đề phát triển năng lực nhận thức rèn luyện tư duy cho học
sinh.
+ Nghiên cứu về phương pháp luận để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp trong
quá trình giảng dạy chương crom, sắt, đồng.
- Phương pháp dạy học ( các phương pháp trực quan, vấn đáp và hệ thống bài tập
theo các mức độ nhận thức khác nhau ).
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Việc tiến hành quan sát sư phạm, thăm dò, điều tra, phỏng vấn… tìm hiểu thực tiễn
giảng dạy chương crom, sắt, đồng, tiến hành trao đổi kinh nghiệm với các thầy cô giáo và các
đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy nhằm đưa ra giả thuyết và tìm kiếm các
luận cứ thực tế cho đề tài.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm
Từ việc tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm có thể tìm ra các
luận cứ chứng minh cho vấn đề khoa học đặt ra ở giả thuyết là đúng đắn và có tính khả thi cao
khi áp dụng vào giảng dạy bộ môn Hoá học tại trường THPT.
Phương pháp toán học: áp dụng toán thống kê để xử lý các số liệu thực nghiệm sư
phạm.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy
học chương Crom – Sắt – Đồng (Lớp 12- Chương trình nâng cao).

- Xây dựng nội dung dạy học sao cho nó có trình độ phát triển cao hơn trình độ phát
triển sẵn có của HS, có phương pháp hoạt động trí tuệ phức tạp hơn.
- Tạo điều kiện để các em suy nghĩ chủ động, độc lập và sáng tạo trong việc đề ra và
giải quyết các “bài toán” nhận thức và thực tiễn.
Vì năng lực nhận thức liên quan trực tiếp với tư duy nên trong quá trình phát triển năng
lực nhận thức của HS, khâu trung tâm là phát triển năng lực tư duy, trong đó đặc biệt chú trọng
rèn luyện cho HS một số thao tác tư duy và phương pháp tư duy.
1.2. Tƣ duy và sự phát triển tƣ duy trong dạy học hoá học
1.2.1. Khái niệm tư duy
1.2.2. Những phẩm chất của tư duy
1.2.3. Các thao tác tư duy
1.2.4. Sự phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học hoá học
Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp HS nắm vững kiến thức hoá học, biết
vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành, qua đó kiến thức của HS thu thập được
Học sinh
Quá trình nhận thức
(Phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa, tái tạo…)
Thông tin đầu vào
(Tri thức cũ)
Kết quả đầu ra
(Tri thức mới)

5
trở nên vững chắc và sinh động hơn. HS chỉ thực sự lĩnh hội tri thức khi tư duy được phát
triển và nhờ sự hướng dẫn của GV mà HS biết phân tích, khái quát tài liệu có nội dung, sự
kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết. Hoạt động giảng dạy hoá học cần phải tập luyện
cho HS hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học. Từ hoạt động dạy học
trên lớp thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập mà GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS
để giải quyết các vấn đề học tập được đưa ra. HS tham gia vào các hoạt động này một cách

nay trên địa bàn huyện Gia Lâm – Hà Nội
Phương pháp dạy học ở các trường phổ thông hiện nay mặc dù đã có những tiến bộ
trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy, xong việc sử dụng các
phương pháp dạy học thụ động vẫn còn khá phổ biến. Tình trạng thầy đọc, trò ghi còn nhiều;

