Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
* * *
I- Mục tiêu :
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được các cấp tổ chức của thế giới sống, đặc điểm của từng cấp tổ chức
sống, đặc biệt là cấp TS là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.
- Học sinh nắm được hệ sống là hệ mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác nhau
và với môi trường sống, tiến hóa.
- Nêu sự đa dạng và thống nhất của các cấp tổ chức.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh để thấy rõ mối quan hệ mật thiết về cấu
trúc và cn của thế giới sống.
- Biết vận dụng những KT đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong cuộc sống.
3. Thái độ
- Thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất.
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: Tranh phóng to H.1 SGK., phiếu học tập
- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm.
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ :
2- Bài mới :
Vào bài : Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều tế bào và thế giới sống
được tổ chức theo các cấp: phân tử → đại phân tử → bào quan → tế bào → mô cơ quan →
hệ cơ quan → cơ thể → QT loài → Qx → HST → SQ → vào bài mới (2’).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Các cấp tổ
chức của tổ chức sống..
- GV đặt câu hỏi những tính
đa phần.
- GV: Sử dụng phiếu học
tập. Quan sát sđ H.1 trong
SGK trả lời:
+ Có bao nhiêu cấp tổ
chức sống được xếp theo thứ
tự từ thấp đến cao ?
+ Mối quan hệ giữa các
cấp tổ chức sống ?
- GV chốt lại: Có 5 cấp tổ
chức chính của thế giới
sống. Tuy nhiên ở 1 số cấp
còn có những cấp trung gian.
- Tại sao tế bào là đơn vị tổ
chức cơ bản của sự sống ?
- Tế bào là cấp tổ chức cao
nhất
* Liên hệ thực tế: Virut chưa
có cấu tạo tế bào có phải là
tổ chức sống không?
- Có 5 cấp tổ chức sống và
được xếp theo thứ tự từ
thấp đến cao theo cấp bảo
TT nhau và TT với mđ.
HST – SQ 5
↑↓
QX 4
↑↓
QT – loài 3
↑↓
- Cơ thể đa bào: cấu tạo
gồm nhiều tế bào: nhiều tế
bào có cùng 1 cn → mô →
cơ quan → hệ cơ quan →
cơ thể.
Cơ thể sống là 1 thể thống
nhất thích nghi được với
mt.
? Nếu tế bào cơ tim, mô cơ
tim, quả tim, hệ tuần hoàn bị
tách ra khỏi cơ thể chúng có
hoạt động sống được
- HS: Chúng không sống
được vì hệ tuần hoàn hoạt
động phải có sự phối hợp
của các hệ khác nhờ: hô
không ? Tại sao ? hấp, tiêu hóa.
3. Cấp QT – loài:
- Dựa vào KT cũ hãy cho
VD về QT → QT là gì ?
- VD: QT kiến, mới …
- CT là tập hợp các cá thể
cộng hoài sống chung nhau
- QT bao gồm các cá thể
cùng loài, sống chung với
nhau trong 1 vùng địa lí
nhất định.
- QT là đơn vị sinh sản tiến
hóa của loài.
- QX là gì ? Cho VD dựa
chỉnh
+ Cấu trúc phù hợp với
chức năng.
+ Thể mới sống liên tục
tiến hóa.
II. Đặc điểm tổ chức của
thế giới sống:
- Tổ chức theo NT thức
bậc
- Cấu trúc phù hợp với cn.
- Hệ thống mở và tự điều
chỉnh
- Thế giới sống liên tục
tiến hóa.
Tóm lại: Hệ sống là hệ mở có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ thấp đến cao từ đơn
giản đến phức tạp gồm: TB → Qt → Qx → HST → SQ. TB là tổ chức giữa cấu trúc với cn,
giữa hệ với môi trường và hệ luôn tiến hóa (2’).
IV- Củng cố - dặn dò :
- Cho HS xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ sống.
- Sử dụng câu hỏi 3 cuối bài để KT quá trình tiếp thu của HS.
