Đề thi thử THPTQG_Lần 1_Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn_Đà Nẵng
Môn: HÓA HỌC – Năm: 2017
Câu 1: Do tồn tại đồng thời các nhóm chức có tính chất axit và bazơ trong phân tử, nên tùy
thuộc số lượng các nhóm này, dung dịch (nước) của các amino axit khác nhau có thể có môi
trường axit, bazơ, hoặc gần trung tính khác nhau. Dung dịch amino axit có kí hiệu nào sau
đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
A. Ala.
B. Gly
C. Lys
D. Glu
Câu 2: Khoảng 91 trong số 117 nguyên tố hóa học là kim loại; các nguyên tố còn lại là phi
kim hoặc á kim. Phát biểu nào dưới đây về đặc trưng cấu tạo và tính chất của kim loại là sai?
A. Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn đều là nguyên tố kim loại.
B. Nguyên tử kim loại thường có ít electron lớp ngoài cùng.
C. Các kim loại đều có màu trắng bạc, có khả năng dẫn điện.
D. Kim loại chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng hóa học.
Câu 3: Natri là một kim loại mềm, nhẹ, màu trắng bạc, có hoạt tính hóa học rất cao. Để bảo
quản kim loại natri, người ta thường
A. ngâm trong cồn tuyệt đối.
B. để trong lọ nhựa sẫm màu.
C. để trong lọ thuỷ tinh sẫm màu.
D. ngâm trong dầu hoả.
Câu 4: Ngoài tính chất tương tự như ánh kim,dẫn điện, dẫn nhiệt, và tính dẻo; các kim loại
B. Các anion: CN–, NO2– , NO3–.
C. Các cation: Hg2+, Pb2+, Fe3+.
D. Các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Trang 1 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 8: Isoamyl axetat là một este lỏng không màu, tan ít trong nước, có mùi thơm tương tự
mùi chuối và lê; có thể được dùng làm hương liệu dưới dạng dầu chuối. Phân tử khối của
isoamyl axetat bằng
A. 130
B. 118
C. 132
D. 116
Câu 9: Axit axetic là một chất lỏng không màu có công thức CH 3COOH; giấm ăn là dung
dịch (nước) của chất này có nồng độ khoảng 3%-9% về thể tích. Etyl axetat là chất lỏng
không màu, có công thức CH 3COOC2H5 có mùi thơm nhẹ, thường được làm dung môi. Axit
axetic và etyl axetat đều phản ứng với chất nào dưới đây?
A. dung dịch H2SO4 loãng.
B. dung dịch NaHCO3.
C. dung dịch NaOH.
(4) Cho saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
(5) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.
(6) Đun nóng hỗn họp triolein và hiđro (xúc tác Ni).
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Câu 13: Este nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:2?
A. Phenyl axetat
B. Anlyl fomat
C. Benzyl axetat
D. Vinyl fomat
Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(1) Nên dùng phản ứng tráng bạc để phân biệt fructozơ và glucozơ;
Trang 2 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
(2) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại;
(3) Trong dung dịch nước, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng;
(4) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau;
(5) Saccarozơ có tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức.
B. 6
C. 3
D. 5
Câu 18: Cho V ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M vào dung dịch HC1 đặc, dư thu được 1,344 lít
khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là
A. 200
B. 300
C. 400
D. 100
Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm K2O, NH4Cl, KHCO3 và CaCl2, với số mol mỗi chất đều bằng
nhau, vào nước dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa
A. KCl, K2CO3 và NH4Cl
B. KCl và KOH
C. KHCO3, KOH, CaCl2 và NH4Cl
D. KCl
Câu 20: Trường hợp nào sau đây xuất hiện ăn mòn điện hóa học?
A. Cho Fe nguyên chất vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl.
B. Cho Fe nguyên chất vào dung dịch HCl.
D. 16,8 gam.
Câu 23: Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta-1,3-đien, thu được polime X.
Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br 2. Tỉ lệ số mắt xích butađien và stiren
trong loại polime trên là
A. 2:3
B. 1:2
C. 1:3
D. 1:1
Câu 24: Trong các amin cho dưới đây amin nào có lực bazơ (độ mạnh tính bazơ) yếu nhất?
A. đimetylamin
B. metylamin
C. etylamin
D. phenylamin
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một
este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O 2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam
H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung
dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
A. 8,10 gam
B. 7,56 gam
C. Fe
D. Fe và Al2O3
Câu 29: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng C nH2n+3N và aminoaxit Y có công thức
dạng CnH2n+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y). Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho 14,2
gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối.