6
sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực còn hạn chế; gắn việc giảng dạy với hoạt
động thực tiễn chưa đầy đủ.
Chúng tôi đã tìm hiểu và đàm thoại với một số giáo viên dạy môn Hóa học ở các
trường THPT trong địa bàn như THPT Nguyễn Gia Thiều, THPT Yên Viên, THPT Dương Xá
nhằm nắm bắt thực trạng học của học sinh và phương pháp dạy học của giáo viên, đồng thời
điều tra 282 học sinh ở các trường này với mục đích:
- Tìm hiểu thực trạng dạy học hóa học (Chương Crom, sắt, đồng - Hóa Học 12 nâng
cao) theo hướng phát triển năng lực nhận thức của HS.
- Tìm hiểu cách học của HS.
Qua điều tra, phỏng vấn ở một số trường THPT trong địa bàn về việc dạy và học môn Hóa
Học, kết quả như sau:
Về cách dạy của các thầy cô:
72,34% HS nhận xét các thầy cô thường xuyên thuyết trình hoàn toàn nội dung bài học.
34,8% HS nhận xét thầy cô có giao bài tập, nhiệm vụ có nội dung áp dụng kiến thức, kĩ năng
hóa học vào thực tiễn đời sống
Về cách học môn hóa học của học sinh
83, 33% HS nhận xét ít khi đọc SGK trước khi học nội dung mới.
50,71% HS nhận xét thường xuyên chỉ học theo vở ghi khi nghe giảng.
48,23% HS học theo vở ghi kết hợp với tài liệu tham khảo.
Chỉ có 21,63% HS thường xuyên tham gia thảo luận trong giờ truy bài.
Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ dạy học hóa học
Nhiều trường phổ thông hiện nay chưa có đầy đủ các thiết bị, đồ dùng, dụng cụ, hóa chất để
phục vụ hoạt động dạy học bộ môn Hóa học của thầy và trò. Một số trường có trang bị các
thiết bị dạy học và đồ dùng thí nghiệm thực hành nhưng nhiều giáo viên còn ngại chuẩn bị và

1.4.2.3. Các phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá và uốn nắn kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
1.4.3. Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo hướng tích cực
Đối với môn hóa học, để đáp ứng với yêu cầu thực tế, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của
nước ta có một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực như sau:
- Sử dụng yếu tố tích cực của các PP dạy học nêu vấn đề, đàm thoại tìm tòi, thí nghiệm
nghiên cứu.
- Sử dụng các PP trực quan, PP thuyết trình theo hướng tích cực.
- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm dạy học trên thế giới, ví
dụ: dạy học hợp tác, dạy học kiến tạo, dạy học theo dự án
- Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học giúp HS phát triển tư duy sáng tạo
và năng lực giải quyết vấn đề.
- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để HS tích cực thu nhận kiến thức.
- Sử dụng SGK hóa học như là nguồn tư liệu để HS tự đọc, tự nghiên cứu, tích cực
nhận thức, thu thập và xử lý thông tin có hiệu quả.
- Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ tăng cường khả năng cùng hợp tác…
- Chú ý ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học đã có với thiết bị dạy học hiện đại một
cách linh hoạt, sáng tạo giúp HS tự học theo cá nhân và nhóm để thu thập và xử lý thông tin.
Không có phương pháp dạy học nào là tối ưu cho mọi bài giảng, mỗi PP dạy học đều
có điểm mạnh điểm yếu, để đem lại hiệu quả dạy học cao nhất người GV cần kết hợp sử dụng
nhiều PP dạy học khác nhau trong một bài giảng sao cho hợp lí, khai thác các yếu tố tích cực
trong từng phương pháp dạy học, đặc biệt nên sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù của hóa
học.
1.4.4. Bài tập hóa học và việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh
Bài tập hóa học rất phong phú và đa dạng. Để giải được bài tập hóa học , HS cần phải
vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp,

8
khái quát hoá, trừu tượng hoá, Qua đó HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác
trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân.

- Các lí thuyết Hóa đại cương chủ đạo làm cơ sở để học tập, nghiên cứu về Hóa học.
- Hóa vô cơ - phần kim loại: dùng các lí thuyết chủ để nghiên cứu các nhóm nguyên tố,
những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng, gần gũi trong thực
tế đời sống, sản xuất hóa học như crom, sắt, đồng,….
Chương crom, sắt, đồng đòi hỏi học sinh biết vị trí, cấu hình electron nguyên tử, sự tạo
thành các trạng thái số oxi hóa của crom, sắt, đồng và hiểu được những tính chất và phương pháp
điều chế các kim loại cũng như các hợp chất quan trọng của chúng

