Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày ….. tháng …… năm 2014
Học viên

Trần Quang Hải


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báo của các thầy giáo, cô giáo
Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Lâm Nghiệp.
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS. Nguyễn
Quang Duệ là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
đề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Xuân
Trường, Phòng Tài Chính huyện, Chi cục Huyện Xuân Trường, các phòng
ban và doanh nghiệp trên địa bàn, các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp, sự
động viên, tạo mọi điều về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày ….. tháng …… năm 2014
Học viên

1.1.12.Nội dung công tác quản lý thuế GTGT tại cơ quan thuế .............. 20
1.1.13. Lãnh đạo công tác quản lý thuế GTGT ........................................ 21


iv

1.1.14. Nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với NNT............ 22
1.1.15. Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế GTGT ............................ 22
1.1.16. Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra thuế..................................... 23
1.1.17. Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra nội bộ ................................. 23
1.1.18. Quản lý lĩnh vực hỗ trợ người nộp thuế GTGT ........................... 24
1.1.19. Quản lý lĩnh vực đốc thu, cưỡng chế thuế ................................... 25
1.1.20. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT ............ 25
1.2.Thực tiễn về thuế giá trị gia tăng; .......................................................... 29
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ................................... 29
1.2.2. Kinh nghiệm áp dụng thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam ............... 32
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU ..... 34
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu ............................................. 34
2.1.1. Đặc điểm của huyện Xuân Trường Tỉnh Nam Định ...................... 34
2.1.2. Khái quát về Chi cục thuế huyện Xuân Trường - tỉnh Nam Định . 37
2.1.3. Lịch sử ra đời và phát triển của Chi cục thuế Xuân Trường .......... 37
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế Xuân Trường ................... 37
2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Chi cục thuế Xuân Trường gồm
.................................................................................................................. 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 41
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát ......................... 41
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ,tài liệu ............................................ 42
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 42
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá: kết quả và hiệu quả công tác quản
lý thuế GTGT .......................................................................................... 43

3.7.7. Giải pháp về quản lý kê khai và hoàn thuế GTGT ........................ 97
3.7.8. Giải pháp về kiểm tra kê khai quyết toán thuế GTGT ................... 99
3.7.9. Giải pháp trong xử lý nhanh miễn giảm thuế, hoàn thuế, quyết toán
thuế GTGT ............................................................................................... 99


vi

3.7.10. Giải pháp trong việc áp dụng tin học vào công tác quản lý thuế GTGT
................................................................................................................ 100
3.7.11. Giải pháp về quản lý hồ sơ người nộp thuế GTGT .................... 102
3.7.12. Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ
................................................................................................................ 102
3.7.13. Giải pháp về công tác tuyên truyền, tư vấn thuế GTGT ............ 103
3.8. Kiến nghị............................................................................................. 104
3.8.1. Với nhà nước ................................................................................ 105
3.8.2. Với các cơ quan hữu quan ............................................................ 107
KẾT LUẬN ................................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

DN


GTGT

Giá trị gia tăng

HĐND

Hội đồng nhân dân

MST

Mã số thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Xuân Trường

47

3.3

Trình tự giao kế hoạch cho các đội thuế

51

3.4

Kế hoạch giao dự toán thu 2011

53

3.5

Tình hình cấp, đóng mã số thuế giai đoạn 2010-2012

56

3.6

Tình hình nợ thuế

58

3.7


Phân công quản lý doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
Xuân Trường

67

3.13

Trang bị máy tính tại Chi cục Thuế Xuân Trường

77

3.14

Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2010-2012

46


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1

Mô hình tổ chức ngành thuế


40

3.1

Trình tự giao kế hoạch cho các Đội thuế

49


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với bất kỳ một quốc gia nào thì Thuế cũng luôn góp phần quan trọng
và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu NSNN. Thuế là công cụ chủ yếu để điều tiết
vĩ mô nền kinh tế. Việc thi hành một số chính sách có hiệu quả sẽ mở rộng
kinh tế phát triển, đặc biệt quan trọng trong việc huy động nguồn thu cho
NSNN. Do vậy cần phải có một chính sách thuế GTGT thật hoàn chỉnh để
phát huy tối đa những ưu việt và tầm quan trọng của nó.
Bên cạnh đó để duy trì sự tồn tại của mình, Nhà nước cần có những
nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc duy trì và củng cố bộ
máy cai trị từ trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà
nước đó đang cai quản; chi cho các công việc thuộc chức năng của Nhà nước
như: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng;
chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hội trước mắt
và lâu dài.
Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, Nhà nước dùng quyền lực
chính trị buộc dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách
Nhà nước. Hình thức Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc dân đóng góp

