A ĐẠI CƯƠNG :
I NGUYÊN TỬ: GỒM 2 PHẦN:
1 Hạt nhân: có 2 hạt: Proton ( p ) mang điện tích dương
Nơtron ( N ) không mang điện
2 Lớp vỏ: Có hạt Electron ( Z ) mang điện tích âm
Vậy trong 1 nguyên tử thì có 2 hạt mang điện là: Proton và Electron, 1
hạt không mang điện là Nơtron
Do nguyên tử trung hòa về điện nên:
Số proton (p) = số Electron (Z) = số hiệu nguyên tử = số thứ tự ô = số
điện tích hạt nhân ( +Z)
3 Số khối: A = Z + N Với A Số khối, Z số Proton, N số Nơtron
4 Kí hiệu nguyên tố:
X
A
Z
Với A Số khối, Z số Proton, X nguyên tố
5 Khối lượng nguyên tử trung bình: A =
21
...2.21.1
XX
AXAX
+
++
A
1
, A
2
… Số khối của đồng vò thứ 1, 2, ….
X
1,
X
Quy tắc Kleckoski: cho biết sự sắp xếp e theo thứ tự mức năng lượng từ thấp
đến cao
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s…
Đới với nguyên tố có Z ≥ 21 , trước tiên viết sự phân bố eletron theo mức năng
lượng, sau đó sắp xếp lại theo các lớp từ trong ra ngoài.
Vd Viết cấu hình electron của Fe ( Z = 26)
Mức năng lượng : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
6
Cấu hình e: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
6
3d
5
Chú ý: Electron lớp ngoài cùng theo cấu hình electron chứ không theo mức
năng lượng
Sự phân bố electron vào obitan:
N ( Z = 7 ) 1s
2
2s
2
2p
3
Đặc điểm lớp e của nguyên tử nguyên tố hoá học:
• Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố hoá học có thể có nhiều nhất 8 e
Các nguyên tử có 1, 2, 3 e ngoài cùng là kim loại
Các nguyên tử có 5, 6, 7 e ngoài cùng là phi kim
Các nguyên tử có 4 e ngoài cùng : có thể là kim loại ( Sn ,Pb) hoặc phi kim ( C,
S …)
Các nguyên tử có đủ 8 e ngoài cùng , bền vững : là khí hiếm
Vậy e ngoài cùng quyết đònh tính chất hoá học của một nguyên tố.
III LIÊN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO ELECTRON
Số thứ tự của nguyên tố = Số proton, số electron…
Số thứ tự của chu kỳ = số lớp của Electron
Số thứ tự của nhóm A = Số Electron ở lớp ngoài cùng
VI HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
1 Đònh luật tuần hoàn: “ Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần,
tính chất của các đơn chất và hợp chất của chúng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng
điện tích hạt nhan”.
2 Bảng hệ thống tuần hoàn: Có 7 chu kỳ: 8 nhóm
( đ v C)
3 Mol là lượng chất chứa N = 6,02 10
23
( số Avôgrô ) hạt đơn vò ( nguyên tử,
phân tử, ion, electron … )
4 Khơi lượng Mol là khối ưlợng của N hạt vi mô ( nguyên tử, phân ửt, ion…)
5 Cách tính số mol
a Dựa vào khối lượng của một chất : n = Với
n Số mol của một chất ( đơn vò mol)
m Khối lượng của một chất ( đơn vò là gam)
M khối lượng phân tử của một chất ( đ v C)
b Dựa vào thể tích chất khí ở đktc : n = Với
n số mol của chất khí ( đơn vò mol )
V thể tích của chất khí ở đktc ( đơn vò là lít )
c Dựa vào Nồng độ và thể tích của một dung dòch : n = C
M
x V Với
n số mol của một dung dòch ( đơn vò là mol)
C
M
Là nồng độ của một dung dòch ( đơn vò là mol/lit)
V thể tích của một dung dòch ( đơn vò là lít)
d Dựa vào p suất của một chất khí: n = Với
n Số mol của một chất khí ( đơn vò là mol )
P thể tích của chất khí ( đơn vò atm)
V thể tích của chất khí ( đơn vò lít)
R hằng số Plăng (= 0,082 ) đối với thể tích khi tính bằng atm
T = t +273
o
C nhiệt độ theo kenvin
hh
số mol của hổn hợp khí
Giả sử hổn hợp gồm 3 khí A, B, C ta có
= =
IX LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Có 2 kiểu liên kết hoá học chính là: liên kết cộng hoá trò và liên kết ion
Liên kết cộng hoá trò:
Liên kết cộng hoá trò được tạo thành do ác nguyên tử góp chung với nhau 1 hay
nhiều electron tạo thành các cặp e chung, khi đó 2 nguyên tử đều đạt cơ cấu bền của
khí hiếm. Có 2 loại:
Liên kết cộng hoá trò không cực: (∆x = 0 với : ∆x là hiệu độ âm điện)
Tạo thành do 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố, cặp e liên kết không bò lệch
về phía nào.