9
Ngoài các kim loại crom, sắt, đồng, một số kim loại chuyển tiếp quan trọng khác như
vàng, bạc, niken, kẽm, chì, thiếc cũng được nghiên cứu sơ lược.
2.1.2. Mục tiêu của chương Crom- Sắt- Đồng
2.1.2.1. Về kiến thức
Học sinh biết:
- Cấu tạo nguyên tử và vị trí của crom, sắt, đồng và một số kim loại chuyển tiếp thường
gặp (như Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb) trong bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo đơn chất của crom, sắt, đồng và một số kim loại chuyển tiếp nêu trên.
- Phương pháp sản xuất, thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép; một số ứng
dụng của crom, đồng.
Học sinh hiểu:
- Sự xuất hiện các trạng thái oxi hóa của crom, sắt, đồng.
- Tính chất lí hóa học của crom, sắt, đồng, một số kim loại chuyển tiếp và một số hợp
chất quan trọng của chúng.
- Sản xuất và ứng dụng của crom, sắt, đồng, một số kim loại chuyển tiếp và hợp chất
của chúng. Phương pháp sản xuất, thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép.
2.1.2.2. Kĩ năng
HS có được hệ thống kĩ năng hoá học phổ thông cơ bản và tương đối thành thạo, thói
quen làm việc khoa học, gồm :
- Kĩ năng học tập hoá học;
- Kĩ năng thực hành hoá học;

chất của chất.
- Sử dụng bài tập linh hoạt để củng cố kiến thức, gắn kiến thức với hoạt động sản xuất
và bảo vệ môi trường.
2.3. Thiết kế giáo án dạy học tích cực và xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách
quan cho từng bài học chƣơng Crom, sắt, đồng – Hóa Học 12 nâng cao
2.3.1. Dạy học bài cụ thể
- Thiết kế 11 giáo án dạy học theo phương pháp dạy học tích cực.
- Sau mỗi bài giảng có 20 câu hỏi, bài tập TNKQ được lựa chọn và xây dựng theo mức độ
nhận thức để HS luyện tập.
2.3.2. Một số dạng câu hỏi và bài tập chương Crom, sắt, đồng – Hóa Học 12 nâng cao
(Lựa chọn và xây dựng 12 bài tập định tính và 80 bài tập định lượng có sự phân loại theo từng
dạng cụ thể, mỗi dạng có hướng dẫn phương pháp làm bài và lời giải trong phần phụ lục).
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Dạng 1. Khả năng phản ứng của các chất và bổ túc phản ứng
Dạng 2: Tách, tinh chế, điều chế các chất
BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Dạng 1: kim loại, oxit kim loại tác dụng với axit HCl và H
2
SO
4
loãng
Dạng 2: Kim loại, hợp chất của kim loại tác dụng với axit có tính oxi hoá mạnh
Dạng 3: kim loại tác dụng với dung dịch muối – dãy điện hoá của kim loại
Dạng 4: Điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện
Tiểu kết chƣơng 2
Để phát triển năng lực nhận thức cho học sinh, chúng tôi đã đề xuất những biện pháp
nhằm nâng cao hứng thú học tập. Cụ thể là:
Thiết kế giáo án dạy học tích cực có sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng phương
tiện trực quan, kết hợp chặt chẽ với phương pháp dạy học nêu vấn đề, đàm thoại tìm tòi. Tận
dụng các kiễn thức thực tế của học sinh từ đó hình thành thế giới quan cho học sinh.

3.3.2. Chuẩn bị thực nghiệm
3.3.2.1. Chọn giáo viên thực nghiệm
1. Thầy Nguyễn Quốc Đạt - Trường THPT Dương Xá – Gia Lâm – Hà Nội.
2. Cô Phạm Thị Kiều Anh - Trường THPT Nguyễn Gia Thiều – Long Biên – Hà Nội.
3.3.2.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
STT
Trường THPT
Lớp TN
Lớp ĐC
Giáo viên TN
1
Dương Xá
12A1
12A2
Nguyễn Quốc Đạt
2
Nguyễn Gia Thiều
12A5
12A6
Phạm Thị Kiều Anh
3.3.2.3. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm
1. Thống nhất về khối lượng và nội dung kiến thức, kĩ năng cần đạt của mỗi tiết học.
2. Trao đổi kỹ hơn với GV lớp TN về phương pháp tiến hành bài giảng TN, cách thức tổ chức,
hướng dẫn HS giải bài tập nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS. Có thể đưa

12
giáo án đã in sẵn cho GV xem trước, sau đó cùng thảo luận để GV thấu hiểu và vận dụng
linh hoạt vào từng giờ học cụ thể.
3. Thống nhất với GV dạy TN về quy trình thực hiện mỗi bài TN như sau:
Bước 1: GV dạy lớp ĐC và lớp TN theo 2 PP khác nhau như đã trình bày ở trên.