định của công cuộc cải cách thuế bước II của Việt Nam. Trước khi chuyển từ
thuế doanh thu sang áp dụng thuế GTGT, nhiều ý kiến cho rằng có thể xảy ra
lạm phát, giảm thu ngân sách Nhà nước cũng như các tác động xấu đến phát
triển sản xuất kinh doanh và xuất khẩu..
Đến nay, thuế GTGT đã đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng, khắc
phục những nhuợc điểm của thuế doanh thu trước đây, không gây ra lạm phát,
với số thu thuế chiếm tỷ trọng lớn trong các loại thuế. Qua hơn 10 năm thực
hiện, ngoài việc thể hiện vai trò vốn có, thuế GTGT còn góp phần hoàn thiện
hệ thống chính sách thuế ở nước ta, đưa hệ thống thuế ở nước ta từng bước
phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế.


3

Tuy nhiên cùng với những ưu việt của Luật thuế GTGT, quá trình
thực hiện một luật thuế mới và việc tổ chức quản lý thu thuế cũng bộc lộ rất
nhiều vấn đề liên quan đến cả chính sách thuế và người nộp thuế. Đặc biệt là
đã xuất hiện tình trạng quản lý chưa tốt, gian lận thuế GTGT tương đối nhiều
gây thất thu cho ngân sách nhà nước và bất bình trong dư luận xã hội. Đây là
vấn đề bức xúc trong quản lý thu thuế GTGT.
Trước những vấn đề đặt ra nêu trên, là người trực tiếp tham gia quản
lý thu thuế, tiếp cận với các người nộp thuế GTGT trên địa bàn Huyện Xuân
Trường, tôi lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản
lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định” làm
luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
a) Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu của công tác quản lý thuế giá trị gia
tăng là làm tăng thu cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy sản xuất phát triển và
đảm bảo công bằng xã hội và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn
công tác quản lý thuế GTGT, từ đó phân tích thực trạng công tác quản lý thuế

Đề tài nghiên cứu về quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế Xuân
Trường và mức độ ảnh hưởng của thuế GTGT tới nền kinh tế ,tìm ra những
ưu điểm và tồn tại của nó từ đó có giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác
quản lý thuế GTGT trong thời gian tới tại chi cục thuế huyện Xuân Trường
Tỉnh Nam Định.
4.1. Cơ sở lý luận và đặc điểm của thuế giá trị gia tăng;
- Cơ sở lý luận về thuế GTGT;
Thuế GTGT là loại thuế gián thu có nguồn gốc từ thuế Doanh Thu
được một người Đức tên là VolSiemens nghiên cứu và đưa vào lý luận chung
năm 1918. Năm 1947 thuế GTGT được đề cập đến trong tác phẩm cải tổ hệ
thống thuế của nhà kinh tế người Mỹ tên là Chao. Ở Nhật năm 1953 người ta


5

cũng đã nghiên cứu và đưa ra một bộ luật về thuế GTGT nhưng khi đó không
được quốc hội thông qua. Thuế GTGT được áp dụng đầu tiên thay thế cho
thuế Doanh Thu vào ngày 1/7/1954 tại Pháp.
Sau Pháp thuế GTGT nhanh chóng phổ biến rộng rãi trên thế giới và
trở thành nguồn thu chủ yếu quan trọng cho ngân sách ở nhiều quốc gia. Hiện
nay theo tài liệu của IMF có 120 nước áp dụng sắc thuế này. Ở châu Á chỉ
tính trong khối các nước ASEAN có 5 nước áp dụng đó là; Indonesia,
Philipin, Singapo, Thai Lan, Việt Nam.
Luật thuế GTGT ở Việt Nam được quốc hội thông qua ngày
10/5/1997 và chính thức áp dụng tù ngày 1/1/1999.
- Đặc điểm của thuế GTGT;
Thuế GTGT là thuế gián thu, đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT. Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao,
thuế GTGT chỉ đánh vào đối tượng tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ của mỗi
quốc gia .