Giá trị của m là
A. 21,24
B. 8,88
C. 14,16
D. 13,32
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, Ba, K vào nước thu được x gam khí H 2. Nếu
cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng
thì khối lượng muối khan thu được là
A. (m + 71x) gam
B. (m + 142x) gam
C. (m + 35,5x) gam
D. (m + 17,75x) gam
Câu 31: Nung 21,14 gam X gồm Al và Cr 2O3 trong điều kiện không có không khí thu được
hỗn họp Y (giả sử chi có phản ứng khử oxit kim loại thành kim loại). Cho toàn bộ Y vào dung
B. 13,2
C. 11,1
D. 11,4
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 2,4 gam Mg và 1,8 gam Al trong 2,688 lít (đktc)
hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp gồm các
muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Giá trị của m là
A. 11,16 gam
B. 8,32 gam
C. 9,60 gam
D. 12,44 gam
Trang 5 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 35: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO 3)2 1M và AgNO3 1M với điện cực trơ
với cường độ dòng điện 9,65A trong thời gian 80 phút. Biết các quá trình điện phân xảy ra
hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được ở catot là
A. 25,76 gam
B. 27,92 gam
C. 21,44 gam
D. 30.56 gam
giá trị nào sau đây?
A. 86%
B. 66%
C. 17%
D. 21%
Câu 39: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b
mol Na[Al(OH)4], kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a:b là
A. 2:1
B. 1:1
C. 2:3
D. 4:3
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một loại chất béo thì thu được 12,768 lít khí CO 2 (đktc)
và 9,18 gam H2O. Mặt khác khi cho 0,3 mol chất béo trên tác dụng với dung dịch Br 2 0,5M
thì thể tích dung dịch Br2 tối đa phản ứng là V lít. Giá trị của V là
A. 3,60
B. 0,36
C. 2,40
5-C
15-D
25-C
35-D
45-
6-C
16-C
26-B
36-A
46-
7-A
17-C
27-A
37-A
47-
8-A
18-A
28-D
38-B
48-
9-C
19-D
29-B
39-B
49-
Câu 10: Đáp án C
Câu 11: Đáp án C
HD: Phản ứng với HNO3 đặc nóng thì dễ rồi: chỉ cần Fe có số oxi hóa < +3 là thỏa mãn hết.
Xem nào: + HNO3 xảy ra phản ứng oxi hóa - khử gồm: Fe; FeO; Fe(OH) 2; Fe(NO3)2; FeSO4;
FeCO3.
► cái hay khó của bài này chắc nằm ở TH tác dụng với axit HCl. cần chú ý rằng:
Fe + HCl → FeCl2 + H2 cũng là phản ứng oxi hóa khử. Thêm nữa:
trường hợp: Fe(NO3)2 + HCl: bộ Fe2+ + H+ + NO3– cũng là phản ứng oxi hóa khử.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là C
Câu 12: Đáp án C
HD: Các phản ứng hóa học xảy ra và xem xét thỏa mãn hay không là phản ứng oxi hóa khử:
(1) CH3COOC2H5 + KOH → CH3COOK + C2H5OH (không thỏa mãn).
(2) CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O (không thỏa mãn)
(3) C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + 3/2.H2↑ (thỏa mãn.!).
(4) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu (phức đồng tan màu xanh) + 2H2O (không thỏa
mãn).
(5) CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag +
2NH4NO3 (t/m.!).
(6) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5 (thỏa mãn).
Đọc yêu cầu → đếm và chọn đáp án C.
Câu 13: Đáp án A
Câu 14: Đáp án D
Câu 15: Đáp án D
HD: Các quá trình diễn ra theo thí nghiệm bố trí:
CO (dư) + (MgO; CuO) → CO2 + (MgO; Cu) là hỗn hợp rắn Y (MgO không bị khử bởi CO).
sau: MgO + HCl → MgCl2 + H2O; Cu không phản ứng với HCl.
||→ hiện tượng: Y tan một phần và không có hiện tượng sủi bọt khí. Chọn D.
Câu 16: Đáp án C
HD: Phân loại các loại polime đề cho:
isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2; phenyl axetat: CH3COOC6H5; anlyl axetat:
CH3COOCH2-CH=CH2.
||→ Yêu cầu: điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc
làm xúc tác)
||→ gồm: etyl axetat, isoamyl axetat, anlyl axetat. có 3 chất thỏa mãn → chọn C
Câu 18: Đáp án A
HD: Phản ứng: K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
từ số mol nCl2 = 0,06 mol → nK2Cr2O7 = 0,02 mol → V = 0,2 lít ⇄ 200ml. Chọn A
Câu 19: Đáp án D
HD: Với cùng lượng số mol, các phản ứng hóa học xảy ra là:
• K2O + H2O → 2KOH || • 1KOH + 1NH4Cl → NH3↑ + KCl + H2O.
và • 1KOH + 1KHCO3 → K2CO3 + H2O || sau • 1K2CO3 + 1CaCl2 → CaCO3 + 2KCl
||→ cuối cùng thu được dung dịch chỉ chưa duy nhất muối KCl mà thôi ||→ chọn D
Câu 20: Đáp án D
HD: Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học:
• (1): phải có các điện cực khác nhau về bản chất (ví dụ 2 kim loại khác nhau; kim loại – phi
kim; ....).
