Lòi mỏ’ đầu
Ninh, được sự giúp đỡ của Lãnh đạo Chi cục cũng như tập thể cán bộ trong cơ quan,
cùng vói sự học hỏi của bản thân đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
quá
Ngày 11 -1 -2008 - tròn 1 năm Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của
trình
tố thực tập.
chức thương mại thế giới WTO.Ngay trong quá trình đàm phán gia nhập,Việt
Nam đã
nhậnsựthức
rõ những
thách
thức
và thuận
trở thành
thành viên
Được
hướng
dẫn và
đồng
ý của
thầy lợi
giáokhiPGS-TS
Nguyễn
Văn
WTO. Tuy vậy, chúng ta đã khẳng định rằng cơ hội sẽ nhiều hơn so với thách
Tuấn
em
thức.
cộng
Việtthủ
cụcđối
Hảitácquan
Ninh”Đè
hoàn
bài viết
này
năng và quyết tâm của Việt Nam thực thi đầy đủ và nghiêm túc các cam kết
em
hộicó
nhập
sâu rộng
chưa
từng
Những
thành tựunhiên
to lớndomà
chúng
đã
sự hướng
dẫn
nhiệt
tìnhcó.của
thầy giáo,tuy
thời
giantavàđạt
tàiđược
liệu
trong như
phátnăng
triếnlực
thủ tục xuất nhập khẩu thuận lợi hơn, Chính phủ thực hiện nghiêm túc các
cam kết WTO. Cụ thể hơn có thể nhắc đến nhưng thay đổi tích cưc trong
ngành Hải quan như: áp dụng khai báo Hải quan điện tử ở nhiều nơi, đã cải
thiện việc kiếm tra hàng hóa, phân loại doanh nghiệp, thời gian làm thủ tục
hải quan đã giảm. Những thay đối này đã tạo những điều kiện thuận lợi không
nhỏ thúc đấy quá trinh hội nhập và thưc hiện các cam kết của Viêt Nam khi
gia nhập WTO.Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại cần khắc phục
nhằm tiến tới hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu nói
chung và nghiệp vụ hải quan nói riêng.
21
Chương1
Lý luận CO’ bản về quy trình thủ tục hải quan đối vói hàng hóa
xuất nhập khẩu
1.1. Quy trình thủ tục hải quan đối vói hàng hóa xuất nhập khấu theo
họp đồng thương mại
Quy trình thủ tục hải quan đổi với hàng hóa xuất nhập khẩu phân ra làm
nhiều loại,có thế kể đến như:hàng hóa xuất nhập khẩu là hàng gia công cho
nước ngoài,hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán,máy móc thiết
bị phục vụ cho các dự án đầu tư,hàng tạm nhập tái xuất...Quy trình thủ tục
đối với mỗi loại trên có những điếm khác nhau nhưng về cơ bản là không
nhiều,đều theo 1 chuẩn nhất định.Do giới hạn về quy mô của chuyên đề
nghiên cứu chính vì vậy phần này em chỉ xin được trình bày về quy trình thủ
tục đối với hàng hóa xuất nhập theo hợp đồng mua bán thương mại.
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp
d) Việc luân chuyển hồ sơ sau khi lãnh đạo Chi cục quyết định hình thức,
mức độ kiểm tra hải quan được thực hiện như sau:
> Đối với hồ sơ luồng xanh:
Chuyển lại cho công chức bước 1 ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức
vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan
4
Chuyển hồ sơ cho công chức bước 2 để kiểm tra chi tiết hồ sơ trước khi
kiếm tra thực tế hàng hoá, cụ thế:
- Trường hợp kết quả kiếm tra chi tiết hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng
hoá phù hợp với khai báo của người khai hải quan thì công chức kiểm tra
thực tế hàng hoá ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận
đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan
- Trường hợp kết quả kiếm tra chi tiết hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng
hoá phát hiện có sai lệch, nghi vấn, vi phạm thì đề xuất biện pháp xử lý và
chuyến hồ sơ lại cho Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định. Sau đó hồ sơ
được chuyến đến các bước phù họp đế thực hiện theo chỉ đạo của Lãnh đạo
Chi cục.
e) Việc thay đối phân luồng và thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra hải quan
chức vào lệnh này;
> Quyết định việc thông quan hàng hoá đối với các trường hợp chưa làm
xong thủ tục hải quan được quy định tại Khoản 3, Điều 12, Nghị định
154/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ;
> Quyết định tham vấn giá, quyết định trưng cầu giám định hàng hoá theo
quy định tại điểm III. 1.2, mục 1, phần B, Thông tư số 112/2005/TTBTC;
> Giải quyết các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền của công chức
trong quá trình làm thủ tục hải quan;
6
j) Đối với những Doanh nghiệp thuộc diện được cấp thẻ ưu tiên đặc biệt về
thủ tục hải quan thì thực hiện theo Quy định riêng.