V- Dặn dò :
- Học sinh học bài và làm bài tập cuốn bài.
- Xem trước nội dung của bài 2.
VI- Rút kinh nghiệm :
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
Bài 2 : GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
* * *
I- Mục tiêu :
những SV nào có đặc điểm
giống nhau vào cùng nhóm.
- Giới là gì ?
- VD: Con gà, con chó, con
mèo, con heo, cây xoài,
cây mít, cây ổi …
+ Nhóm 1: Con gà, con
chó, con mèo, con heo.
+ Nhóm 2: Cây xoài, cây
mít, cây ổi …
- Giới bao gồm những Sv
có chung những đặc điểm
nhất định.
I. Các giới sinh vật:
1. Khái niệm về giới SV:
Giới được xem là đơn vị
phân loại lớn nhất, bao
gồm những Sv có đặc điêm
chung nhất định.2. 2. Hệ
thống 5 giới sinh vật:
a. Giới khởi sinh:
Bao gồm các Sv đơn bào
thuộc nhóm nhân sơ.
- Hiện nay người ta chia SV
thành 5 giới, nhưng tùy giai
đoạn lọch sử khác nhau ta
phân loại SV thành những
giới khác nhau.
- Hệ thống 5 giới Sv
- HS
tảo, nấm nhấy.
c. Giới nấm:
- Là những SV đa bào,
phức tạp không có lục lạp.
- Sống cố định, dị dưỡng,
hoại sinh.
d. Giới thực vật:
- Bao gồm những Sv nhân
thực đa bào.
- Sống tự dưỡng nhờ quang
hợp, phần lớn sống cố
định.
e. Giới động vật:
- Bao gồm những SV đa
bào, nhân thực, sống dị
dưỡng, có kn chuyển động
Hoạt động 2: Các bậc phân
loại trong mỗi giới và sự đa
dạng SV.
- Nguyên tắc phần loại tong
mỗi giới sự vật như thế
nào ?
- GV cho 1 VD khác là: Cam
sành: loài cam
Chi: Cam, ……, họ: ……,
…….. ngành: hạt kìn →
giống TV
- Nguyên tắc phân loại
trong mỗi giới sinh vật là:
loài → chi → họ → bộ →
nguồn tài nguyên ngày
càng cạn kiệt.
Nguyên nhân là do dân số
tăng nhanh, công ngiệp hóa
nhanh, khai thác không
hợp lí … Ảnh hưởng đến
đời sống con người
- HS bảo vệ môi trường
bằng cách tuyên truyền
mọi người. Có ý thức, bảo
vệ môi trường sống mình
ngày càng tốt hơn.
- Đa dạng loài
VD: Khoảng 100 nghìn
loài nấm.
- Đa dạng QX – đa dạng
HST. Loài, QX, HST luôn
biến đổi nhưng là hệ cân
bằng → cân bằng sinh
quyển
IV- Củng cố :
– Đặc điểm 5 giới và đặc điểm sai khác giữa các giới.
– Hệ thống phân loại trong mỗi giới.
– Cách đặt tên kép cho loài.
– Nêu tính đa dạng SH cũng như bảo tồn đa dạng sinh học.
– HS phần đóng khung ôn tập.
– SD câu hỏi SGK để đánh giá HS.
V- Dặn dò :
– Học và trả lời câu hỏi trong SGK.
– Xem trước nội dung bài 3.
thường. Còn các sinh vật mà chúng ta không nhìn thấy được bằng mắt thường thì trước đây
không được biết đến cho đến khi một nhà khoa học người Hà Lan tên là Lơ Ven Húc chế
tạo ra kính hiển vi, từ đó ông đã quan sát mọi thứ thấy được các tế bào của lá, trong nước
ao hồ ta tưởng là trong veo thì có nhiều những động vật nhỏ xíu. Đặc biệt khi ông soi lên
bựa răng của mình thì ông thấy có biết bao là « dã thú » (« dã thú » là tên các vi sinh vật có
trong bựa răng mà Lơ Ven Húc tự đặt cho chúng). Vậy đặc điểm cấu tạo của các vi sinh vật
đó như thế nào ? Hình thức dinh dưỡng của chúng ra sao ? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
vấn đề này qua bài 3.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
- Có 5 giới sinh vật khác
nhau, mỗi giới có những đặc
điểm cấu tạo và phương thức
- Đời sống và cấu tạo của
I. Giới khởi sinh và giới
nấm:
1. Giới khởi sinh: Vi khuẩn
dd khác nhau ⇒ vào nội
dung bài mới (1’).