- Về công tác kiểm tra quyết toán thuế GTGT.
- Về công tác xử lý miễn giảm thuế, hoàn thuế.
- Về áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế.
- Về kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ.
- Về công tác tuyên truyền, tư vấn về thuế GTGT.
- Về công tác xác minh hóa đơn.
Đề xuất với nhà nước: Cần có những biện pháp xử lý nghiêm đối với người
nộp thuế vi phạm Luật thuế. Cần phải sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế
GTGT và các chính sách về thuế cho phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề, kiến nghị, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2 : Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3 : Thực trạng , giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác
quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Xuân Trường Tỉnh Nam Định.


7

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT
Thuế GTGT - tiếng Anh là Value Added Tax (VAT) – là loại thuế
được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ sản xuất,
lưu thông đến tiêu dùng. Chỉ người bán hàng hoá, dịch vụ lần đầu phải nộp
thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ đó. Vì thuế GTGT
được đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên đối tượng đánh
thuế là hàng hoá, dịch vụ. Người nộp thuế là cơ sở sản xuất kinh doanh dịch

Thuế GTGT có hai bản chất đó là:
Bản chất về xã hội: Bản chất xã hội gắn liền với bản chất nhà nước.
Nhà nước mang bản chất nào thì thuế mang bản chất của giai cấp nhà nước đó
đại diện.Quan điểm của nhà nước Việt Nam ta về thuế là việc động viên vào
ngân sách nhà nước vưà đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội vừa đảm bảo
nguồn thu cho ngân sách để thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
thực hiện các chính sách an ninh, quốc phòng
Bản chất kinh tế: Thuế là một bộ phận thu nhập của xã hội tập chung
để phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
1.1.4 Đặc trưng của thuế GTGT là:
Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho cùng một loại
hàng hóa, dịch vụ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng cuối cùng.
Thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo
phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa .
Thuế GTGT có tính trung lập cao.
Người tiêu dùng phải gánh chịu toàn bộ phần thuế.


9

Chỉ thu vào hoạt động tiêu dùng trong một quốc gia lên có tác động
khuyến khích xuất khẩu góp phần tăng thêm ngoại tệ.
1.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT
Thuế GTGT được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ
qua mỗi khâu sản xuất, cung cấp dịch vụ, ở đó doanh nghiệp phải xác định giá
trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện sản xuất, cung
cấp để kê khai nộp thuế. Để xác định được số thuế phải nộp trong từng kỳ,
Luật Thuế GTGT đã quy định cụ thể phương pháp tính cho các loại người nộp
thuế như sau:
Phương pháp khấu trừ thuế.


Thuế GTGT
đầu ra

Giá tính thuế của hàng
=

hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra

x

Thuế suất tương ứng của
hàng hoá, dịch vụ bán ra

Thuế GTGT đầu vào là thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi mua
hàng hoá, dịch vụ hoặc số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng
hoá, dịch vụ nhập khẩu.
Thời điểm tính thuế GTGT đầu ra là thời điểm cơ sở kinh doanh
chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ đã hoàn thành không phân biệt
người mua đã trả tiền hay chưa trả tiền.
Trên cơ sở tính thuế phải nộp, sẽ xuất hiện những trường hợp số thuế
phải nộp âm thì sẽ được Nhà nước hoàn thuế đã nộp ở khâu trước. Căn cứ vào
điều kiện, hoàn cảnh của từng thời kỳ, Nhà nước quy định cụ thể điều kiện và
thủ tục hoàn thuế cho phù hợp.
Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT.
Trên thực tế có một số đối tượng kinh doanh không đáp ứng được yêu
cầu để áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nên Luật thuế
GTGT đã quy định một phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia
tăng. Phương pháp này thực chất không hoàn toàn chính xác với giá trị tăng

tương ứng

Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định như sau:
Giá trị gia
tăng của hàng

=

hoá, dịch vụ

Doanh số của hàng
hoá dịch vụ bán ra

Giá vốn của hàng hoá,
-

dịch vụ mua vào
tương ứng

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện dầy đủ hoá đơn, chứng từ
bán hàng hoá, dịch vụ xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ
theo hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không đủ hoá đơn mua hàng hoá,
dịch vụ thì thuế GTGT được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ % giá trị gia
Thuế GTGT
của hàng hoá,