12  
  
kk
k
n x n x n x
n n n
=
1

k
ii
i
nx
n
(3.1)
n
i
: tần số của các giá trị x
i
.
n: số HS tham gia thực nghiệm.
b) Phương sai S
2
và độ lệch chuẩn S: Là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu
xung quanh giá trị trung bình cộng.
S
2

x
sẽ dao động trong khoảng
x


m.
d) Hệ số biến thiên V:
V =
.100%
S
x
(3.5)
3.4.2. Xử lý theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đại lượng
Công thức tính
Ý nghĩa
TB (giá trị trung bình)
=Average(number1,number2,…)
Cho biết giá trị điểm trung
bình
SD (Độ lệch chuẩn)
=Stdev(number1,number2,…)
Mức độ đồng đều điểm của
học sinh
P độc lập
=ttest(array1,array2,tail,type)
Có định hướng: tail = 1
Biến không đều: Type = 3
Kiểm chứng sự chênh lệch
về giá trị trung bình của hai

Trường THPT
Đối
tượng
Sĩ Số
Điểm Xi
X

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Dương Xá
TN
48
0
0
0
0
2
4
8
9
15

3
7.6

14
Thiều
ĐC
47
0
0
0
0
2
6
13
9
8
8
1
6.9

Bảng 3.2. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%) bài kiểm tra số 1
Trường THPT
Đối
tượng
Sĩ Số
yếu, kém
(0-4)
Trung
bình
(5,6)

Hình 3.1. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1
trường THPT Dương Xá Hình 3.2. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1
trường THPT Nguyễn Gia Thiều
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
45.0
Yếu,kém
(0-4)
Trung bình
(5,6)
Khá
(7,8)
Giỏi
(9,10)

0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
Yếu,kém
(0-4)
Trung bình
(5,6)
Khá
(7,8)
Giỏi
(9,10)
TN
ĐC

15
2
0
0
0.00
0.00
0.00
0.00
3
0
1
0.00

69.57
8
15
8
31.25
17.39
79.17
86.96
9
8
6
16.67
13.04
95.83
100.00
10
2
0
4.17
0.00
100.00
100.00
Tổng
48
46
% Số Hs đạt điểm Xi
trở xuống
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0.00
0.00
0.00
0.00
1
0
0
0.00
0.00
0.00
0.00
2
0
0
0.00
0.00
0.00
0.00
3

18.75
19.57
43.75
65.22
8
10
8
20.83
17.39
64.58
82.61
9
12
8
25.00
17.39
89.58
100.00
10
3
1
6.25
2.17
95.83
102.17
Tổng
46
47
3
4
5
6
7
8
9
10
Dương Xá
TN
48
0
0
0
0
1
4
9
11
13
9
1
7.3
ĐC
43
0
0
0
1
2

9
12
9
8
6
1
6.7

Bảng 3.6. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%) bài kiểm tra số 2
Trường
Đối
tượng
Sĩ Số
yếu, kém
(0-4)
Trung
bình
(5,6)
Khá
(7,8)
Giỏi
((9,10)
Dương Xá
TN
48
2.1
27.1
50.0
20.8
ĐC

Khá
(7,8)
Giỏi
((9,10)
TN
ĐC

Hình 3.6. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2
Trường THPT Nguyễn Gia Thiều

17
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
45.0
50.0
yếu, kém
(0-4)
Trung bình
(5,6)
Khá
(7,8)
Giỏi
((9,10)


0.00
0.00
0.00
2
0
0
0.00

0.00
0.00
0.00
3
0
1
0.00

2.17
0.00
2.17
4
1
2
2.08

4.35
2.08
6.52
5
4

9
9
6
18.75

13.04
97.92
93.48
10
1
0
2.08

0.00
100.00
93.48
Tổng
48
43
Hình 3.7. Đường lũy tiến biểu diễn kết quả kiểm tra số 2
trường THPT Dương Xá