Ví dụ như: H-H, Cl-Cl
Liên kết cộng hóa trò có cực (∆x < 1,7 )
Tạo thành từ các nguyên tử có độ âm điện khác nhau không nhiều, cặp e liên
kết bò lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
Ví dụ như: H-Cl
Liên kết cho nhận ( còn gọi là liêm kết phối trí)
Đó là loại lien kết cộng hoá trò mà cặp e dùng chung chỉ do 1 nguyên tố cung
cấp và được gọi là nguyên tố cho e
Vdí dụ như: NH
+
Liên kết π và liên kết σ
Liên kết π là sự xen phủ giữa các obitan p ở 2 bên trục nối giữa 2 hạt nhân
nguyên tử
Liên kết σ là do sự xen phủ 2 obitan dọc theo trục nối giữa 2 hạt nhân nguyên
tử.
Liên kết ion:( ∆x ≥ 1,7 ) là liên kết đựoc hình thành do lực hút tỉnh điện giữa
n
B
M
B
+
n
C
M
C
n
A
+
n
B
+ n
C
H +
H – N → H
H
Na
+
+ Cl
-
= NaCl
Điện hoá trò: là hoá trò của 1 nguyên tố trong hợp chất ion bằng số điện tích ion
đó.
Vd : trong NaCl : Điện hoá trò của Na là 1
+
, của Clo là 1
-
4
+ H
2
O
CaO + CO
2
= CaCO
3
3 xit axit: là những ôxit tác dụng với dung dòch bazơ tạo thành muối và nước (
thường là ôxit của phi kim )
Một số ôxit axit được tạo thành khi làm mất nước của axit tương tứng, từ đó ôxit
axit còn gọi là Anhiđric axit.
SO
3
: anhidric sunfuric N
2
O
5
Anhiđric nitric
4 Tác dụng với nước tạo axit tương ứng:
SO
3
+ H
2
O = H
2
SO
4
5Phản ứng với ôxit bazơ và bazơ tạo thành muối:
Lưu ý: Co, NO, N
2
O không phản ứng với axit, bazơ tạo thành muối.
II Axit:
Theo Brônsted “ Axit là những chất có khã năng cho prôton ( tức H
+
)”
HCl = H
+
+ Cl
-
HCl + H
2
O = H
3
O
+
+ Cl
-
Phân loại:
Axit không có xi :
Axit có ôxi ( ôxi axit )
HNO
3
Axit nitric
HNO
2
Axit nitrơ
H
+ H
2
↑
Fe + H
2
SO
4
= FeSO
4
+ H
2
↑
Phản ứng với ôxit bazơ: H
2
SO
4
+ CuO = CuSO
4
+ H
2
O
Phản ứng với bazơ: H
2
SO
4
+ Cu(OH)
2
= CuSO
4
+ 2 H
2
SO
4
đặc nóng
= CuSO
4
+ SO
2
↑ + H
2
O
2 Fe + 6 H
2
SO
4
đặc nóng
= Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3 SO
2
↑ + 6 H
2
O
xi hoá một số với phi kim
3
… tạo muối sắt III
sunfát và giải phóng khí SO
2
xi hoá kim loại: 4 HNO
3
+ Fe = Fe(NO
3
)
3
+ NO +2 H
2
O
2 H
2
SO
4
+ Mg = MgSO
4
+ SO
2
+ 2 H
2
O
III BAZƠ
1 Đònh nghóa: ( Theo Bronsted ) Bazơ là những chất có khã năng nhận Prôton
H
+
Vd : KOH + HCl = KNO
3