=

Doanh thu bán

đạt được các mục tiêu đề ra.
Quản lý thuế là một hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm
chỉnh pháp luật về thuế của người nộp thuế .Quản lý tốt sẽ làm tăng thu cho
NSNN và hạn chế các vi phạm về thuế.
Nói cách khác “Quản lý thuế” là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học
nghiên cứu và đang có nhiều cách quan niệm khác nhau. Tuy nhiên các khái
niệm đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý
bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định. Chủ
thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Đối tượng bị
quản lý là các doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ về thuế. Mục đích quản lý
là để người nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ
luật định về thuế của mình. Phương tiện quản lý là sử dụng các quy định như
đăng ký thuế kê khai thuế, kế hoạch thuế, kế toán, thống kê thuế.
Qua nghiên cứu có thể rút ra một số nội dung chính của khái niệm về
quản lý thuế như sau:
Quản lý phải gắn liền với một lĩnh vực, với một (hay một số) tổ chức
nhất dịnh. “Thuế do Nhà nước tổ chức và dùng quyền lực để thu”. Cho nên,
quản lý thuế gắn liền với Nhà nước. Tuy nhiên, Nhà nước nói chung và những


13

tổ chức được Nhà nước giao trách nhiệm trực tiếp “thu thuế” là hai khái niệm
có sự phân biệt.
“Quản lý nhà nước về thuế” là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các
khâu lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế. Quản lý nhà nước về thuế là
quản lý nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Chủ thể quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuế là các cơ quan nhà nước có chức năng lập pháp, hành
pháp và tư pháp về thuế. Đối tượng của quản lý nhà nước về thuế là các quá
trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội trong lĩnh vực thuế. Tuy

tiền, phát hành trái phiếu, vay nợ trong và ngoài nước, thu thuế... Tuy nhiên
các hình thức như in tiền hay đi vay không thể sử dụng lâu dài và có thể ảnh
hưởng xấu đến nền kinh tế, chỉ có hình thức thu thuế là hợp lý và lâu bền
nhất. Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò vai trò rất lớn trong việc
huy động ngân sách Nhà nước, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trò
quản lý của bộ máy Nhà nước, do đó công tác quản lý thuế GTGT là một
công tác quan trọng cần phải được hoàn thiện để nâng cao hiệu quả.
Quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế nhằm mục đích
chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà nước, góp phần
phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT.
Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế GTGT được áp dụng
ở các quốc gia cũng có những đặc điểm khác nhau, vì vậy quản lý thuế GTGT
ở mỗi nước có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện của nước đó.
Ngay cả quản lý thuế GTGT trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhau cũng có
sự khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ
phận, mỗi cấp.
Ở Việt Nam, quản lý thu thuế GTGT được thực hiện cụ thể chủ yếu ở
hai cấp là Cục thuế và Chi cục thuế quản lý chủ yếu đối với những NNT tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, còn phương pháp tính thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp chủ yếu là các hộ kinh doanh cá thể.


15

Quản lý thuế GTGT nó góp phần làm tăng thu cho ngân sách nhà
nước. Hạn chế tình trạng trốn thuế , gian lận thuế. Tăng cường sự tự nguyện
và tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Đảm bảo công bằng xã hội.
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
1.1.9. Nội dung quản lý thuế GTGT
Nội dung quản lý thuế GTGT gồm các bước sau;

cao và vai trò của nó càng tăng lên
Chủ thể quản lý ở đây là cơ quan thuế các cấp. Để thực hiện luật thuế
GTGT nói riêng và các luật thuế nói chung, nhà nước quyết định thành lập cơ
quan thuế theo mô hình.
TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ

CHI CỤC THUẾ CÁC QUẬN, HUYỆN
TRỰC THUỘC CỤC THUẾ

Chỉ đạo:
Báo cáo:
Hình 1.1. Mô hình tổ chức ngành thuế
Chi cục Thuế quận huyện tại các tỉnh thành phố (cơ quan thuế địa
phương) thực hiện quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa với chức
năng, quyền hạn của Chi cục Thuế như sau:
- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp
luật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status