i
LỜI CAM ĐOAN
Là cán bộ tại NHNo & PTNT huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá, tôi
xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung
thực và được điều tra từ thực tế.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đã
được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2014
TÁC GIẢ
Vũ Quốc Khánh
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, bản thân tôi luôn luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường
đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Khoa đào tạo SĐH, đặc biệt là các thầy cô
giáo trong khoa Kinh tế đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức,
những kinh nghiệm quý báu giúp cho tôi trang bị hành trang cho công
việc của mình sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Bùi Bằng Đoàn đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng No & PTNT huyện Lang Chánh,
các phòng ban có liên quan thuộc Cơ quan UBND huyện Lang Chánh đã
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng hiệu quả tín dụng cho vay các hộ chăn nuôi . 18
1.2.1. Kinh nghiệm trên thế giới .............................................................. 18
1.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ......................................... 21
1.2.3 Chủ trương của Đảng, Nhà nước, của ngành ngân hàng về tín dụng
cho vay hộ chăn nuôi ................................................................................ 22
1.2.4 Một số công trình nghiên cứu liên quan.......................................... 23
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 25
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa .................. 25
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên của huyện .................................................. 25
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Lang Chánh ..................... 26
2.1.3. Khái quát về Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lang Chánh ......... 32
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát............................... 36
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ............................................ 36
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 40
3.1. Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng cho vay của Chi nhánh
Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Lang Chánh ........................................... 40
3.1.1. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh ......................................... 40
3.1.2. Tình hình cho vay của Chi nhánh .................................................. 45
3.1.3 Kết quả thực hiện cho vay và hoàn vay .......................................... 48
3.2.Tình hình cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp của Chi nhánh ..... 54
3.2.1 Quy trình cho vay đối với hộ nông dân........................................... 54
3.2.2. Tình hình cho vay của Chi nhánh .................................................. 59
3.2.3 Kết quả, hiệu quả tín dụng cho vay đối với hộ chăn nuôi tại Chi
nhánh ........................................................................................................ 63
ĐVT
Đơn vị tính
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT-XH
Kinh tế xã hội
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNo
Ngân hàng Nông nghiệp
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
VNĐ
Việt Nam đồng
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
XDCB
Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
2.1
Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp huyện Lang Chánh giai đoạn
Trang
28
2010 - 2012
2.2
Hệ thống điện, đường và điện thoại đến các xã, thị trấn
47
3.4
Doanh số giải ngân cho vay qua các năm tại Chi nhánh
49
3.5
Doanh số thu nợ những năm qua
52
3.6
Dư nợ cho vay nông nghiệp những năm qua
61
3.7
Số hộ vay vốn nông nghiệp tại Chi nhánh giai đoạn 2010 –
62
2012
3.8
2.2
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
33
3.1
Doanh số huy động vốn những năm qua
42
3.2
Doanh số giải ngân những năm qua
50
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các hoạt động của Ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động
chủ yếu, trong đó cho vay ngắn hạn thường chiếm tỉ trọng lớn và đem lại thu
nhập chính cho ngân hàng. Với những điều kiện của một nền kinh tế đang phát
triển, nhu cầu về vốn nói chung và vốn ngắn hạn nói riêng ngày càng tăng.
Thông qua hình thức cho vay tại các ngân hàng thương mại, không chỉ
giúp cho các hộ nông dân nghèo có điều kiện đầu tư phát triển kinh tế, vươn
lên tới 700 – 900 m ở phía tây. Là một huyện có rất nhiều tiềm năng để phát
triển kinh tế, vừa có thể trồng trọt, chăn nuôi lại có tiềm năng về nghề rừng.
Năm 2013 tình hình kinh tế - xã hội của huyện Lang Chánh tiếp tục ổn định
và phát triển, các cơ chế chính sách của Nhà nước và Ngân hàng ngày càng
hoàn thiện, công tác quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế phù hợp đã tạo điều kiện thuận lợi, chủ động hơn cho hoạt động
của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Tuy nhiên, do đặc thù huyện Lang
Chánh là huyện nghèo, thu nhập của đa số người dân còn thấp nên khả năng
tích lũy kém, sản phẩm công nghệ còn thấp. Chính vì vậy rất cần sự hỗ trợ
vốn từ phía Ngân hàng để đẩy mạnh phát triển tiềm năng của mình.
Vấn đề đặt ra là tín dụng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng
NHNo&PTNT huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa trong 3 năm (2010 - 2012)
được thực hiện như thế nào ? Tình hình cho vay, dư nợ, thu nợ, nợ xấu qua 3
năm biến động ra sao? Biện pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho
vay hộ chăn nuôi tại Chi nhánh Ngân hang NHNo&PTNT huyện? Xuất phát
từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
cho vay hộ chăn nuôi tại Chi nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Lang
Chánh, tỉnh Thanh Hóa” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng tín dụng
cho vay và những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả cho vay hộ chăn nuôi đối
3
với Chi nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Lang Chánh, đề xuất một số
giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay hộ chăn nuôi
cho Chi nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh
Hóa trong thời gian tới.
+ Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng thông tin số liệu các năm từ 2010- 2012. Số liệu khảo
sát được điều tra, phỏng vấn năm 2013.
4. Nội dung nghiên cứu
4.1. Về lý luận
Góp phần hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về hộ chăn nuôi;
Khái niệm về ngân hàng thương mại, các loại hình tín dụng và tín dụng cho vay
hộ chăn nuôi; Đề cập đến nội dung cơ bản của quy trình tín dụng và những
nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng cho vay hộ chăn nuôi.
4.2. Về thực trạng
Đề tài đã đánh giá thực trạng về tình hình huy động vốn và cho vay tại chi
nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Lang Chánh; Đi sâu nghiên cứu tình
hình cho vay và sử dụng nguồn vốn vay của các hộ điều tra. Đồng thời phân tích
ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng cho vay. Từ đó, rút ra
những hạn chế và những vấn đề đặt ra cho công tác tín dụng cho vay hộ chăn
nuôi đối với Ngân hàng.
4.3. Nội dung về giải pháp
Đề xuất được những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng
cho vay hộ chăn nuôi tại Chi nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Lang
Chánh, tỉnh Thanh Hóa bao gồm: Tăng cường vốn huy động để đáp ứng
nguồn vốn cho vay; Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngân hàng gắn với
sắp xếp tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực; Thực hiện đầu tư tín dụng
đúng định hướng của ngành, bám sát định hướng mục tiêu phát triển kinh tế
của huyện Lang Chánh; Tuân thủ thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng,
5
trong đó chú trọng việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng; Tăng cường
công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ gắn với phân tích các trạng thái hoạt động
dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người đều hưởng phần thu nhập, mọi quyết
định đều dựa trên những thành viên, kinh tế nông hộ là một tổ chức kinh tế
của nền kinh tế xã hội.
- Thứ hai, hộ là đơn vị sản xuất và tái sản xuất chứa đựng các yếu tố
hay các nguồn lực của quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật,
nguồn thu nhập...).
7
- Thứ ba, hộ là một đơn vị sản xuất tự thực hiện quá trình tái sản xuất
dựa trên việc phân bố nguồn lực vào các ngành sản xuất để thực hiện tốt các
chức năng của nó.
1.1.1.2. Hộ chăn nuôi
Trước hết nói về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông
dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những
mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất,
thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự
tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ
không hoàn hảo cao" [2].
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo Lê
Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình
thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" [16].
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt
động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt
động phi nông nghiệp ở nông thôn” [17].
Như vậy, theo các khái niệm trên thì hộ chăn nuôi là hộ nông dân có
ngành nghề chủ yếu là chăn nuôi, nguồn thu nhập chính của hộ chủ yếu từ
chăn nuôi trên cơ sở sử dụng các yếu tố đầu vào khác nhau.
Đối với một nước mà nền sản xuất nông nghiệp vẫn giữ một vị trí quan
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn
một bên là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả
các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là
quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu
mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông quan một tổ chức trung gian,
đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ
tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian
9
nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan
hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi.[1]
1.1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Là một mối quan hệ kinh tế, tín dụng ngân hàng có những tác động nhất
định đến hoạt động kinh tế. Nhất là trong nền kinh tế thị trường, nó có vai trò
khá quan trọng, thể hiện qua các nội dung sau:
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.
Nhờ có nguồn vốn tín dụng của ngân hàng nên các doanh nghiệp, người
sản xuất có điều kiện bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời hay mở rộng nguồn vốn
để mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, tăng tính cạnh
tranh. Tín dụng cũng giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình sản xuất và
tiêu thụ, duy trì mối liên hệ giữa sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng,
từ đó giúp cho việc tích và tập trung sản xuất.
Tín dụng ngân hàng tập trung các khoản tín dụng nhỏ lẻ thành các khoản
vốn lớn, tạo khả năng đầu tư vào các công ty lớn có hiệu quả. Đồng thời các
doanh nghiệp cũng nhờ các khoản tín dụng mà có đủ vốn để mở rộng sản
xuất, rút ngắn thời gian tích lũy vốn.
- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách
hàng tương ứng với giá trị thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng
để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ) về mặt pháp lý
thì ngân hàng không phải đã cho vay đối với chủ thương phiếu. Đây chỉ là
hình thức trao đổi trái quyền. Tuy nhiên đối với ngân hàng, việc bỏ tiền ra
hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lại với lãi suất xác định
trước được coi như là hoạt động tín dụng.
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
11
Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho
khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi.
Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê
theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả
cả gốc và lãi cho ngân hàng.
c. Phân loại theo tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép ngân hàng có được nguồn
thu nợ thứ 2 bằng cách bán các tài sản đó. Khi nguồn thu nợ thứ nhất (từ quá
trình sản xuất kinh doanh) không có hoặc không đủ.
Tín dụng có thể được phân chia thành tín dụng có đảm bảo bằng uy tín
của chính khách hàng, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản.
Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài
sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc khả năng trả nợ của người thứ 3
để trả nợ cho ngân hàng.
Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các khách hàng
có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài
triển Nông thôn Việt Nam, có các hình thức cho vay sau đây[11]:
+ Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng với khách
hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng
nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng với
khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn
định, việc xác định hạn mức tín dụng căn cứ vào phương án vay vốn, nhu cầu
vốn của khách hàng. Thời hạn cho vay được xác định trên hợp đồng tín dụng
hoặc trên từng giấy nhận nợ căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả
năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn của NHNN cho vay nhưng tối đa là
12 tháng.
13
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống, ngân hàng sẽ cùng khách hàng ký hợp đồng tín
dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án,
phân định các kỳ hạn trả nợ.
+ Cho vay đồng tài trợ: Việc cho vay đồng tài trợ thực hiện theo quy chế
đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành,
văn bản hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam và thỏa thuận giữa các tổ
chức tín dụng.
+ Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và xác định số
lần vay phải trả trong suốt thời hạn vay cộng (+) với số nợ gốc được chia ra
để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Căn cứ nhu cầu vay của
khách hàng, ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
một hạn mức tín dụng dự phòng, ngân hàng cam kết đáp ứng nguồn dự phòng
và thu nợ.
Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như
cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào
một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu
hoạch, tiêu thụ tiến hành thu nợ.
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay đối với từng loại cây trồng, vật nuôi cụ thể. Chu kỳ ngắn
hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây, con và quyết định kỳ hạn cho
vay hợp lý.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố môi trường
tự nhiên và ảnh hưởng đến thu nhập, khả năng trả nợ của khách hàng.
Đối với khách hàng sản xuất - kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ
15
vay ngân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông
sản thu về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách
hàng. Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của các yếu tố như đất,
nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu, đặc biệt là thiên tai[17].
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản
(thời tiết thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh
hưởng lớn tới khả năng trả nợ của khách hàng đi vay.
- Chi phí tổ chức cho vay cao.
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí
tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/ món
vay, chi phí phòng ngừa rủi ro. Cụ thể là:
+ Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi
phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay
nhỏ.
nhuận trên cơ sở hạn chế thấp nhất các rủi ro liên quan, đặc biệt là rủi ro tín
dụng. Từ các đặc điểm sản xuất nông nghiệp trên đây có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả các khoản cho vay của ngân hàng, xét cả về người cho vay và
đối tượng đi vay.
Trước hết về phía ngân hàng sẽ chịu nhiều rủi ro hơn đối với các
khoản vay của các hộ nông dân. Do sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng
của rất nhiều yếu tố nên các hộ đi vay có thể không thực hiện đúng các cam
kết thanh toán đúng, đủ các khoản vay và đưa đến rủi ro cho ngân hàng.
Trong chăn nuôi ngoài các nguyên nhân dịch bệnh, các nguyên nhân về thị
trường đầu vào, đầu ra cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất của người
chăn nuôi và ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng.
Do đối tượng vay lớn, các điều kiện vay thể hiện khá phức tạp cũng
ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng và dễ dẫn đến rủi ro nếu như
cán bộ ngân hàng yếu về chuyên môn và lơi lỏng trách nhiệm.
17
Các khoản vay đối với hộ nông dân thường phải qua các tổ chức trung
gian, không thực hiện bằng thế chấp không những vừa làm tăng chi phí mà
còn dễ đưa đến rủi ro khi sản xuất của họ gặp thiên tai mất mùa.
Xét về phía người đi vay, ngoài các yếu tố về điều kiện sản xuất cũng
có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của đồng vốn tín dụng, như:
do khả năng trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và sử dụng vốn có hạn; việc
sử dụng vốn không đúng mục đích; sản xuất manh mún và phụ thuộc nhiều
vào thị trường...
Từ các nội dung trên đây, việc nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay đối
với hộ nông dân nói chung, hộ chăn nuôi nói riêng cần phải có sự tác động
nhiều chiều và cần phải quan tâm đánh giá hiệu quả cả về kinh tế và xã hội.
1.1.3.3. Nội dung phản ánh hiệu quả tín dụng cho vay đối với hộ chăn nuôi
phủ không cấp phát cho không mà thông qua ngân hàng cho vay có tài trợ để
phát triển nông nghiệp nông thôn. Vốn bên ngoài, chính phủ dùng để xây
dựng cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, kỹ thuật canh tác....
Ngay từ đầu trong việc điều hành của mình, chính phủ Đài Loan đã cho
lập quỹ tín dụng nông thôn, quỹ bảo lãnh tín dụng để mở rộng cho vay.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của 2 quỹ này, nhờ đó mà hoạt
động của nó rất hiệu quả.
Các nhà nghiên cứu cho rằng, sự thành công trong phát triển kinh tế của
Đài Loan là biết nắm thời cơ, biết đưa ra những chính sách đúng đắn. Trong
đó đáng kể là tạo ra được nguồn vốn huy động từ trong nước và ngoài nước.
Tập trung vốn, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng để
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội[22].
1.2.1.2. Bài học kinh nghiệm từ Indonesia
Trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, Chính phủ Indonesia đã đề ra
mục tiêu: phát triển vững mạnh nông nghiệp, tự túc được lương thực. Để thực
hiện mục tiêu này, Indonesia đã tạo lập các thị trường tập trung vốn, mở rộng