1.1.2. Quy định cụ thể
Bước 1: Tiếp nhân hồ sơ. kiêm tra sơ bô. đăng_ ký Tờ khai, quyết đinh
hình thức, mức đô kiêm tra
Công việc của bước này gồm:
a) Nhập mã số thuế xuất nhập khấu của doanh nghiệp đế kiểm tra điều kiện
cho phép mở tờ khai của doanh nghiệp trên hệ thống (có bị cưỡng chế
không) và kiếm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế;
Mức (2): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiếm tra thực tế hàng hoá (luồng
vàng);
- Mức (3): kiếm tra chi tiết hồ sơ và kiếm tra thực tế hàng hoá (luồng đở).
Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra thuộc mức (3) (luồng đỏ) có 3 mức độ kiểm
tra thực tế (thực hiện theo quy định tại Thông tu 112/2005/TT-BTC) như sau:
+ Mức (3).a : Kiểm tra toàn bộ lô hàng;
+ Mức (3).b: Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì
kết thúc kiếm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiếm tra cho tới khi
kết luận được mức độ vi phạm.
+ Mức (3).c: Kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm
thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi
kết luận được mức độ vi phạm.
c) Những trường họp công chức đề xuất hình thức, mức độ kiếm tra:
> Đối với những Chi cục Hải quan, nơi máy tính chưa đáp ứng được việc
8
kịp thời thì đề xuất hình thức, mức độ kiếm tra khác bằng cách ghi vào ô
tương ứng trên Lệnh hình thức, mức độ kiếm tra, ghi lý do điều chỉnh vào
Lệnh và chuyển bộ hồ sơ hải quan cùng Lệnh hình thức, mức độ kiếm tra
cho Lãnh đạo Chi cục đế xem xét quyết định.
d) Ket thúc công việc tiếp nhận, kiếm tra sơ bộ hồ sơ, đăng ký Tò' khai công
ban hành;
c) Neu kiểm tra chi tiết hồ sơ thấy phù hợp, thì nhập thông tin chấp nhận vào
máy tính và in “chứng từ ghi số thuế phải thu” theo quy định của Bộ Tài
chính .
d) Ket thúc công việc kiểm tra ở bước 2 nêu trên, Ghi kết quả kiểm tra chi
tiết
hồ sơ vào Lệnh hình thức mức độ kiếm tra (phần dành cho công chức
bước
2) và ghi kết quả kiểm tra việc khai thuế vào tờ khai hải quan (ghi vào ô
“phần kiểm tra thuế”), ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào Lệnh
hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và vào Tờ khai hải quan. Trường hợp
có nhiều công chức hải quan cùng kiểm tra chi tiết hồ sơ thì tất cả các
công
chức đã kiếm tra phải ký xác nhận vào phần ghi kết quả kiếm tra trên Tờ
khai hải quan và trên Lệnh hình thức, mức độ kiếm tra hải quan theo
hướng dẫn của Lãnh đạo Chi cục. Cụ thể như sau:
> Đối với hồ sơ luồng vàng có kết quả kiếm tra chi tiết hồ sơ phù hợp với
khai báo của người khai hải quan thì:
10
hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và chuyến cho công chức b ư ớc 3
thực hiện.
thiết đế xác định mã số phân loại hàng hoá, giá tính thuế và vấn đề liên
quan. Ký tên, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “phần ghi kết quả kiếm
tra của Hải quan” trên Tò’ khai hải quan (tất cả các công chức cùng tiến
hành kiểm tra thực tế phải ký tên, đóng dấu sổ hiệu công chức vào ô này).
d) Nhập kết quả kiểm tra thực tế vào hệ thống máy tính.
e) Xử lý kết quả kiểm tra:
> Neu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phù hợp với khai báo của người
khai hải quan thì ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác
nhận đã làm thủ tục hải quan” trên tò khai hải quan. Trường hợp, có nhiều
công chức cùng tiến hành kiếm tra thực tế hàng hoá thì việc ký xác nhận
vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan chỉ cần một
công chức đại diện ký theo phân công, chỉ định của Lãnh đạo Chi cục.
Chuyến bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ
tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan.
