“Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCT Thanh Xuân – Hà Nộ - Pdf 47

lời nói đầu
Trong những năm vừa qua, chính sách đổi mới mở cửa của Đảng và Nhà nớc
đã đem lại những thay đổi to lớn, sâu sắc và toàn diện trên tất cả các mặt và lĩnh
vực của đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt là ổn định chính trị trong phạm vi cả n-
ớc. Những thay đổi đó đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ
thống ngân hàng Việt Nam trong đó có ngân hàng công thơng Thanh Xuân
(NHCT Thanh Xuân) một ngân hàng quốc doanh lớn có uy tín trên địa bàn
quận Thanh Xuân và trong cả nớc.
Tuy nhiên, từ thực tế hoạt động những năm qua, trong bối cảnh chung của
quá trình phát triển, NHCT Thanh Xuân do những nguyên nhân chủ quan và
khách quan còn một số tồn tại trong chất lợng tín dụng của mình. Do vậy, việc
mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng luôn là đòi hỏi bức thiết trong hoạt động
của ngân hàng và là đề tài nghiên cứu không bao giờ kết thúc.
Với đề tài Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng tại
NHCT Thanh Xuân Hà Nội tôi thực sự mong muốn, sau khi nghiên cứu sẽ
góp phần nhỏ bé của mình vào việc mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng của
ngân hàng.
Đề tài nghiên cứu này gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lợng tín dụng
ngân hàng
Chơng 2: Thực trạng về chất lợng tín dụng tại NHCT Thanh Xuân - Hà Nội
Chơng 3: Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng tại NHCT
Thanh Xuân - Hà Nội
Đây là một vấn đề phức tạp. Để đạt đợc chất lợng tín dụng ngân hàng ngày
càng cao đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải có những biện pháp hữu hiệu
nhằm nâng cao chất lợng tín dang của ngân hàng mình. Do trình độ và thời gian
có hạn nên trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những khiếm
khuyết. Tôi rất mong muốn và hy vọng nhân đợc sự góp ý quý báu của các thầy,
cô giáo cùng các bạn sinh viên
1
Chơng 1

bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò
vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.
Tín dụng ngân hàng đợc biểu hiện qua các quan hệ: Quan hệ giữa ngân hàng
và xí nghiệp quốc doanh, giữa ngân hàng và khu vực kinh tế tập thể, ngân hàng
và cá nhân, quan hệ tín dụng giữa các nớc trên thế giới.
Trong nền kinh tế thì ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung
gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng
đồng thời vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.
Với t cách là ngời đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và
cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã
hội.
Với t cách là ngời cho vay, ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh
nghiệp và cá nhân. Khác với tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng đợc cung
cấp dới hình thức tiền tệ và bút tệ mà chủ yếu là bút tệ.
1.1.2. Phân loại hình thức tín dụng ngân hàng
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn của tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn vay vốn dới 12 tháng. Tín dụng này chủ
yếu cho vay bổ sung vốn lu động của các doanh nghiệp.
Tín dụng trung hạn: Thời hạn vay vốn từ 1 đến 5 năm. Tín dụng này chủ
yếu cho vay đầu t theo chiều sâu, mở rộng sản xuất đối với các doanh nghiệp.
Tín dụng trung dài hạn: Thời hạn vay vốn trên 5 năm. Tín dụng này chủ
yếu cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản nh: đầu t xí nghiệp mới, xây dựng các
công trình hạ tầng cơ sở, các công trình có quy mô lớn.
1.1.2.2. Căn cứ vào đối tợng tín dụng
3
Tín dụng vốn lu động: Là loại tín dụng đợc cấp để hình thành vốn lu động
của các tổ chức kinh tế và thờng đợc sử dụng để bù đắp mức vốn lu động tạm
thời thiếu hụt.
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng đợc cấp để hình thành vốn cố định
và thờng đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định.

đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá. Vì vậy, trong giai đoạn trớc mắt, Nhà nớc
phải đầu t phát triển nông nghiệp để giải quyết nhu cầu tối thiểu của xã hội về l-
ơng thực, thực phẩm, đồng thời tạo điều kiện phát triển các ngành khác. Nhà nớc
cần tập trung tín dụng để tài trợ cho những ngành kinh tế mũi nhọn mà sự phát
triển của các ngành này sẽ tạo cơ hội để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát
triển nh sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dẩu khí.
1.1.3.3. Tín dụng ngân hàng thực hiện chức năng phản ánh tổng hợp và kiểm
soát các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân
Thông qua việc phân phối lại tiền tệ trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ tái
sản xuất mở rộng, tín dụng ngân hàng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén
tình hình hoạt động kinh tế tài chính. Trên cơ sở đó, Nhà nớc có biện phát kịp
thời phát huy những nhân tố tích cực có thể xảy ra. Do đó tín dụng ngân hàng đ-
ợc sử dụng nh một đòn bẩy kinh tế không thể thiếu đợc trong quản lý tài chính,
kiểm soát các quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội, thực hiện và
củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong tất cả các ngành.
1.1.3.4. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối
ngoại
Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nớc luôn gắn liền
với nền kinh tế thế giới. Trong mối quan hệ đó, sự hợp tác bình đẳng hai bên
cùng có lợi giữa các nớc trên thế giới và trong khu vực đang đợc phát triển đa
5
dạng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đó là nhân tố hết sức quan trọng để tạo
điều kiện cho sự phát triển kinh tế của mỗi nớc, đặc biệt là đối với các nớc kinh
tế đang phát triển trong đó có Việt Nam. Tín dụng ngân hàng đã trở thành một
trong những phơng tiện quan trọng nỗi liền kinh tế các nớc với nhau. ở nớc ta
trong thời gian qua, tín dụng ngân hàng đã góp phần đáng kể vào quá trình hợp
tác kinh tế với các nớc trên thế giới.
1.1.4. cho vay
1.1.4.1. Khái niệm
Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (từ đây

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Số tiền vay bằng tổng nhu cầu dự án
hoặc phơng án trừ đi vốn chủ sở hữu và vốn khác tham gia.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào dự
án, phơng án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán và thỏa thuận một hạn
mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Việc thỏa thuận và ký kết phải đợc thể hiện bằng hợp đồng.
- Cho vay theo dự án đầu t: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thvj hiện
các dự án đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu t phục vụ đời
sống. Số tiền vay bằng tổng mức đầu t của dự án sau khi trừ phần vốn lu động dự
kiến ban đầu, trừ đi vốn chủ sở hữu hoặc vốn khác tham gia.
Đó là 3 phơng thức chủ yếu và thờng xuyên đợc áp dụng, ngoài ra còn có
các phơng thức: Cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín
dụng dự phòng, cho vay qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Việc cho vay có thể đợc thực hiện dới dạng ngoại tệ hay nội tệ, cho vay vốn
bình thờng hay tài trợ thanh toán L/C
1.1.4.5. Bảo đảm tiền vay
7
Bảo đảm tiền vay là một phơng tiện giúp cho ngân hàng có thêm một nguồn
khác để thu hồi nợ nếu mục đích vay không đợc thực hiện.
Bảo đảm tiền vay gồm có hai loại phân theo nguồn bảo đảm:
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Vốn vay đợc bảo đảm bằng tài sản cầm cố,
thế chấp của khách hàng vay; bằng tài sản hình thành từ vốn vay; bằng tài sản
của bên thứ ba trong trờng hợp bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản.
- Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản: Vốn vay đợc bảo đảm dựa vào uy
tín, dự án khả thi, khả năng tài chính của khách hàng; dựa vào chỉ định của cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền (Chính phủ); dựa vào tín chấp của cơ quan, tổ
chức, đoàn thể chính trị- xã hội đối với ngời vay vốn hộ gia đình
Hiện nay, bảo đảm đợc thực hiện theo Nghị định số 198/1999/NĐ-CP ngày
29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các TCTD và theo Thông t số

