TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOAXÉT
QUẢN
TRỊGIẢNG
KINH DOANH
NHẬN
CỦA
VIÊN
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU GIA CÔNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
tộc. Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có
được một nền công nghiệp hiện đại.
Tại Việt Nam, gia công xuất khẩu hiện nay cũng đang ngày càng đóng vai trò to
lớn hơn trong nền kinh tế nhờ những lợi ích mà nó mang lại. Đứng trên vị trí là nước
nhận gia công, hoạt động này đã giải quyết được rất nhiều công ăn việc làm cho nhân
dân Việt Nam và mang lại nguồn thu không nhỏ cho nước nhà.
Bên cạnh đó, gia công nhập khẩu cũng giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm sản
xuất và góp phần nâng cao chất lượng lao động. Lợi ích mà gia công quốc tế mang lại
thì ai cũng thấy rất rõ nhưng về các thủ tục hải quan đối với việc gia công nhập khẩu
thì không phải ai cũng nắm chắc.
Vì thế,sau một thời gian tìm hiểu, thu thập thông tin về những thủ tục hải quan
cũng như yêu cầu của môn học nên nhóm chúng em đã nghiên cứu về đề tài “Quy
trình khai hải quan đối với hàng hóa gia công cho doanh nghiệp nước ngoài” để
làm đề tài tiểu luận của mình. Qua bài tiểu luận này, nhóm em xin được làm rõ cả về
tình hình gia công nhập khẩu (NK) tại Việt nam lẫn các thủ tục cần thiết để có thể
thông quan cho nguyên liệu đầu vào cũng như thành phẩm đầu ra của hoạt động gia
công nhập khẩu (NK).
Do lượng kiến thức hiểu biết về môn học của cả nhóm còn hạn chế và chưa
chuyên sâu nên bài của chúng em còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong sẽ nhận
được những ý kiến đóng góp, nhận xét của Giáo viên để đề tài của chúng em tốt hơn,
hoàn thiện hơn.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2
• Học tập kinh nghiệm và rèn luyện kiến thức thực tế cho môn học cũng như
công việc trong tương lai;
• Nắm được đặc điểm, ưu-nhược điểm và vai trò của loại hình gia công quốc tế;
• Nghiên cứu và tìm hiểu được bộ chứng từ hàng gia công;
3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LOẠI HÌNH GIA CÔNG QUỐC
TẾ VÀ DOANH NGHIỆP FINE CHEMICAL VIỆT NAM.
1.1 Đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của gia công quốc tế:
Đặc điểm:
- Trong gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
- Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định trong hợp
đồng gia công
- Trong hợp đồng gia công, người ta quy định cụ thể các điều kiện thương mại như về
thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanh toán, về việc
giao hàng.
Ưu điểm:
- Không phải bỏ nhiều chi phí, vốn đầu tư, ít chịu rủ ro
- Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động
- Có điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lý, tiếp cận với công nghệ kỹ thuật của nước
khác.
Nhược điểm:
- Tính bị động cao
- Nguy cơ biến thành bãi rác công nghệ
- Quản lý định mức gia công và thanh lý hợp đồng không tốt sẽ tạo điều kiện trốn thuế
- Giá trị gia tăng thấp
1.2 Vai trò của gia công quốc tế:
Ngày nay gia công quốc tế khả phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều
nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ nguyên
liệu, vật tư và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên nhận gia công, phương
thức này làm tăng công ăn việc làm cho người dân trong nước, được nhận thiết bị hay
công nghệ mới khi được bên gia công cung cấp tạo điều kiện tiếp xúc với các máy
- Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực
hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.
- Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá
các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên
tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai
và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
- Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc
xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông
quan hàng hóa.
Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp,
xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để
quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định
thông quan.
- Bước 4: Thông quan hàng hóa.
2.1.2 Cách thức thực hiện:
Khai điện tử
2.1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
* Thành phần:
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm
Thông tư này.
6
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai
hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này.
- Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01
bản chụp.
kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên
7
quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm
nhậnđượckết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
- Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp
thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời
gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.
2.1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
2.1.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Chi cục Hải quan
2.1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông quan hàng hóa nhập khẩu.