> Neu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá có sự sai lệch so với khai báo của
người khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Lãnh
đạo Chi cục để xem xét quyết định:
12
b) Thu lệ phí hải quan;
Bở bước “thông quan hàng hóa” trong quy trình cũ thay vào đó là buớc
“Thu lệ phí hải quan, đóng dấu” , đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ
khai cho người khai hải quan. Đây là một điếm mới, chưa được đề cập trong
quy trình cũ, mặc dù vẫn phải thực hiện.
Theo quy trình mới, việc phân luồng hồ so (xanh, vàng, đỏ) do máy
tính xác định và đề xuất của công chức chỉ là CO' sở đế lãnh đạo chi cục xem
xét quyết định (hoặc thay đối quyết định) về áp dụng hình thức, mức độ kiểm
tra hải quan. Theo đó sẽ khắc phục được hạn chế việc hồ sơ phải vòng đi vòng
lại nhiều lần như quy trình cũ.
Lệnh hình thức, mức độ kiếm tra hải quan, thay vì in thành 2 bản và
giao cho người khai hải quan một bản đế xuất trình và nộp lại cho cơ quan
Hải quan khi nhận hàng theo quy trình cũ; trong quy trình mới, được xác định
là lệnh có giá trị thi hành sau khi lãnh đạo chi cục duyệt và quyết định và chỉ
in ra 1 bản, sử dụng trong nội bộ Hải quan, là căn cứ đế công chức thực hiện
theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục và được lưu cùng bộ hồ sơ hải quan.
Việc luân chuyển hồ sơ hải quan được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Bình thường: do công chức kiểm tra, hoàn tất thủ tục hải quan và ký
thông quan
14
hồ sơ; giải tỏa áp lực trong việc ký quyết định thông quan hàng hóa, việc luân
chuyến bộ hồ sơ hải quan khi có quyết định thay đối hình thức, mức độ kiếm
tra hải quan; trách nhiệm của từng bộ phận cũng được quy định rõ ràng... Tất
chính vì thế sự giúp đỡ lẫn nhau trong công việc càng trở nên cần thiết đế
đảm bảo thực hiện tốt nghiệp vụ hải quan nói chung và quy trình thủ tục đối
với hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng.
1.2.2. Chất lưọng của công tác thu thập và xử lý thông tin
Thông tin là 1 yếu tố quan trọng có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả
của bất kỳ công tác quản lý nhà nước nào nói chung hay công tác nghiệp vụ
hải quan nói riêng.Thực hiện tốt quá trình thu thập và xử lý thông tin sẽ giúp
đưa đến những thông tin chính xác phục vụ cho các công tác như là quản lý tờ
khai,tính thuế,phúc tập,truy thu đòi nợ thuế.Ngoài ra nghiên cứu thông tin về
tình hình hoạt động của doanh nghiệp hay mức độ chấp hành của doanh
nghiệp giúp cho quá trình thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến doanh
nghiệp được thực hiện 1 cách dễ dàng và hiệu quả hơn.Thông tin chỉ đạo tù’
lãnh đạo là một trong những thông tin quan trọng cần được cập nhật thường
xuyên.Ngoài ra,thông tin về giá cả các mặt hàng,chính sách xuất nhập khẩu
hàng hóa của nhà nước... cũng là những thông tin cần quan tâm và cập nhật
thường xuyên.Việc thu thập và phân tích sai những thông tin này có thế dẫn
đến thiệt hại cho doanh nghiệp hoặc thất thu thuế cho nhà nước.
1.2.3. Sự chấp hành của các doanh nghiệp
Để thực hiện có hiệu quả quy trình thủ tục hải quan thì không thể thiếu
16
sơ 1 cách đầy đủ thì quá trình làm thủ tục sẽ diễn ra 1 cách nhanh
chóng.Ngược lại,nếu khi khai báo hải quan mà người khai hải quan không
chuẩn bị tốt các giấy tờ,chứng từ có liên quan dẫn đến thiếu sót thì sẽ gây cản
trở cho quá trình khai báo,thậm chí,trong những trường hợp như vậy 1 số
người khai hải quan còn lợi dụng các mối quan hệ quen biết nhằm nhò' vả cán
bộ hải quan bỏ qua cho những thiếu sót của họ,gây khó khăn và rất mất thời
thông tin lẫn nhau nhằm hoàn thành tốt các khâu nghiệp vụ
Cuối cùng phải kế đến điều kiện văn phòng làm việc cũng như hệ thống
công trình phúc lợi như nơi ăn uống nghỉ ngơi cũng có ảnh hưởng không nhỏ
tới tinh thần và hiệu quả làm việc của cán bộ hải quan.Được làm việc trong 1
môi trường văn phòng rông rãi hiện đại chắc chắn sẽ đem lại tâm lý làm việc
tốt hơn cho cán bộ hải quan.Bên cạnh đó,việc có 1 nơi ăn uống cũng như nghỉ
trưa thuận tiện cũng giúp cho cán bộ nhân viên nghỉ ngơi tốt hơn và làm việc
hiệu quả hơn.