- Thực hiện việc phân tích, thẩm định dự án vay vốn từ năng lực pháp lý,
năng lực tài chính, phơng án vay vốn và khả năng trả nợ.
- Thực hiện các thủ tục trong quyết định cho vay
- Thực hiện việc phát tiền vay, giám sát khách hàng và theo dõi rủi ro
- Thực hiện việc thu hồi nợ, gia hạn nợ
- Thanh lý hợp đồng vay vốn và chuyển hồ sơ liên quan tới phòng lu trữ tài
liệu.
1.1.5. Bảo lãnh ngân hàng
Các ngân hàng dợc phép sử dụng uy tín và khả năng tài chính của mình để
thực hiện bảo lãnh đối với ngời đợc nhận bảo lãnh. Đây là hoạt động mà ngân
hàng cam kết bằng chữ ký của mình thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho ngời
đợc bảo lãnh nếu ngời đó không thực hiện nghĩa vụ của mình. Trong hoạt động
này, ngân hàng không phải xuất quỹ mà chỉ cam kết sẽ xuất quỹ nếu các điều
kiện bảo lãnh bị phạm. Cam kết này đợc thực hiện dới một số dạng sau:
1.1.5.1. Tín dụng bảo lãnh

Đây là hoạt động chủ yếu nhất trong cam kết bằng chữ ký của ngân hàng, là
cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận
9
bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đợc bảo
lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã
cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả ngân hàng
số tiền đã đợc trả thay.
Bảo lãnh phải đợc thực hiện qua hợp đồng quy định rõ quyền và nghĩa vụ
của các bên trong việc bảo lãnh và hoàn trả.
Bảo lãnh ngân hàng loại này đợc thực hiện dới một số dạng sau:
- Bảo lãnh vay vốn: Là một loại bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng phát
hành cho bên nhận bảo lãnh về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong tr-
ờng hợp khách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn.
- Bảo lãnh thanh toán: Là một bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng phát hành

nhiên ở đây đề cập đến nội dung thứ nhất.
Th tín dụng là cam kết của ngân hàng phát hành ký phát theo yêu cầu của
ngời nhập khẩu (ngời xin mở th tín dụng) cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu
(ngời hởng lợi) một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định với điều kiện
ngời này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản trong th tín dụng.
Th tín dụng đợc mở bởi vì cả ngời mua và ngời bán đều không tin tởng nhau,
do đó bảo lãnh mở th tín dụng của ngân hàng là một sự đảm bảô cho ngời thụ h-
ởng nếu có các hành vi vi phạm hợp đồng của ngời nhập khẩu gây ra.
1.1.5.4. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
Nhìn chung, tại các ngân hàng, việc cấp bảo lãnh thờng theo trình tự và thủ
tục sau:
- Cán bộ tín dụng hớng dẫn khách hàng về điều kiện, thủ tục và lập hồ sơ
đề nghị bảo lãnh.
- Thẩm định về khách hàng đề nghị bảo lãnh, kiểm tra tính hợp lệ của các
tài liệu do khách hàng cung cấp; phân tíchtính khả thi của nghĩa vụ đợc bảo
lãnh; kiểm tra phân tích các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh và khả năng xử lý
bảo đảm khi phát sinh các vấn đề.
11
- Lập tờ trình thẩm định trình lên cấp cao hơn có ý kiến đề nghị cấp hay
không cấp bảo lãnh.
- Lãnh đạo phòng nghiệp vụ xem xét, thẩm định hồ sơ và ghi rõ ý kiến của
mình về việc cấp hay không cấp bảo lãnh và chuyển lên giám đốc hoặc ngời đợc
ủy quyền.
- Giám đốc hoặ ngời đợc uỷ quyền xem xét tờ trình, hợp đồng bảo lãnh và
cho ý kiến về bảo lãnh hay không.
- Phát hành bảo lãnh cho các bên có liên quan
- Theo dõi, đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ đợc bảo lãnh theo đúng
các hợp đồng liên quan và thực hiện việc xử lý khi cần thiết.
- Với các bảo lãnh vợt mức hoặc không thuộc ủy quyền do ngân hàng cấp
cao hơn thì việc bảo lãnh đợc thực hiện theo chế độ hiện hành của NHNN và các

suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của
nguồn vốn.
1.2.2.3. Tổng d nợ: Cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít. Tiền gửi tại
các TCTD, cho các TCTD và khách hàng vay nhiều chứng tỏ ngân hàng đã tạo
đợc uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng phong phú, tham gia
vào nhiều nhiệm vụ thanh toán.
1.2.2.4. Hiệu suât sử dụng vốn vay:

Tổng d nợ
Công thức: HSSD vốn vay =
Tổng huy động vốn
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tìch so sánh khả năng cho vay của ngân hàng
với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy
động. Cha thể nói đợc chỉ tiêu này càng cao hay càng thấp là tốt vì nếu tiền gửi
ít hơn tiền vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn
13
nếu tiền gửi nhiều hơn tiền vay ngân hàng sẽ thừa vốn, số vốn thừa coi nh lỗ.
Tuy nhiên nếu mọi khoản vay đều có hiệu quả thì tỷ lệ này 1 là tốt nhất.
1.2.2.5. Vòng quay vốn tín dụng:

Doanh số cho vay trong kỳ
Công thức:VqVTD =
D nợ bình quântrong kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng đồng thời thể hiện
chất lợng tín dụng của ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín
dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng đẻ có thể đánh giá chính xác chất lợng tín
dụng.
1.2.2.6. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ:
Theo quy định của ngân hàng Nhà nớc, tỷ lệ này 5% thì ngân hàng đợc

hàng lâu dài của ngân hàng thì ngân hàng phải có cách thức giám sát khách
hàng đó, chi phí dành cho giám sát khách hàng lâu dài thấp hơn so với khách
hàng mới.
Ngoài ra ngân hàng cũng đợc hởng lợi ích khác từ nguyên tắc này, không
một ngân hàng nào có thể lờng trớc đợc mọi rủi ro cho dù các hợp đồng vay có
kín kẽ đến đâu. Vì lúc này tiền cho vay không trực tiếp nằm trong tay ngân hàng
mà chịu sự quản lý của khach hàng. Tuy vậy, muốn có quan hệ lâu dài với ngân
hàng thì khách hàng phải có những dự án khả thi, có niềm tin đối với ngân hàng.
1.2.3.3. Tài sản thế chấp và số d bù
15
Khi ngân hàng cho vay vốn đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, thông thờng
ngân hàng chỉ cho vay vốn tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp
sẽ đảm bảo cho ngân hàng tránh đợc những tổn thất do khách hàng không trả đ-
ợc nợ, khi đó tài sản thế chấp sẽ đơc đem bán đấu giá theo quy định của pháp
luật.
Số d bù là một dạng riêng của tài sản thế chấp, đó là số d tiền gửi tối thiểu
tại ngân hàng. Khi ngời vay nhận đợc tiền vay của ngân hàng thì phải giữ lại một
tỷ lệ nhất định và gửi vào ngân hàng không hởng lãi. Trong trờng hợp ngời vay
không trả đợc nợ thì ngân hàng sẽ lấy số d bù đó để bù đắp một phần tổn thất
cho ngân hàng.
Số d bù còn giúp ngân hàng giám sát ngời vay và ngăn ngừa rủi ro đạo đức.
Ngân hàng bắt buộc khách hàng vay mở tài khoản séc tại ngân hàng, nh vậy
bằng việc theo dõi số d bù tại tài khoản séc của khách hàng, ngân hàng sẽ đợc
cung cấp thông tin về tình hình tài chính của họ. Do vậy tài sản thế chấp và số
d bù giúp ngân hàng bảo vệ những đồng vốn của mình, đồng thời thc hiện đợc
quá trình giám sát khách hàng một cách hiệu quả hơn.
1.2.3.4. Hạn chế tín dụng
Hạn chế tín dụng là một nguyên tắc quan trọng giúp cho ngân hàng đối phó
với những rủi ro về đạo đức. Hạn chế tín dụng có hai dạng:
Dạng thứ nhất: Ngân hàng từ chối mọi khoản vay dù rằng ngòi vay trả lãi