vi khuẩn:
+ Cấu tạo: KT từ 1 – 3 Mn,
thuộc nhóm tế bào nhân
sơ.
+ Sống khắp mọi nơi và
phương thức dinh dưỡng
rất đa dạng: Hóa tự dưỡng,
quang tự dưỡng, hóa dị
dưỡng, quang dị dưỡng.
- Cấu tạo: kích thước từ 1 –
3
m
h phân giải CHC làm TA.
- VSV cổ có đặc điểm khác
biệt nào so với vi khuẩn ?
- Khác biệt với vi khuẩn về
cấu tạo của thành tế bào, tổ
chức của bộ gen, sống môi
trường rất khắc nghiệt.
- GV chốt lại: vi khuẩn có
thành tế bào là chất
pentiđôglicani hệ gen của
chúng không chứa intron và
VSV cổ ngược lại.
2. Giới nguyên sinh
(prôtista)
Hãy nghiên sơ đồ H 3.1
và so sánh đặc điểm giữa các
nhóm giới nguyên sinh.
- HS sd sđ H.3.1
Cấu tạo:
• ĐV NS
• TVNS
• Nấm nhấy.
+ Vai trò của chúng đối
với đời sống.
- HS sd sđ H.3.1
Cấu tạo:
• ĐV NS
• TVNS
• Nấm nhấy.
+ Vai trò của chúng đối với
KT nhỏ, ST nhanh, phân
bố rộng, thích ứng cao
nhưng: vi khuẩn, ĐVNS, vi
tảo và vi nấm.
- Nêu 1 vài ứng dụng của
VSV trong đời sống con
người. Ngoài 1 số VSV có
lợi còn có vài VSV có hại
chúng phân giải TA → TA
bị hư.
- Làm sữa chua, làm yorut
làm dưa chua
IV- Củng cố :
- Dùng sơ đồ nêu lại đặc điểm của các sinh vật trong 3 giới: khởi sinh, nguyên sinh và
nấm.
- Củng cố lại phần tóm tắt đóng khung.
V- Dặn dò :
- Học và trả lời, làm bài tập trong SGK.
- Xem trước nội dung bài sau.
VI- Rút kinh nghiệm :
Bài 4 : GIỚI THỰC VẬT
* * *
I- Mục tiêu :
1. Kiến thức
– Nêu được đặc điểm chung của giới thực vật về cấu tạo, về dd.
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
– Phân biệt được các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm của chúng.
– Sự đa dạng của giới thực vật. Vai trò của nó đối với môi trường sống của con người.
- Cụ thể đa bào phân hóa,
có lục lạp chứa clopophyl
nên có khả năng quan hệ
→ tự dưỡng, tế bào có
vách cenlluror, không di
động, thích nghi ở cạn.
I. Đặc điểm chung của giới
thực vật:
1. Đặc điểm về cấu tạo:
- SV nhân thực, đa bào
- Cụ thể có sự phân hóa
- Tế bào có vách cenlluoc,
chứa lục lạp.
- Dinh dưỡng của thực vật
thuộc nhóm tự dưỡng hay dị
dưỡng ? Giải thích
- Đa số thực vật thuộc
nhóm VS tự dưỡng và
trong tế bào có chứa lục
lạp → Có khả năng quang
2. Đặc điểm về dinh
dưỡng.
- Do có chứa lục lạp ở lá,
nên TV có kin quang hợp
hợp (lấy CO
2
, H
2
O, môi
trường sống)
nhờ nước, thể lệ giao tử
+ Bào tử riêng biệt.
