Họ và tên:.LớpĐề: 1
I. Phần trắc nghiệm(4đ)
Đọc đoạn văn sau, chọn phơng án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:
Nắng tra đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong
xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Những con vợn bạc má ôm
con gọn ghẽ chuyền nhanh nh tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút
qua không kịp đa mắt nhìn theo.
Câu 1: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong câu sau: Những con vợn bạc má ôm
con gọn ghẽ chuyền nhanh nh tia chớp.
A. Biện pháp nhân hoá
B. Biện pháp so sánh
C. Cả hai biện pháp so sánh và nhân hoá
Câu 2: Đoạn văn trên có mấy từ láy?
A. 3 từ
B. 2 từ
C. 4 từ
Câu 3: Từ nào không đồng nghĩa với từ loáng thoáng
A. Tha thớt
B. Lất phất
C. Loáng loáng
Câu 4: Tác giả đã sử dụng giác quan nào để quan sát cảnh?
A. Thị giác, thính giác
B. Thính giác, khứu giác
C. Thị giác, xúc giác, thính giác
II. Phần tự luận (6đ)
Câu 1:
Cánh cò bay lả bay la
Luỹ tre đầu xóm cây đa giữa đồng
Con đò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh quả bòng đung đa.
( Trích Nghệ nhân Bát Tràng- Hồ Minh Hà)
A. 2 trạng ngữ
B. 1 trạng ngữ
C. Không có trạng ngữ
Câu 2: Tác giả đã sử dụng giác quan nào để quan sát cảnh?
A. Thị giác, xúc giác
B. Thị giác, thính giác
C. Xúc giác, khứu giác
Câu 3: Đoạn văn trên tác giả đã sử dụng các từ láy:
A. Tối tối, lấp lánh, lung linh, thì thào, thảnh thơi
B. Tối tối, lung linh, chiều chiều, thì thào, thảnh thơi, hoàng hôn
C. Tối tối, lấp lánh, chiều chiều, lung linh, thảnh thơi, thì thào, vun vút
Câu 4: Câu Sông nằm uốn khúc giữa làng rồi chạy dài bất tận. Bộ phận chủ ngữ là?
A. Sông
B. Sông nằm
C. Sông nằm uốn khúc giữa làng
II. Phận tự luận (6đ)
Rừng mơ ôm lấy núi
Mây trắng đọng thành hoa
Gió chiều đông gờn gợn
Hơng bay gần bay xa.
(Trích Rừng mơ- Trần Lê Văn)
Em hãy trình bày cảm nhận của em khi đọc khổ thơ trên.
4. Câu văn Và ở góc vờn, tiếng cục tác làm nắng tra thêm oi ả, ngột ngạt. có sử dụng trạng ngữ
chỉ:
A. Thời gian B. Nơi chốn C. Nguyên nhân
5. Câu văn Và ở góc vờn, tiếng cục tác làm nắng tra thêm oi ả, ngột ngạt. từ gạch chân là
A. Động từ B. Tính từ C. Danh từ
II. Phận tự luận (5đ)
Lá sen xanh mát
Đọng hạt sơng đêm
Gió rung êm đềm
Sơng long lanh chạy
(Hồ sen Nhợc Thuỷ) đ
Em hãy trình bày cảm nhận của em khi đọc khổ thơ trên.
4
Đề 5
Họ và tên:.Lớp
I. Phần trắc nghiệm
Nắng bắt đầu rút lên những chòm cây cao, rồi nhạt dần và nh hoà lẫn với ánh sáng trắng
nhợt cuối cùng.
Trong những bụi cây đã thấp thoáng những mảng tối. Màu tối lan dần dới từng gốc cây, ngả
dài trên thảm cỏ, rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vòm xanh rậm rạp.
Bóng tối nh bức màn mỏng, nh thứ bụi xốp, mờ đen, phủ dần lên mọi vật.
1. Từ láy đợc dùng trong đoạn văn trên là:
A. Thấp thoáng, lốm đốm, rậm rạp
B. Thấp thoáng, rậm rạp, màn mỏng
Vàng
Trắng
Đen
5
Đề 6
2.Gạch chân DT,TT, ĐT trong câu sau:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vợn hót chim kêu suốt cả ngày.
3. Tìm từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trốngtrong các từ dới đây:
Bảng .; vải ..; gạo ; đũa ..; mắt ; ngựa ; chó .
4, Phân biệt nghĩa ba từ láy sau bằng cách đặt câu với mỗi từ : nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhẻ
.
5. Tìm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ lễ phép
..
..
6, xếp các từ sau thành ba nhóm: thật thà, bạn bè, h hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn
đờng, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn
Từ láy Từ ghép tổng hợp Từ ghép phân loại
7. Gạch chân bộ phận trạng ngữ, bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữcủa các câu sau:
A, Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
B, ánh trăng trong chảy khắp cành cây kẽ lá, tràn ngập con đờng trắng xoá.
8. Xác định từ loại của các từ làm vị ngữ trong câu sau.
A, Nớc chảy, đá mòn.
B, Dân giàu, nớc mạnh.