nhiều thiếu sót, sơ hở. Do đó, nhiều khi cho vay đã không đánh giá hết đơc độ
rủi ro của dự án. Cũng có thể do do không phân tích dợc các báo cáo một cách
chính xác, không phân tích
đợc khả năng kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp, không biết năng lực thực
sự của khách hàng Khi họ kinh doanh thua lỗ sẽ không trả đợc nợ cho ngân
hàng, là điều tất yếu.
Khâu kiểm tra sau khi cho vay
17
Đây là một khâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ tín dụng. Việc cấp
vốn đợc dạ trên việc phân tích năng lực pháp lý, năng lực tài chính và phơng án
vay vốn của ngời xin vay nhng muốn biêt việc vốn vay có đợc sử dụng đúng
mục đích hay không, có hiệu quả không thì cần phải thực hiện việc kiểm tra sau
khi cho vay. Nếu vốn vay đợc sử dụng đúng mục đích, chứng từ hợp lệ thì chất l-
ợng tín dụng có thể rất cao.
1.2.4.2. Nhìn từ góc độ ngời đi vay
Hoạt động kinh doanh tín dụng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất trong các
hoạt động kinh tế. Rủi ro của khách hàng là rủi ro của ngân hàng. Điều này buộc
chúng ta phải xem xét các vấn đề của ngời vay có liên quan đến chât lợng tín
dụng ngân hàng.
Năng lực quản lý kinh doanh của khách hàng còn hạn chế, dẫn tới khi lập
phơng án sản xuất kinh doanh, khách hàng đã không tính hết đợc sự biến động
của thị trờng. Mặt khác, do trình độ quản lý của giám đốc, của kế toán trởng còn
hạn chế về nhiều mặt nh kiến thức, kinh nghiệm kinh doanh dẫn đến bị thua
lỗ, không trả đợc nợ cho ngân hàng.
Ngời đi vay đã sử dụng vốn vay sai mục đích. Nhiều doanh nghiệp đã sử
dụng tiền vay của ngân hàng không đúng với phong án sản xuất kinh doanh,
không đúng với mục đích xin vay nên khi xảy ra thua lỗ không trả đợc nợ cho
ngân hàng đúng hạn.
Một số doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Nhà nớc cha bắt nhịp kịp với
nền kinh tế chính trị, có thói quen trông chờ, dựa dẫm vào Nhà nớc. Trớc đây,

quản lý Nhà nớc và văn bản pháp luật là hết sức quan trọng.
1.2.4.5. Môi trờng xã hội thiên nhiên

Khi xem xét cho vay, ngân hàng phải chú ý tới mối liên hệ giữa khoản vay
và môi trờng dới các góc đọ khác nhau, đây cũng là nhân tố ảnh hởng không
nhỏ tới chất lợng tín dụng, cụ thể là:
- Dự án, khoản vay sẽ tác động nh thế nào đến môi trờng và ngợc lại môi tr-
ờng sẽ tác động thế nào tới dự án.
19
- Môi trờng sẽ tác động đến tài sản thế chấp và ngợc lại tài sản thế chấp sẽ
tác động tới môi trờng nh thế nào.
Ví dụ: Một khoản vay đợc đảm bảo bàng một tài sản thế chấp, nhng do tác
động của môi trờng thiên nhiên làm cho khoản vay đó giảm giá trị và điều này