1.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thực hiện quy trình thủ tục
hải quan
1.3.1.. Tố chức đào tạo,bồi dưỡng,quản lỷ tố chức cán bộ 1 cách hợp lỷ
Xây dựng chương trình đề xuất các kế hoạch thực hiện các văn bản
hướng dẫn của các ngành các cấp, của Bộ Tài Chính và của Tổng cục Hải
quan.Tố chức tham gia tập huấn những chuyên đề nghiệp vụ có liên quan
đang đảm nhiệm cho cán bộ hải quan, tránh tụt hậu về kiến thức về trình độ.
Tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ công chức thừa hành theo tòng loại công việc.
18
trong quy trình nghiệp vụ đối với công tác xuất nhập cảnh và xuất nhập khấu
hàng hoá.
Tố chức đào tạo lại cho cán bộ công chức đã học nghiệp vụ Hải quan,
tù’
năm 1990 trở về trước đế trang bị kiến thức mới theo chương trình đào tạo
của
Tổng Cục.
mặt bằng công nghệ chung của các cơ quan nhà nước nói chung và của
nghành hải quan nói riêng vẫn còn nhiều yếu kém như hiện nay .Đe làm được
điều này 1 mặt cần trang bị về hệ thống cơ sở vật chất máy móc hiện đại,tuy
nhiên còn 1 vấn đề quan trọng hơn đó là trình độ và công nghệ thông tin của
cán bộ hải quan cũng cần phải được nâng cao tới mức cần thiết
ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác hải quan đem lại rất nhiều
lợi ích mà có thể kế đến đó ĩàrnâng cao hiệu quả năng suất trong quá trình
thực hiện các thủ tục hải quan như mở tờ khai,thông quan,nâng cao hiệu quả
công tác thanh tra giám sát của hải quan,hiệu quả công tác thống kê số liệu
hải quan cũng như đảm bảo khả năng thu thập và phân tích thông tin 1 cách
chính xác
Một ví dụ cụ thể về lợi ích mà công nghệ thông tin đem lại trong công
tác hải quan như sau:Đổi với công tác quản lý thông tin xuất nhập khẩu
nguyên liệu và sản phẩm gia công - Hình thức doanh nghiệp Việt Nam nhập
nguyên liệu của nước ngoài, sản xuất theo yêu cầu đối tác, sau đó lại xuất
20
đồng kế tù’ ngày ký, đến khi nhập nguyên liệu. Sau khi doanh nghiệp sản xuất
và
xuất khẩu thành phẩm từ các nguyên liệu đó hay còn gọi là thanh khoản hợp
đồng. Hải quan phải đảm bảo hàm lượng nguyên liệu trong sản phẩm xuất
khẩu
phải tương đương lượng nguyên liệu nhập về. Thời gian nhập nguyên liệu đến
khi thanh khoản có khi cách nhau 6 tháng, thậm chí 1 năm, nên rất dễ xảy ra
các
sai số. Việc theo dõi cũng rất khó khăn và tốn nhiều công sức của các nhân
viên
Tên đơn vị: Chi cục hải quan Bắc Ninh- Thuộc Cục Hải quan Tp Hà Nội
Địa chỉ:
số 18-Lý Thái Tổ thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh
Số điên thoại: 0241824462
Số
fax:
0241824462
2.1.2.
Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
- Chi cục Hải quan Bắc Ninh được thành lập theo quyết định số 469/ỌĐTCCB ngày 10/7/1998 của Tổng cục trưởng tổng cục Hải quan
22
quan Tp. Hà Nội,Vụ trưởng Vụ Tố chức cán bộ và Đào tạo.
