1
Bài 26
Tiết 105,106
Tuần 28
Văn bản:
SỐNG CHẾT MẶC BAY(GDKNS)
- Phạm Duy Tốn -
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn.
- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vơ trách nhiệm của
bọn quan lại dưới chế độ cũ.
- Những thành cơng nghệ thuật của truyện ngắn “sống chết mặc bay” – một trong những
tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại.
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí.
2. Kĩ năng:
- Đọc, hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX.
- Kể tóm tắt truyện.
- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp.
3. Thái độ: Có ý thức rút ra bài học thiết thực cho bản thân.
4. Năng lực HS : đọc – hiểu, quan sát, nhận xét, cảm nhận, phân tích, vận dụng
II. NỘI DUNG HỌC TẬP: nội dung và nghệ thuật
III. CHUẨN BỊ
- GV : sách tham khảo , ví dụ
- HS :Soạn bài theo gợi ý GV
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS(1 phút)
2. Kiểm tra miệng : khơng kiểm tra
- Là truyện ngắn đầu tiên viết
bằng chữ quốc ngữ.
- Sáng tác 1918, in trong
2
“Truyện ngắn Nam phong”.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc hiểu cấu trúc chung của II. Đọc - tìm hiểu chung
văn bản (10 phút)
1. Đọc và kể tóm tắt
Cách đọc: Chú ý phân biệt các giọng đọc:
- Giọng kể - tả của tác giả bình thường.
- Giọng quan phụ mẫu ln hách dịch, hống hách, nạt nộ
- Giọng sợ sệt, khúm núm của thầy đề, dân phu…, giọng
càng khẩn thiết lo sợ của họ cùng với giọng càng bẳn gắt,
sung sướng vì được ù to của quan phụ mẫu.
G gọi H đọc 1 lần. Cho H đọc phân vai. G nhận xét
u cầu tóm tắt: Tóm tắt theo trình tự truyện, bỏ các đối
thoại của các nhân vật, chuyển thành ngơi kể thứ ba.
(?)Em hãy thử tóm tắt lại truyện?G có thể gợi ý:
- Tác phẩm này kể chuyện gì?- Vào thời kì nào?
Cho 2 H tóm tắt truyện. G nhận xét. G tóm tắt lại
*Tóm tắt truyện:
Truyện xảy ra ở Bắc Bộ vào lúc 1 giờ đêm, nước sơng
Nhị Hà lên to - khúc đê X, xã X sắp bị vỡ. Dân phu hàng
trăm người kéo tới lo sợ đê hỏng. Nhưng trong đình vẫn đèn
thắp sáng trưng, kẻ hầu người hạ tấp nập cho quan phụ mẫu
đánh tổ tơm. Trước nguy cơ đê vỡ nha lại và quan vẫn thản
nhiên đánh bài và thờ ơ trước cảnh tượng lo sợ của dân.
3
hội.
- Cốt truyện được kết cấu đa chiều, đa tuyến, có thời gian
cũng đa chiều, đa tuyến; khơng gian biến đổi phong phú,
phức tạp.
? Chuyện kể về sự kiện gì ? (vỡ đê). Nhân vật chính là ai ?
(quan phụ mẫu).
?Qua việc đọc trước ở nhà và tóm tắt lại truyện em hãy chia
bố cục của văn bản. Bố cục văn bản chia làm mấy đoạn ?
Mỗi đoạn nói gì .
- Từ đầu ...hỏng mất.”: Nguy cơ vỡ đê và sự chống cự của
người dân.
- Tiếp … “Điếu mày!”: Cảnh quan phủ cùng nha lại
đánh tổ tơm trong đình làng .
- Còn lại: Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm
sầu.
?Trong 3 phần trên phần nội dung nào là chính? Vì sao em
xác định như thế .
- Phần kể chuyện cảnh quan phủ cùng nha lại đánh
tổ tơm trong đình làng -> Vì dung lượng dài nhất văn bản ,
tập trung làm nổi bật nhân vật chính là quan phụ mẫu.