• (2): các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
• (3): các điệnc cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
||→ Yêu cầu phải thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, thiếu 1 cũng không được.
||→ Xét các thí nghiệm mà đề yêu cầu:
các TH A, B, C đều thiếu điều kiện (1), không đủ ít nhất 2 điện cực.
Chỉ có D. Fe + CuCl→ FeCl2 + Cu; cặp Fe-Cu trong dung dịch chất điện li → ok.!
Câu 21: Đáp án A
HD: Các phản ứng hóa học xảy ra ở các thí nghiệm:
(1). Mg + Fe2(SO4)3 (dư) → MgSO4 + 2FeSO4.
(2). H2 (dư) + MgO → phản ứng không xảy ra (MgO không bị khử bởi H2; CO).
Trang 9 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
||→ giải hệ x = 0,06 mol và y mol 0,03 mol ||→ X gồm 0,12 mol FeSO 4 và 0,03 mol
Fe2(SO4)4.
||→ X phản ứng tối đa với 0,03 mol Cu → m = 1,92 gam. Chọn đáp án B. ♦.
Pro + linh hoạt + tinh tế hơn: gộp cả Cu vào quá trình ||→ quan sát sơ đồ và ban bật cơ bản:
Trang 10 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
12,48gam
}
64
0,06mol
7 48
Fe; Fe 2O3
FeSO 4 H 2
SO →
+H
+
1 22 34
CuSO
O
Cu
4
H
{
0,21gam
{2
mgam
Câu 33: Đáp án A
Câu 34: Đáp án C
Câu 35: Đáp án D
Trang 11 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
HD: ♦ Bải tập điện phân cơ bản:
Công thức định luật Farađây: ∑ne trao đổi = It ÷ 96500 = 0,48 mol. Xét e trao đổi bên cực catot:
0,48 = 0,2 × 1số mol Ag ra hết + 0,14số mol Cu cần ra để thỏa mãn × 2
||→ ∑mkim loại thu được ở catot = 0,2 × 108 + 0,14 × 64 = 30,56 gam. Chọn đáp án D
Câu 36: Đáp án A
HD: Kim loại đẩy muối thuần + cơ bản:
∑nNO3– = 0,07 mol; 3,25 gam Zn ↔ 0,05 mol → cuối cùng Y cho 0,035 mol Zn(NO3)2.
Bảo toàn khối lượng lần 1: mchất tan trong X = 3,895 + 0,035 × 189 – 3,25 = 7,26 gam.
Bảo toàn khối lượng lần 2 ||→ m = 7,26 + 3,84 – 0,03 × 170 – 0,02 × 188 = 2,240 gam.
Chọn đáp án B.
Câu 37: Đáp án A
HD: Quy về đipeptit: 0,1 mol Y4 + 0,1 mol H2O → 0,2 mol Y2.
||→ khi đốt Y2 dạng C2nH4nN2O3 sẽ thu được (72,6 + 0,1 × 18) gam CO2 và H2O
||→ nCO2 = (72,6 + 0,1 × 18) ÷ 62 = 1,2 mol ||→ n = 3 → amino axit là Alanin C3H7NO2.
||→ X5 là C15H27N5O6 đốt 0,01 mol X5 cho 0,135 mol H2O
||→ làm bình H2SO4 đặc (chỉ giữ lại H2O trong sản phẩm cháy) tăng m = Ans × 18 = 2,43
gam. Chọn A
Câu 38: Đáp án B
HD: ♦ YTHH 02: 0,8 mol NaOH khi cho + dung dịch B thì Na sẽ đi về 0,78 mol NaCl
||→ lượng Na còn lại rõ đi về 0,02 mol NaAlO2 rồi ||→ đọc cả quá trình, quy về:
(4,92 – 0,02 × 27) gam Al và Fe cuối cùng đi về 7,5 gam (Al2O3 và Fe2O3)
Giải hệ lượng nào có n Al = 0,1 mol và nFe = 0,03 mol ||→ trong A có 0,12 mol Al và 0,03 mol
Fe.
||→ Yêu cầu %mAl trong A = 0,12 × 27 ÷ 4,92 ≈ 65,85%. Chọn đáp án B.