- Sự tiến hóa của các
ngành trong giới thực vật
theo sđ H.4 SGK
+ Rêu: Chưa có mạch, tinh
trùng có roi, thụ tinh nhờ
nước.
+ Quyết: Có hệ mạch, TT
có roi, thụ tinh nhờ nước
(Dưong xỉ)
+ Thụ phấn kép, tạo được
phôi nhủ …………..
+ Hạt được quả bảo vệ
- Quyết: Có hệ mạch chưa
hoàn hảo, tinh trùng có roi,
thụ tinh nhờ nước, thế hệ
bào tử và giao tử vẫn riêng
biệt.
- Thực vật hạt trần: hệ mạch
hoàn thiện; tinh trùng không
roi, thụ tinh nhờ gió, thụ tinh
kép, hạt chưa được bảo vệ
trong quả.
- Thực vật hạt kín: sinh sản
đa dạng hơn, hiệu quả hơn
(thụ tinh nhờ gió, nhờ côn
trùng, hạt được quả bảo vệ,
có khả năng sinh sản sinh
dưỡng … và thích nghi với
thủy.
- Thực vật đa dạng, phân
bố rộng và thích nghi chủ
yếu là đời sống ở cạn. Giới
thực vật chia làm các
ngành: Rêu, quyết, hạt
trần, hạt kín H.4 SGK.
III. Đa dạng giới thực vật:
- Em hãy cho VD sự đa dạng
về loài của TV
- Đa dạng về thích nghi
- Vai trò của TV đối với tự
nhiên và con người.
- Giáo dục HS về yêu thiên
nhiên, cải tạo môi trường →
môi trường ngày càng tốt
hơn
- Giống quýt: quýt hồng,
quýt đường, quýt ta, quýt
TL, quýt TQ.
- Đa số sống ở cạn, 1 số
nước, 1 số nơi ẩm …
- Với tự nhiên: cải tạo môi
trường sống, cải thiện khí
hậu, lá phổi của TĐ.
- Với đời sống con người:
Cung cấp gỗ, là nguồn
thực phẩm …
- Thực vật rất đa dạng về
cá thể, về loài và về hoạt
Thấy được sự đa dạng của động vật cũng như vai trò của chúng đối với con người. Từ
đó nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên động vật, đặc biệt là động vật quý hiếm.
II- Phương tiện – phương pháp
- Phương tiện: - Sơ đồ H.5 SGV, mẫu các động vật đại diện động vật không xương
sống và động vật có xương sống.
- Phương pháp:Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm.
III- Tiến trình dạy-học
1- Kiểm tra bài cũ : ( 7’)
- Đặc điểm chung của giới thực vật
- Các ngành của giới thực vật
2- Bài mới :
Vào bài : Trong cuộc sống hàng ngày động vật có nhiều vai trò quan trọng trong
cuộc sống con người. Động vật thì rất đa dạng phong phú, để phâ loại chúng ⇒ Vào bài
mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Đặc điểm
chung của giới động vật
- Hãy nêu các đặc đểim điển
hình của giới động vật.
- Các đặc điểm điển hình
của giới động vật là:
+ Sống di chuyển, dị
dưỡng
+ Tế bào không có vách
cenllcon
I. Đặc điểm chung của giới
động vật
1. Đặc điểm về Cấu tạo:
+ Nhiều cơ quan phức tạp,
hệ cơ xương và thần kinh
pt nhất → phản ứng nhanh
→ thích nghi với sự thay
đổi môi trường sống.
Hoạt động 2: các ngành của
giới động vật:
- Giới động vật chia làm
mấy nhóm ? Đặc điểm khác
nhau giữa 2 nhóm này:
Hãy nghiên cứu sơ đồ
hình 5 và chỉ ra các đặc
điểm khác nhau giữa các
nhóm đối với không xương
sống - đối với có xương
sống.