?Theo em 2 bức tranh trong sgk được vẽ với dụng ý gì .
- Minh hoạ nội dung chính của truyện. Tạo 2 cảnh trái
ngược, làm nổi bật tư tưởng phê phán bọn quan lại ăn chơi ,
vơ trách nhiệm trong khi dân đang ra sức cứu đê
Hoạt động 4 : Phân tích văn bản (14
phút)
HS đọc lại đoạn 1
- Tình thế vơ cùng nguy nan,
khẩn cấp có nguy cơ làm đê
vỡ.
4
sự việc liên tiếp sẽ xảy ra.
?Trước tình cảnh đê sắp vỡ, người dân đã có những hành
b. Sự chống đỡ của người
động gì.
dân
- Dân phu: người cuốc, người xẻng, đội đất, vác tre…ướt
như chuột.
- Âm thanh: Trống đánh liên thanh. ốc thổi vơ hồi, tiếng
người xao xác gọi nhau..-> hun náo, ồn ào.
?Ngơn ngữ miêu tả có gì đặc sắc.
- Sử dụng nhiều từ láy tượng hình kết hợp ngơn ngữ biểu
cảm (than ơi, lo thay, nguy thay).
?Cách miêu tả đó, gợi lên một cảnh tượng như thế nào.
- Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng,
- Nhốn nháo, căng thẳng, vất
vất vả, mệt nhọc.
THTV:Em hãy cho biết, trong đoạn này có sử dụng biện vả, mệt nhọc.
pháp nghệ thuật gì?
- Đối lập- tương phản giữa sự khủng khiếp của thiên tai với
sức người hèn yếu
GV hướng dẫn cho HS biết nghệ thuật tăng cấp, đối
lập(tương phản).
ngày càng mạnh
=>Nghệ thuật tăng cấp, đối lập
?Em có nhận xét gì về bức tranh trên .
-NT tăng cấp, đối lập -> khung cảnh hộ đê ngồi đình rất
nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe doạ cuộc
sống của người dân.
LH thực tại tình trạng lũ lụt
GDKNS :Trong tình huống như vậy em sẽ làm gì và giải
quyết như thế nào.- HS tự trả lời
*Tiết 2
Hoạt động 4 : Phân tích văn bản
( 25phút)(tt)
Gv cho HS chú ý đoạn kế tiếp : Cảnh quan phủ 2. Hình ảnh quan lại
cùng nha lại đánh tổ tơm trong đình làng .
?Quan phụ mẫu đi hộ đê đang ở đâu trước lúc đê sắp vỡ,
khơng khí ở đó ra sao.
5
- Địa điểm: Trên đình cao, rất vững chãi,
- Không khí: Tĩnh mịch, trang nghiêm
đê...
THTV :Trong NT viết văn đặt 2 cảnh trái ngược nhau như
thế gọi là sử dụng biện pháp tương phản. Theo em phép
tương phản trên có tác dụng gì ?
- Sử dụng hình ảnh tương phản- Làm nổi rõ tính cách hưởng
lạc của quan phủ và thảm cảnh của người dân. Góp phần
thể hiện ý nghĩa phê phán của truyện.
Theo dõi tiếp cảnh quan phủ đánh tổ tôm.
? Quan cảnh chơi tổ tôm có thành phần nào tham dự, không
khí như thế nào.
- Thầy đề, thầy đội nhất, thầy thông nhì, chánh tổng sở tại.
- Cảnh: Lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi
nói vui vẻ.
a. Cảnh quan phủ được hầu
hạ
- Cuộc sống quan lại xa hoa,
vương giả.
b. Cảnh quan chơi tổ tôm
- Thản nhiên, ung dung, ham
mê cờ bạc, quên đi nhiệm vụ
hộ đê của mình.
6
c. Chuyện quan phủ nghe tin
hiện 2 cảnh đối lập nào.