-
Ban đầu khi thành lập Chi cục chỉ có 7 thanh viên,về co cấu tổ chức lúc
đó chưa có Chi cụ trưởng,Chi cục phó hay phân thành các đội như hiện
nay. Sau 3 năm hình thành và phát triển,chi cục đã đạt được những thành
tựu nhất định trong công tác nghiệp vụ về thuế cũng như chống buôn lậu
và các nhiệm vụ khác.Cho đến 26/12/2001 cấu tố chức cán bộ lãnh đạo
của Chi cục đã có những thay đối,cụ thế theo quyết định số 588/HQHNTCCB của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội về bố nhiệm các vị trí
ần Tô Linh
Phó Chi cục truởng
Phụ trách công tác tin học thống
Chức năng nhiệm vụ tống quát
kê,báo cáo,thu đòi nợ thuế,giải quyết
- Bồi dưỡng,giáo dục đào tạo và đề xuất thực hiện việc bố trí sắp xếp,bố
vướng mắc.Trục tiếp phụ trách đội
nhiệm,khen thưởng,kỷ luật cán bộ,công chức trong đơn vị theo quyết định
về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Hải quan Bắc Ninh
phân cấp quản lý cán bộ.Không ngừng nâng cao bản lĩnh chính trị,năng
Phó Chi cục trưởng
trách
côngquyết
tácđịnh
phúc
tập,thanh
được quyPhụ
đinh cụ
thể theo
số 102/HQHN-TCCB
ngày 1/04/2002
lực của cán bộ,công chức để hoàn thành các nhiệm vị được giao.
toán,giá,tham
vấn,xửtiết
phạt
vi sau:
của Cục trưởngkhoản,kế
Cục Hải quan
bàn
hoạthệ
động
của pháp
luậtCục Hải quan TP Hà Nội
nhũng,thực hành tiết kiệm,cải tổ hành
-
guyễn
Kha
chính,xây
dựng.Trực
phụnhiệm
tráchvụ
2.1.4.2. Chi cục
Hải quan
Bắc Ninhtiếp
có các
- Đựơc sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định
Chithực
CụcBảng
Hải quan
Bắc
Ninh
cóđạo
cácvụ
mối
quan
hệ công
- Chịu sự lãnh đạo trục tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Hải quan TP
2.2.2. Các tổ đội vàkhoản,quản
nhiệm vụ cụ
lýthể
tài sản,văn thư
Hà
Nội
về
việc
thực
hiện
chức
năng
nhiệm vụ được giao
-a) Thu
Đội thuế
tong và
họpcác khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;áp dụng
Phạm Ngọc Đức
để đảmtrách
bảo thu công
đúng thu tác
đủ,nộpkế
ngân sách kịp thời theo quy
Phụ
Phócác biện pháp
đội
của đơn
phápvịluật
mại;xử
lý hành
vi vi phạm
- ngừa
Chấp
hành
chủ
trương,đường
lối lận
củathuơng
Đảng và
các chính
sách,pháp
luật
- Quản trị mạng,hệ thống máy tính
hành
của chính,hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khấu,nhập
khấu được làm thủ tục hải quan trong phạm vi quyền hạn được giao
24
25
26
Trịnh Bích Toàn
Tạp vụ,văn thư,soạn thảo văn
Nguyễn Trung Đình
Cao Bá Điện
2.3. Công tác nghiệp vụ chính tại Chi cục Hải quan Bắc Ninh
Kiểm
hóa,theo
dõi
xử
lý
Trong quá trình hoạt động thực hiện nhiêm vụ được giao chi cục Hải
Hoàng Việt
quan
rất trưởng,phụ
nhiều hoạt động
Phó Bắc Ninh phải
Giúp
đội phối
việchợpđội
tráchnghiệp vụ khác nhau.Có
Đinh Mạnh Hùng
Vũ Công Lực
những hoạt động nghiệp vụ chính,bên cạnh đó cũng có những hoạt động đi
Kiểmnhưhóa,quản
lý vụ
tem,giao
hồ cục Hải
(Nguồn:Phòng
tông hợp Chi
quan Bắc Ninh)
Trương Văn Thiệp
b) -ĐộiGiai
nghiệp
đoạnvụthực hiện công tác tiền kiếm
Kiếm hóa,giám sát kho ngoại
- Giai
có chức
đoạnnăng
thực hiện
thực công
hiện tác
cáchồnghiệp
trợ công
vụtác
thủtiền
tụckiểm
hải quan đối với
Trần Văn Thắng Đội nghiệp vụ
Kiếm hóa,theo dõi xử lý
Đế đảm bảo tính khác quan,chính xác,tránh những tiêu cực,hoạt động
kiếm
tra hàng hóa luôn yêu cầu tối thiếu 2 cán bộ hải quan.Trong hoạt động này
hải quan thực hiện kiếm tra hàng hóa cả về số lượng và chủng loại,thậm
chí 1 số trường họp cần kiếm định chất lượng của hàng hóa.
30