- Giới động vật chia làm 2
nhóm: Đối với có xương
sống và đối với không
xương sống. Sự khác biệt
giữa 2 nhóm này là:
∆ Cấu tạo
• Bộ xương
• Cấu tạo ngoài:
+ ĐVKXS: Kitin, vỏ đá
vôi
+ ĐVCXS: Vảy sừng bao
bọc.
• Hệ thần kinh.
• Cơ quan hô hấp
- Không
có bộ
xương
trong.
- Có vẩy
sừng bao
bọc bên
ngoài cụ
thể
- Cơ thể
có bộ
xương
ngoài
bằng chất
kitin h có
vỏ đá vôi.
- Hệ thần
kinh, tim
mạch
- Hệ thần
kinh kém
pt (hạch,
chuỗi
bạch)
- Hô hấp
bằng
mang, da,
phổi
- Hô hấp
bằng ống
- VD: Đa dạng về loài vịt,
gà …
- Đối với đời sống con
người động vật có lợi
(cung cấp thịt, sữa
trứng…) vừa có hại đối
với đời sống con người
VD: chuột phá hoại mùa
màng …
III. Đa dạng giới động vật
- Động vật rất phong phú
và đa dạng về cá thể, về
loài và có 2 vai trò quan
trọng đối với đời sống con
người
Tóm lại: Giới động vật rất đa dạng phong phú về …………. Cơ thể, về môi trường
sống nhưng đều có những đặc điểm chung về cấu tạo, về dd và có vai trò quan trọng đối
với tự nhiên và con người (2’)
IV- Củng cố ( 3’)
- Giới động vật và giới thực vật có những đặc điểm sai khác.
- Sự sai khác về đặc điểm cấu tạo giữa ĐVCXS với ĐVKCS
- Sử dụng: phần tóm tắt trong khung và câu hỏi trong SGK để HS tự củng cố.
V- Dặn dò : ( 1’)
- Học và trả lời, làm BT các câu hỏi ở cuối bài.
- Xem trước nội dung bài thực hành.
VI- Rút kinh nghiệm :
Bài 6 : TH – ĐA DẠNG THẾ GIỚI SINH VẬT
* * *
I- Mục tiêu :
1. Kiến thức
nào đó.
+ Tùy theo điều kiện trường học và cho phép có thể lựa chọn các phương thức thực
hành.
• Quan sát chủ yếu giữa bộ sư tập.
• Quan sát hình ảnh qua băng, đĩa
• Quan sát hình ảnh qua tranh (Vẽ các loài hoa, cây cảnh, về đa dạng các hệ sinh thái).
IV. Thu hoạch:
- HS tự viết thu hoạch về sự đa dạng trong các cấp tổ chức và trong 5 giới HS đã quan
sát, phải bảo tồn đa dạng SH.
- HS đọc thêm mục “Em có hiểu” SGK.
VI- Rút kinh nghiệm :
Phần hai: SINH HỌC TẾ BÀO
Chương I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài 7 : CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO
* * *
I- Mục tiêu :
1. Kiến thức
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống. Trình bày sự tạo thành hợp chất
hữu cơ trong tế bào.
- Phân biệt các nguyên tố đa lượng, vi lượng và vai trò của chúng
Tuần: Tiết:
NS:
ND:
- Giải thích được tạo sao nước lại là 1 dm tốt. Nêu được các vai trò Sh của nước đối
với TB và cơ thể.
2. Kỹ năng
Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh phân tích - tổng hợp - hoạt động nhóm và hoạt động
cá nhân
3. Thái độ
Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
- Dựa vào số liệu bảng 1 em
hiểu thế nào là nguyên tố đa
lượng, nguyên tố vị lượng.
Cho VD.
- Giải thích tại sao: C, H, O,
N là các nguyên tố chính cấu
trúc nên TB và cơ thể sống ?
- Nguyên tố đa lượng là
nguyên tố có khối lượng
chất sống của cơ thể lớn
hơn 0,01% và ngược lại
các nguyên tố vị lượng
chất sống nhỏ hơn 0,81%.