thể gây rủi ro cho ngân hàng.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng là một hình thức rất quan trọng của tín dụng nói
chung. Vì vậy, quan tâm tìm hiểu để nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng là
rất cần thiết và không thể thiếu đợc đối với mọi ngân hàng. Muốn làm đợc điều
này, nhất thiết phải xem xét đến các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
đồng thời phải đảm bảo những nguyên tắc nâng cao chất lợng tín dụng. Tuy vậy,
chúng ta không nên thực hiện một cách giáo điều, dập khuôn. Điều này đôi khi
gây ra tác động ngợc chiều với các mục tiêu do ngân hàng đề ra trong thực tiễn ở
Việt Nam hiện nay.

20
chơng 2
thực trạng về chất lợng tín dụng của ngân hàng
công thơng thanh xuân- hà nội
2.1. Giới thiệu chung về NHCT Thanh Xuân- Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

+ Công tác tổ chức hành chính
- Một phó giám đốc phụ trách hành chính kế toán, tham gia trực tiếp điều
hành 2 phòng ban sau:
+ Phòng kế toán tài chính
+ Công tác hành chính phòng hành chính
- Một phó giám đốc phụ trách và đièu hành trực tiếp hoạt động kinh doanh
của 2 phòng:
+ Phòng kho quỹ
+ Phòng quản lý tiền gửi dân c
Các phòng ban có chức năng hoạt động nh sau:
- Phòng kinh doanh: Trực tiếp cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức, làm
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cân đối về nguồn và sử dụng nguồn, thực hiện chế
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
- t ài chính
Phòng
kho quỹ
Phòng quản lý
tiền gửi dân cư
Phòng kinh
doanh
Phòng kiểm
tra - kiểm soát
Phòng kinh
doanh đối ngoại
Phòng tổ chức

đợc hoạt động trong môi trờng cơ chế, chính sách thuận lợi từ phía Nhà nớc và
23
NHCT Việt Nam Đó là những thuận lợi rất cơ bản trong hoạt động kinh
doanh.
Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khác nhau mà ngân hàng cũng phải đối mặt
với nhiều khó khăn. Truớc hết phải kể đến việc vì là ngân hàng mới thành lập
nên cạnh tranh trên địa bàn là rất lớn. Ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong huy
động vốn do có nhiều quầy huy động của các ngân hàng khác hệ thống hoạt
động trên địa bàn. Thứ hai, các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu giao dịch với
các ngân hàng khác do mối quan hệ truyền thống, u đãi nên việc mở rộng khách
hàng trên địa bàn là rất khó khăn. Năng lực tài chính của các khách hàng của
ngân hàng cũng nh cơ sở kỹ thuật công nghệ của họ còn yếu kém. Thứ ba,
những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới, trong nớc gặp nhiều khó khăn
nên các doanh nghiệp trên địa bàn cũng chịu nhiều ảnh hởng, giá cả giảm mạnh
khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong bán hàng, mở rộng đầu t máy
móc trang thiết bị nên nhu cầu tài trợ của họ giảm. Lãi suất huy động cho vay
giảm và chênh lệch lãi suất ngày càng thu hẹp, ảnh hởng không nhỏ tới thu nhập
của ngân hàng.
Trong tình hình đó, NHCT Thanh Xuân đã có những biện pháp, chủ trơng
để khắc phục những khó khăn, phát huy thuận lợi nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh an toàn, hiệu quả và phát triển.
Với quyết tâm cao và nhiều nỗ lực nên từ khi thành lập, NHCT Thanh Xuân
đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh
tế trên địa bàn. Tuy nhiên, trong hoạt động vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế cần
giải quyết.
2.2. Thực trạng về chất lợng tín dụng của ngân hàng
công thơng thanh xuân giai đoạn 2002-2004
2.2.1. Tình hình huy động vốn
24
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status