9.Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có:
Từ láy Từ ghép
Mềm .. Mềm
Xanh . Xanh .
c. Vì cây khép nép, hơi có tiếng động là khép mình lại.
2. Nhờ đâu cây xấu hổ nhận ra: không có gì lạ cả.
a. Nhờ những cây cỏ xung quanh nó vẫn cứ xôn xao.
b. Nhờ những chiếc lá khô lạt xạt lớt trên cỏ.
c. Nhờ có con chim xanh biếc bay qua.
3. Đại từ nó trong bài dùng để chỉ sự vật nào?
a. Cây xấu hổ.
b. Cây cối xung quanh.
c. Con chim xanh.
4. Trong đoạng văn, những sự vật nào đợc nhân hoá?
a. Cây xấu hổ, những chiếc lá.
b. Cây xấu hổ, con chim xanh, các cây cỏ.
c. Cây xấu hổ, các cây cỏ, con chim xanh, những chiếc lá.
5. Trong đoạn văn, cây xấu hổ đợc nhân hoá bằng cách nào?
a. Dùng đại từ nó để chỉ cây xấu hổ.
b. Dùng những động từ chỉ hoạt động của con ngời để kể, tả về cây xấy hổ.
c. Dùng tính từ nhút nhát chỉ ngời để đặt tên cho cây xấu hổ.
6. Qua câu chuyện về cây xấu hổ, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
a. Trong cuộc sống lúc nào cũng phải mạnh dạn.
b. Nhút nhát, e dè quá nhiều khi để mất đi những điều bất ngờ, quý giá mà khó có dịp
thấy lại.
7. Trong câu nào dới đây, từ đậu đợc dùng với nghĩa gốc?
a. Con chim đậu một thoáng trên cành cây thanh mai rồi lại vội vàng bay đi.
b. Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà.
c. Thế là anh ấy đã thi đậu rồi.
8. Từ vội vàng thuộc từ loại nào?
a. Danh từ b. Động từ c. Tính từ
9. Từ nào đồng nghĩa với vội vàng?
a. Hối hả b. Nhanh nhảu c. Lúng túng
7
2. Cô Cúc Đại Đoá có những tính cách gì?
a. Đỏng đảnh, hợm hĩnh.
b. Chủ quan, hợm hĩnh.
c. Đỏng đảnh, chủ quan, hợm hĩnh.
3. Cô Hoa Giấy có những tính cách gì?
a. Khiêm nhờng, cẩn thận.
b. Cẩn thận, chu đáo.
c. Khiêm nhờng, cẩn thận, chu đáo.
4. Tính cách của hai cô bộc lộ qua khía cạnh nào?
a. Những việc các cô làm.
b. Những lời các cô nói.
c. Lời nói và việc làm của các cô.
5. Câu văn nào trong bài tả đúng cô Cúc Đại Đoá là một cô nàng hợm hĩnh?
a. Tôi có thân tôi lo. Cậu giỏi giang cậu hãy làm cho cậu xinh đẹp hơn nữa đi!
b. Cô Cúc Đại Đoá thì lộng lẫy trong chiếc áo xanh mớt, mợt nh nhung.
c. Phải công nhận là cô thoa phấn rất khéo.
6. ý nghĩa của câu chuyện nằm trong câu văn nào?
a. Hoa Cúc tàn dần, trong khi đó cô Hoa Giấy lại làm nên một sự diệu kỳ.
b. Nơi mình sống mà không gắn chặt mình vào thì làm sao mà bền vững đợc.
c. Sống ở đó có cây Hoa Giấy nhút nhát và cây Cúc Đại Đoá.
8
7. Trong câu chuyện có mấy từ đồng nghĩa với từ xinh?
a. Một từ (đó là từ)
b. Hai từ (đó là từ.)
c. Ba từ ( đó là từ..)
8. Từ nào có thể thay thế đợc từ hoảng hốt trong câu: Cô Hoa Cúc mới giật mình hoảng hốt
vứt bỏ gơng lợc đi, để cô đâm sâu rễ xuống tìm nớc.
a. Cuống quýt b. hối hả c. Vội vàng
9. Trong câu: Cô Hoa Giấy suốt ngày chỉ mặc mỗi chiếc áo nâu, còn cô Cúc Đại Đoá thì lộng
lẫy trong chiếc áo xanh mớt, mợt nh nhung, có mấy quan hệ từ.
Trông ma, trông nắng, trông ngày, trông đêm
Trông cho chân cứng đá mềm,
Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.
a. Từ trông thuộc nhóm từ nào?
Từ đồng nghĩa Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa
9
b. Từ trông trong câu: Trông cho chân cứng đá mềm có nghĩa là gì?
Nhìn Mong Giừ gìn, coi sóc
4. Từ các từ đơn cho trớc, em hãy tìm thêm các tiếng thích hợp để tào thành các từ ghép và từ láy.
Từ đơn Các từ ghép Các từ láy
Xinh
.
Vui
.
Buồn
Mong
5. Đặt tên cho mỗi nhóm từ sau:
a. b. c. ..