18
0.00

0
0
0.00

0.00
0.00
0.00
1
0
0
0.00

0.00
0.00
0.00
2
0
0
0.00

0.00
0.00
0.00
3
0
0
0.00

0.00
0.00

19.57
52.08
69.57
8
10
8
20.83

17.39
72.92
86.96
9
9
6
18.75

13.04
91.67
100.00
10
2
1
4.17

2.17
95.83
102.17
Tổng
46
47

TN
ĐC
TN
ĐC
Điểm trung bình(
X
)
7.3
6.6
7.3
6.8
Độ lệch chuẩn (S)
1.5
1.7
1.6
1.7
V (hệ số biến thiên) %
20.2
25.2
22.2
24.3
P độc lập
0,024
0,032
SMD
0.41
0.30

Bảng 3.10.Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm
khác nhau (nhóm TN và ĐC) THPT Nguyễn Gia Thiều


3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm
* Dựa trên việc xử lý các kết quả TNSP cho thấy chất lượng học tập của HS lớp TN
cao hơn HS lớp ĐC, thể hiện:

20
1. Điểm trung bình cộng của HS lớp TN bao giờ cũng cao hơn lớp ĐC (thể hiện qua
bảng 3.1; 3.5).
2. Tỉ lệ phần trăm HS yếu, kém (điểm từ 0 - 4), trung bình của lớp TN luôn thấp hơn của
lớp ĐC, còn tỉ lệ phần trăm HS khá, giỏi của lớp TN luôn cao hơn của lớp ĐC (thể
hiện qua biểu đồ hình cột H 3.1; 3.2; 3.3.5; 3.6).
3. Các đường lũy tích của lớp TN luôn luôn nằm bên phải và phía dưới các đường lũy tích của
lớp ĐC (thể hiện qua đồ thị đường lũy tích H 3.3; 3.4; 3.7; 3.8)
4. Hệ số biến thiên V của lớp TN bao giờ cũng thấp hơn lớp ĐC (thể hiện qua bảng 3.9),
chứng tỏ độ phân tán quanh giá trị trung bình cộng của lớp TN nhỏ hơn, tức là chất
lượng của lớp TN đồng đều hơn lớp ĐC, đồng thời hệ số biến thiên V của cả 2 khối
lớp đều < 30% đồng nghĩa với độ dao động trung bình hay kết quả TNSP là đáng tin
cậy.
5. Giá trị các tham số đặc trưng:
- Điểm trung bình cộng của HS nhóm TN cao hơn HS nhóm ĐC, chứng tỏ HS các
nhóm thực nghiệm nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng tót hơn HS các nhóm
đối chứng.
- Độ lệch chuẩn (S) của nhóm TN nhỏ hơn (S) nhóm ĐC chứng tỏ độ phân tán của
điểm số ở nhóm TN nhỏ hơn nhóm ĐC.
- Hệ số biến thiên V đều nằm trong khoảng 10 – 30% (dao động trung bình).
- Giá trị p < 0,05 cho thấy kiểm tra sau tác động giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng
là có ý nghĩa.
- Mức độ ảnh hưởng đều nằm trong mức độ trung bình.
* Để đánh giá chất lượng học tập của HS ngoài việc phân tích các chỉ số như trên
chúng tôi còn kết hợp nhiều biện pháp khác như: dự giờ xem xét hoạt động của GV và HS