CD: đa lượng: C, H, O, N
…
Vị lượng, Mn, Zn, Cu,
Mo…
2. Các nguyên tố đa lượng,
vị lượng
- Nguyên tố đa lượng là
nguyên tố chứa lượng chất
sống lớn hơn 0,01%. VD:
C, H, O, N, Ca …
- Nguyên tố đa lượng, là
các nguyên tố chứa lượng
chất sống nhỏ hơn 90,1%
- C là nguyên tố đặc biệt
- C, H, O, N là nguyên tố
chiếm khối lượng chất
sống nhiều. Đặc biệt là C
càng, nhỏ, thân gầy, ngắn.
2. Lân (P): lá nhỏn, màu
vàng đỏ, quả chín muộn, chịu
hạn kém.
3. Kali (K): Cây mền yếu,
mép và ngon lá màu vàng dễ
đỏ, sâu bệnh.
4. CanXi (Ca): Rễ cây bị
thối, bộ phận non bị héo.
5. Magiê (Mg): Lá ua1 vàng
- Các nguyên tố vị lượng
(Mn, Cu, Zn, Clo …) là
thành phần cấu trúc bắt
buộc của hệ EnZim xúc tác
các phân tử hóa học.
- GV mở rộng: các nguyên
tố vị lượng có vai trò quan
trọng trong việc hình thành
các EnZim, vitamin, quá
trình oxi hóa, bảo đảm sự
TĐC … Thiếu các nguyên tố
vị lượng cây bị rối loạn
trong qts.
- Không phải tất cả các SV
đều cần các nguyên tố sinh
học như nhau (trừ: C, H, O,
N) mà từng SV, tùy gđ pt mà
nhu cầu từng nguyên tố khác
nhau
VD: đối với lai cần nhiều
- Con nhện nước có thể
đứng và chạy được trên
mặt nước là do nước có
tính phân cực, sự hấp dẫn
tĩnh điện giữa các phân tử
nước tạo thành mạng lưới
nước, làm cho nước có sức
căng bề mặt. Ngoài ra còn
do cấu tạo ch6an nhện và
khối lượng cơ thể nhỏ).
- Nước được tạo từ 1
nguyên tử Oxi kết hợp vời
nguyên tử Hidro bằng liên
kết hóa trị: Do đổi e mới
liên kết hóa trị bị kéo lệnh
về phía Oxi nên phân tử
nước có tính phân cực.
- Hai nguyên tử H liên kết
với 1 nguyên tử O
2
→ phân
tử nước có tính phân cực
mang đại lượng ở khu vực
gần với nguyên tử H và
mang điện tích âm ở khu
vực gần với nguyên tử O
2
→ nước có xứ căng bề mặt
→ tạo ra mạng lưới nước.
2. Vai trò của nước đối với
cũng như các phản ứng
sinh hóa cũng bị ngừng
tuệ.
- Nước rất cần thiết cho cơ
thể sống. Tại sao nước nhiều
thì cây chết ?
- Nước cần thiết cho cơ thể
sống nhưng nước nhiều
làm cây chết vì rễ cây
không làm cây chết vì rễ
cây không thực hiện được
hô hấp → sẽ bị thối →
chết.
IV- Củng cố : ( 5’ )
- Tại sao phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
- Tại sao phải đa dạng các món ăn hàng ngày.
- tại sao khi quy hoạch đô thị, người ta cần dành 1 khoảng đất thích hợp để trồng cây
xanh.
- Giải thích vai trò cùa các công viên ? Các hồ ứơc đối với các thành phần đông dân
- Cho HS đọc phần tóm tắt trong khung cuối bài.
V- Dặn dò : ( 1’ )
- Học sinh học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước nội dung bài 8.
VI- Rút kinh nghiệm :
Bài 8 : CACBOHIĐRAT (SACCARIT) VÀ LIPIT
* * *
I- Mục tiêu :
1. Kiến thức
- Phân biệt được các thuật ngữ: đơn phân (mônome), đa phân (pôlime) đại phân tử.
- Nêu được vai trò của Cacbohydrat và lipit trong TB, cơ thể.