Cam ngọt Vàng tơi Chạy giặc
Mật ngọt Vàng rộm Chạy ăn
Nói ngọt Vàng giòn Chạy thầy
6. Tìm 3 từ đồng nghĩa và 3 từ trái nghĩa với những từ sau.
Từ Các từ đồng nghĩa Các từ trái nghĩa
Vắng vẻ
.
Hạnh phúc
.
To
Bài 1/56
Đọc đoạn truyện sau:
Chào các bạn! Tôi là một cô mèo con vừa tròn hai tháng tuổi. Vì mẹ chỉ sinh đợc mình tôi
nên tôi rất đợc cng chiều. Một lần bị ốm mẹ tôi hỏi:
- Con đi chợ mua cá để mẹ nấu cháo nhé.
Tôi vâng ạ! thật to và đi ngay.
Đây là lần đầu tiên đi chợ nên tôi rất run nh ng cũng rất vui. Đến bên cửa hàng của bác Gà,
tôi lên giọng:
- Bác bán cho cháu 5kg thịt, cân đủ nhé. Hễ thiếu thì cháu mang trả bác đấy!
Bác gà Gà Trống không trả lời. TôI phảI nói lại lần thứ ba. Lúc ấy, bác mới nói:
- Cháu là con cái nhà nào mà ăn nói bất lịch sự thế? Thật xấu hổ!
Tôi chợt hiểu vì sao bác đã yên lặng và thầm trách mình. Ngợng quá, tôi nói lí nhí:
- Cháu xin lỗi bác.
Bác Gà cời hiền hậu.
- Vì đây là lần đầu tiên nên bác xí xoá cho con. Nghe cha? Các cháu không những ngoan
với bố mẹ mà còn ngoan, lễ phép với tất cả mọi ngời nữa chứ nhỉ?
- Dạ, tôi vui mừng đáp lại và thầm hứa sẽ không bao giờ nh thế nữa.
Theo Phạm Hoàng Ngân
Câu 1: Những từ gạch chân là:
A Danh từ
B Tính từ
C Động từ
D Quan hệ từ
Câu 2 : Trong câu Hễ thiếu thì cháu mang trả bác đấy!
A Cặp QHT chỉ mối quan hệ nguyên nhân kết quả
B Cặp QHT chỉ mối quan hệ điều kiện kết quả
C Cặp QHT chỉ mối quan hệ tăng tiến
D Cặp QHT chỉ mối quan hệ tơng phản
Câu 3 : Xác định từ loại của các từ gạch chân trong câu sau:
- Dạ, tôi vui mừng đáp lại và thầm hứa sẽ không bao giờ nh thế nữa.
d. Củ xâm e. Bánh nức h. Hun hút
g. Cây xấu hổ k. Tất đất tất vàng i. Lông lốc
Bài 6
Mỗi câu văn dới đây đều mắc một lỗi điển hình, em hãy sửa lại cho đúng.
a. Em Hùng chạy bon bon.
-> ..
b. Những con thuyền đánh cá đang bơi lội trên mặt sông.
-> ..
c. Ma tháng năm là ma đầu mùa hạ, nh cô bé làm nũng mẹ, ma dầm dề từ ngày này sang
ngày khác.
-> ...
d. Các mặt bàn đều đợc đánh véc- ni vàng loang loáng.
->
Bài 7
Khoanh vào từ lạc nhóm
a. Bảo ban b. Bảo quản c. Bảo vệ
Dạy bảo Bảo tàng Giữ gìn
Bảo hành Bảo hiểm Giữ của
Bảo sao làm vậy Bảo ban Gìn giữ
Bài 8
Gạch chân dới cặp quan hệ từ có trong mỗi câu sau:
a. Lần sau hễ muốn ma thì nhà ngơi cứ nghiến răng cho ta biết.
b. Nhờ có sự thông minh của chú bé mà các chú công an đã tóm gọn đợc bọn trộm gỗ.
c. Bà tôi tuy ở xa nhng chuyện gì trong gia đình tôi bà đều biết rất rõ.
d. Vì thiếu hiểu biết nên nhiều ngời đã dùng mìn để đánh bắt cá.
Bài 9
Chữa lại các câu sai sau đây bằng cách thay từ chỉ quan hệ từ hoặc sửa đổi vế câu.
a. Vì nó không hoàn thành bài tập cô giáo giao nên nó rất vui.
-> .
b. Giá cuộc sống khó khăn thì gia đình La đã sống hạnh phúc.
Bài 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Mùa xuân đã đến thật rồi với cơn gió ấm áp. Những cây sau sau đã ra lá non. Những mầm lá
mới nảy cha có màu xanh, mang màu nâu hồng trong suốt. Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. Đi
dới rừng cây sau sau, tởng nh đi dới một vòm lá lợp đầy những ngôi sao xanh. ánh mặt trời chiếu
qua tán lá xuống nh một ánh đèn xanh dịu. Không khí trong rừng đã đỡ hanh, những lá khô
không vỡ giòn tan ra dới chân ngời nh những bánh quế nữa.
Theo Ngô Quân Miện
Câu 1 : Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A So sánh B Nhân hoá C Điệp từ
Câu 2: Xác định bộ phận CN và VN trong câu sau
Những cây sau sau đã ra lá non.
13