thức khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng HS. Các PP sử dụng hệ thống bài tập hợp lí,
hiệu quả, logic trong cả chương và thống nhất giữa các chương. Thấy rõ sự tiến bộ của HS
về kĩ năng giải bài tập, khả năng nhận thức và phương pháp tư duy hóa học qua từng bài
giảng.
Tóm lại, các kết quả trên đã khẳng định giả thuyết khoa học của đề tài là đúng đắn.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã giải quyết được các vấn
đề sau:
Tôi đã nhận thức sâu sắc được cơ sở lý luận về phát triển năng lực nhận thức
và tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học, vai trò của phương pháp dạy học và
bài tập hóa học trong việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy HS.
Lựa chọn, xây dựng, hệ thống hoá và phân loại được các dạng bài tập theo các
mức độ nhận thức và tư duy, giới thiệu lời giải hoặc hướng dẫn giải bài tập (trong phần phụ
lục), đồng thời phân tích ý nghĩa, đề xuất cách sử dụng mỗi bài tập một cách hiệu quả nhằm
nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của HS.
Thiết kế được các giáo án của chương: Crom, sắt, đồng – Hóa Học 12 nâng cao. Mỗi
bài soạn chúng tôi nhằm gợi ý cho GV phương án tổ chức hoạt động dạy học cho HS một
cách hiệu quả và đa dạng. Xây dựng được 2 đề kiểm tra 45 phút nhằm đánh giá chất lượng
dạy và học của GV và HS.
Tiến hành TNSP tại 4 lớp thuộc 2 trường THPT của Hà Nội (soạn 11 giáo án, xây
dựng 2 đề kiểm tra và chấm được 374 bài kiểm tra).
Từ những kết quả TNSP bước đầu đã xác nhận vai trò tích cực của phương pháp dạy
học và bài tập, tính hiệu quả của các phương án thực nghiệm trong việc nâng cao năng lực

22
nhận thức của HS, một lần nữa khẳng định vấn đề nghiên cứu của đề tài là cần thiết và hữu
ích.


7. Nguyễn Ngọc Bảo. Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học.
Bộ Giáo dục và đào tạo - Vụ giáo viên,1995.

23
8. Nguyễn Cƣơng ( chủ biên )- Nguyễn Mạnh Dung. Phương pháp dạy học hóa học – Tập
1. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội, 2007.
9. Vũ Cao Đàm – Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa Học và kỹ Thuật Hà
Nội – 2003.
10. Cao Cự Giác – Các dạng đề thi TN – Nhà xuất bản Giáo dục – 2006.
11. Nguyễn Thanh Khuyến – Phương pháp giải các dạng bài tập TN hóa học (Hóa vô cơ) –
Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội – 2006.
12. Phạm Văn Nhiêu. Hóa học đại cương ( Dùng cho học sinh ôn thi tú tài, cao đẳng, đại
học). Nxb Giáo dục, 1997.
13. Phạm Văn Nhiêu. Hóa học đại cương ( Phần cấu tạo chất ). Nxb Đại học Quốc Gia Hà
Nội, 2003.
14. Trần Trung Ninh, Đinh Xuân Quang – 40 bộ đề thi TN hoá học (Luyện
thi đại học, cao đẳng) – Nhà xuất bản đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh – 2008.
15. Hoàng Nhâm. Hóa học vô cơ – Tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục, 1999.
16. Hoàng Nhâm. Hóa học vô cơ – Tập 2. Nhà xuất bản Giáo dục, 1999.
17. Đặng Thị Oanh – Nguyễn Thị Sửu. Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng
trong chương trình – SGK hóa học phổ thông (học phần PPDH 2). Trường ĐHSP Hà Nội,
2006.
18. Nguyễn Ngọc Quang. Lí luận dạy học hóa học – Tập 1. NXB Giáo Dục – 1994.
19. Nguyễn Ngọc Quang – Nguyễn Cƣơng – Dƣơng Xuân Trinh. Lý luận dạy học Hóa học
tập 1. NXBGD Hà Nội 1985.
20. Nguyễn Hữu Thạc, Nguyễn Văn Thoại, Vũ Anh Tuấn – Bộ đề thi tuyển sinh các
trường đại học, cao đẳng môn Hóa học – Nhà xuất bản đại học Sư phạm – 2006.
21. Quan Hán Thành. Ôn tập và hệ thống hóa nhanh giáo khoa hóa vô cơ – Sơ đồ phản ứng
hóa học. Nhà xuất bản ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh, 2003.
22. Lê Xuân Trọng (tổng Chủ biên kiêm Chủ biên) – Nguyễn Hữu Đĩnh (Chủ biên) – Từ

Lê Kim Long – Lê Thế Duẩn. Bài tập nâng cao luyện thi chuyên hóa – NXB Đại Học Quốc
Gia Hà Nội – 2006.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status