2.1.8 Lệ phí (nếu có):
Lệ phí hải quan 20.000 đồng/ tờ khai hải quan.
2.1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC
2.1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
2.1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Điều 36 đến Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giámsát,kiểmsoáthảiquan.
Thanh khoản hợp
đồng gia công
Dưới góc độ nghiên cứu của những sinh viên đang học môn Nghiệp vụ Hải quan,
cùng với bộ chứng từ gia công mà nhóm có được. Nhóm nghiên cứu xin trình bày về
quy trình khai hải quan cho lô hàng gia công của Công ty TNHH FINE CHEMICAL
VIỆT NAM và khái quát về quy trình thực hiện khai hải quan hợp đồng gia công như
sau:
2.2.2 Trình tự thực hiệnkhai hải quan nhập khẩu cho lô hàng gia công của công
ty TNHH FINE CHEMICAL VIỆT NAM.
Thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư:
Theo thông tư 38/2015/TT-BTC thì thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư được
thực hiện theo các yêu cầu sau:
a) Hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (bao gồm cả
sản phẩm hoàn chỉnh do bên đặt gia công cung cấp để gắn hoặc đóng chung với sản
phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ; nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự
cung ứng nhập khẩu từ nước ngoài) thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa
nhập khẩu qui định tại Chương II Thông tư này
9
b) Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam cung
cấp theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thực hiện theo hình thức xuất khẩu,
nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này
c) Đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công sản xuất hoặc mua tại thị trường
Việt Nam, người khai hải quan không phải làm thủ tục hải quan (trừ trường hợp mua
từ doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp khu phi thuế quan); trường hợp nguyên liệu,
vật tư thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia
gia công theo yêu cầu của cơ quan Hải quan;
10
+ Đối với hợp đồng gia công được chấp nhận đăng ký trên cơ sở thông tin khai
hải quan điện tử thì người khai hải quan căn cứ hợp đồng đã được chấp nhận đăng ký
để thực hiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu;
+ Đối với trường hợp cơ quan Hải quan có yêu cầu kiểm tra hồ sơ giấy hoặc
kiểm tra cơ sở sản xuất trước khi đăng ký hợp đồng gia công thì người khai hải quan
nộp/xuất trình các hồ sơ theo quy định.
-
Thông báo phụ lục hợp đồng
+ Sau khi thông báo hợp đồng đến trước thời điểm hết hạn hợp đồng gia công, người
khai hải quan phải tạo thông tin theo các tiêu chí thông tin quy định tại mẫu Phụ lục
hợp đồng và gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
+ Tiếp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan
+ Nộp/xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng
gia công khi cơ quan Hải quan yêu cầu;
+ Sửa đổi, bổ sung hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công
Theo thông tư 38/2015/TT/-BTC, việc sửa, bổ sung hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia
công được thực hiện như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung trên cơ sở văn bản thỏa thuận của thương nhân với đối tác
thuê gia công:
a1) Đối với các thông tin chung của hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công: việc
sửa đổi, bổ sung được thực hiện từ khi thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng đến
trước thời điểm hết hạn hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công;
a2) Đối với các thông tin khác thông tin chung của hợp đồng/phụ lục hợp đồng
gia công: việc sửa đổi, bổ sung được thực hiện thông qua các phụ lục hợp đồng trước
b) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 38/2015/TT-BTC: cụ thể
như sau:
Cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, đã bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, mất
tích theo xác nhận của cơ quan thuế, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.
Các trường hợp doanh nghiệp đã tạm ngừng hoạt động hoặc mất tích theo xác
nhận của cơ quan thuế, để được chấp nhận đăng ký tờ khai làm thủ tục hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh phải có xác nhận của cơ quan thuế về
việc doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động trở lại và đã thực hiện đầy đủ quy định của
pháp luật thuế và kế toán.
c) Tính đầy đủ, phù hợp của các thông tin trên tờ khai hải quan;
d) Các thông tin về chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu trên tờ khai hải quan.
Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực
hiện kiểm tra điều kiện đăng kí tờ khai và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
12
Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông
báo, việc xử lý được thực hiện:
Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa;
Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp,
xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để
quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định
thông quan.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể việc phân luồng tờ khai hải
quan và sử dụng kết quả phân luồng trong kiểm tra hải quan.
Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp
hoặc xuất trình hồ sơ hải quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
Phần “ Đơn vị xuất nhập khẩu” ta điền:
Đối với Tờ khai nhập khẩu, thông tin đơn vị nhập khẩu sẽ được hệ thống tự điền
còn thông tin người xuất khẩu ta phải khai báo.
Thông tin đơn vị xuất khẩu, ta điền:
-
Tên đơn vị: FINE CHEMICAL CO., LTD
Địa chỉ đơn vị: #30-16, SEOBU-RO, 123 BEON-GIL;
GIMHAE-SI, GYEONG SANG NAM-DO;
Mã nước: KR
JINYONG-EUP,
KOREA
Hình 2.2.3.1: Thông tin chung
Trong phần “Vận đơn”, ta điền các thông tin tùy vào từng phương thức vận
chuyển.
Đối với phương thức của bộ chứng từ hiện có, ta điền:
-
Số vận đơn: HASL02503600K200
Số lượng kiện: 12
PK
Tổng trọng lượng hàng (Gross): 11.089;
KGM
Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: 02CI501;
TONG
CTY TAN CANG SG
Phương tiện vận chuyển: 9999; SAWASDEE LAEMCHABANG 0070S
Ngày hàng đến: 08/04/2016
Ta điền:
-
Mã số hàng hóa (HS): 39052900
Mã NPLSP: NL01
Mô tả hàng hóa: Hạt nhựa Polymer nguyên sinh
Mã nước xuất xứ: R.KOREA
Số lượng: 9500
Đơn giá hóa đơn: 2.8
16
Hình 2.2.3.4: Thông tin chi tiết của từng mặt hàng trong Danh sách tờ khai.
(Thông tin trên phần danh sách hàng được nêu ở trên là thuộc 1 trong số các mặt hàng
trong danh sách hàng tờ khai nhập khẩu)
2.2.4 Thành phần hồ sơ đối với phương thức điện tử:
Gồm 01 hồ sơ điện tử theo đúng các tiêu chí và định dạng chuẩn
2.2.5 Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan hải quan thông báo ngay cho thương
nhân bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ để hoàn thiện hồ sơ. Nếu có nhiều hồ sơ
tiếp nhận cùng một thời điểm, không thể thông báo ngay cho thương nhân thì
chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận, cơ quan hải quan thông báo cho
thương nhân bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ để hoàn thiện hồ sơ.
- Chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ khi thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ
quan hải quan hoàn thành thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công.
- Đối với trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ
khi thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan hải quan tiến hành xong
kiểm tra cơ sở sản xuất và hoàn thành việc tiếp nhận hợp đồng gia công (hoặc
từ chối tiếp nhận bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ nếu không đủ điều kiện).
tra;
c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau
thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi
thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế,
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết
định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát
hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy
định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi
kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về
thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Việc khai bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này chỉ được thực hiện đối
với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo
18
giấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa
tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
2.2.9.2 Nội dung khai bổ sung bao gồm:
a) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử, trừ các chỉ tiêu
thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này ( Thông tư 38/2015/TT-BTC); đối với các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan
mà Hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung thì việc khai bổ sung thực hiện theo hướng
dẫn tại điểm 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (Thông tư 38/2015/TTBTC);
b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì người khai hải quan được khai bổ sung
thông tin trên tờ khai hải quan, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy
định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (Thông tư 38/2015/TTBTC).
vận chuyển làm thay đổi phương thức vận chuyển hàng hóa thì phải hủy tờ khai hải
quan theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;
a.4) Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan, hàng hóa
đã đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa
khẩu xuất, thay đổi phương tiện vận chuyển, người khai hải quan nộp văn bản thông
báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển của hãng vận
chuyển (fax, thư điện tử, …) cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu nơi tập kết hàng hóa
để thực hiện việc giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu. Trường
hợp hàng hóa xuất khẩu qua các địa điểm khác do cơ quan có thẩm quyền cho phép
theo quy định của pháp luật thì nộp cho cơ quan hải quan văn bản về việc thay đổi cửa
khẩu xuất. Trong thời hạn 03 ngày sau khi hàng hóa đưa vào khu vực giám sát, người
khai hải quan phải có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL
Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để
ghi nhận việc sửa đổi trên Hệ thống.
Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan nhưng hàng
hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cảng xếp hàng,
cửa khẩu xuất nhưng cùng địa bàn quản lý của một Cục Hải quan thì người khai hải
quan nộp văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất cho Chi cục Hải
quan cửa khẩu xuất để thực hiện việc giám sát hàng hóa. Trong thời hạn 03 ngày sau
khi hàng hóa đưa vào khu vực giám sát, người khai hải quan phải có văn bản đề nghị
sửa đổi gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để ghi nhận việc sửa đổi trên Hệ
thống.
Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan nhưng hàng
hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cảng xếp hàng,
cửa khẩu xuất dẫn đến thay đổi Cục Hải quan quản lý cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất
thì người khai hải quan nộp văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất
cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để thực hiện chuyển địa điểm giám sát và
ghi nhận việc sửa đổi trên Hệ thống;
a.5) Trường hợp khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu chưa có số hiệu container hoặc số
hiệu container có thay đổi so với khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu thì
Định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên
liệu, vật tư được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc
có yêu cầu giải trình cách tính định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư.
3.2 Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu ban đầu là lượng nguyên
liệu thành phần sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ một nguyên
liệu ban đầu.
3.3 Trước khi thực hiện sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức sử dụng và
tỷ lệ hao hụt dự kiến đối với từng mã sản phẩm. Trong quá trình sản xuất nếu có thay
đổi thì phải xây dựng lại định mức thực tế, lưu giữ các chứng từ, tài liệu liên quan đến
việc thay đổi định mức.
3.4 Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính
xác của định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt và sử dụng định mức vào
đúng mục đích gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
21
3.5. Khi xác định số tiền thuế được hoàn hoặc không thu, tổ chức, cá nhân căn cứ vào
quy định tại Thông tư này và định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
2.4 Xuất khẩu sản phẩm sau khi gia công:
Theo khoản 1 điều 86 của Thông tư 38/2015/TT-BTC thì sản phẩm của công ty
sau khi gia công được xuất khẩu theo trường hợp xuất khẩu tại chỗ. Vì vậy, thủ tục
xuất khẩu sản phẩm sau khi gia công của công ty sẽ được thực hiện theo điều 86 của
Thông tư 38/2015/TT-BTC. Cụ thể:
2.4.1 Hồ sơ hải quan đối với sản phẩm sau khi gia công:
a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm
Thông tư này.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25
a.3) Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đã được thông
quan.
b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:
b.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó
ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ của
doanh nghiệp” trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban
hành kèm Thông tư này hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
b.3) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã
được thông quan.
c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục xuất khẩu: Thực hiện thủ tục xuất
khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;
d) Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu:
d.1) Theo dõi những tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải
quan để thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;
d.2) Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểm
tra thực tế hàng hoá, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất
khẩu thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế hàng
hoá;
d.3) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân
nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hàng hóa nhập khẩu
tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 20/TKXNTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm
Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ.
2.4.4 Thực hiện khai hải quan xuất khẩu:
Để thực hiện khai hải quan xuất khẩu qua hệ thống khai hải quan điện, ta thực
hiện tương tự như khai hải quan nhập khẩu.
• Bước 1: Chọn vô mục “Hệ thống”, sau đó vào mục “Danh sách khách hàng” để
thiết lập và đăng ký tên doanh nghiệp vào hệ thống.
23
-
Đồng tiền thanh toán: USD;
-
Phương thức thanh toán: KHONGTT
-
Tổng trị giá sản phẩm: 12,093
-
Thông tin địa chỉ của bên gia công và thông tin địa chỉ của bên thuê gia công.
-
Tiếp đến, ta điền thêm các thông tin:
-
Loại sản phẩm gia công: đế giầy, bím giầy, thêu mũ giầy
-
Số lượng: 8700
-
-
Mã HS: 64069039
-
Loại sản phẩm: đế giầy, bím giấy, thêu mũ giầy
Sau đó, nhấn nút “GHI”
Các thông tin được điền như hình sau:
25