- Phép tương phản và tăng cấp
- Cảnh quan phủ đi “ hộ đê”- Cảnh người dân đang hộ đê
+Cảnh quan phủ đi “ hộ đê”:Đam mê cờ bạc không chứng
kiến dân hộ đê.Ván bài ù mỗi lúc một to.Đam mê ngày càng
lớn. Niềm vui phi nhân tính.“ ù thông tôm chi chi nảy”
+ Cảnh người dân đang hộ đê:Trời mưa mỗi lúc một nhiều.
Nước sông mỗi lúc một dâng cao.Âm thanh mỗi lúc một ầm
ĩ. Sức người ngày càng yếu.Nguy cơ vỡ đê và cuối cùng đã
-> Tàn nhẫn , vô lương tâm
đối với tính mạng của người
dân.
3. Cảnh đê vỡ
7
n.
?Nờu nhn xột v hỡnh nh viờn quan ph mu .
- L nhng tờn quan vụ lng tõm, vụ trỏch nhim, vụ nhõn
tớnh.
HS chỳ ý cnh ờ v
?Tỏc gi ó miờu t cnh ờ v nh th no.
- Khp mi ni min ú, nc trn lờnh lỏng, xoỏy thnh
vc sõu, nh ca trụi bng, lỳa mỏ ngp ht.
? Ngoi miờu t , tỏc gi cũn biu cm gỡ.
- K sng khụng ch , k cht khụng ni chụn, lờnh ờnh
mt nc, chic búng b v, tỡnh cnh thm su, k sao cho
tỡnh cm yờu ghột rừ rng, bit dựng ngũi bỳt lm v khớ
chin u vch mt bn quan li vụ lng tõm, bit thụng
cm vi ni kh ca ngi nụng dõn.
?Nhng hỡnh thc ngụn ng no c vn dng trong
- Dõn chỳng ri vo cnh
khn cựng
IV. Tng kt
1. Ngh thut
- Giỏ tr hin thc: Phn
ỏnh cuc sng n chi hng
lc vụ trỏch nhim ca k cm
quyn v cnh sng thờ thm
ca ngi dõn trong XH c.
- Giỏ tr nhõn o: Lờn ỏn k
cm quyn th vụ trỏch
nhim vi tớnh mng ngi
dõn.
- Ngh thut: Dựng bin phỏp
tng phn khc ha nhõn
vt lm ni bt t tng ca
tỏc phm.
2. í ngha
- Phờ phỏn v t cỏo thúi vụ
trỏch nhim, vụ lng tõm ca
viờn quan ph mu
- ng cm, xút xa vi tỡnh
cm thờ thm ca nhõn dõn
lao ng do thiờn tai v do
trách nhiệm, hống hách, độc
ác.
- Cảm nghĩ: Căm ghét, phẫn
uất tên quan xấu xa có lối
sống “sống chết mặc bay”
Hình thức
Có Khơng
ngơn ngữ
Ngơn ngữ tự + sự
Ngơn
ngữ + miêu tả
Ngơn ngữ biểu + cảm
Ngơn
ngữ + người
dẫn
chuyện
Ngơn
ngữ + nhân vật
Ngơn ngữ độc +
thoại nội tâm
Ngơn ngữ đối + thoại
2. Bài 2: Nhận xét ngơn
ngữ,tính cách của quan phủ
- Ngơn ngữ: vừa hách dịch,
qt nạt, đe doạ, vừa vui vẻ
,mời mọc, giục giã các nha lại
bằng những câu đặc biệt ngắn,
cộc lốc.
- Tính cách: tàn nhẫn, thờ ơ,
vơ trách nhiệm, ham chơi bời,
- Tìm 1 số câu tục ngữ, thành ngữ gần nghĩa với thành ngữ “ Sống chết mặc bay”
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bò bài: “Cách làm văn lập luận giải thích”
- Soạn câu hỏi SGK trang 84, 85, 86
V. PHỤ LỤC : tư liệu, tranh pho to