BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÊ
́H
U
Ế
NGUYỄN THỊ THÙY AN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA,
N
H
GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHA LO,
CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG BÌNH
ẠI
H
O
̣C
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
Đ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS. TS TRỊNH VĂN SƠN
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo,
Đ
ẠI
H
O
̣C
Nguyễn Thị Thùy An
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn hoàn thành là sự kết hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở
nhà trường, thực tiễn và sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Để hoàn thành tốt như hôm nay, trước hết tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối
với toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo và Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học
Kinh tế Huế, đặc biệt tôi xin cám ơn Thầy giáo PGS.TS Trịnh Văn Sơn người trực
Ế
tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
U
và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đ
ẠI
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy An
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THÙY AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, niên khóa: 2016- 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa xuất, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu ChaLo”.
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ế
Kiểm tra, giám sát hải quan là một khâu quan trọng trong thực hiện thủ tục hải
U
quan. Trong thực tế, với tình hình buôn lậu, gian lận thương mại ngày càng tinh vi,
phức tạp ước đòi hỏi công tác kiểm tra, giám sát về hải quan phải chặt chẽ đúng quy
với sự hỗ trợ của công cụ xử lý số liệu phần mềm Excel và SPSS
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
ẠI
Thứ nhất, Hệ thống về những nội dung cơ bản lý luận và thực tiễn về công
Đ
tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Thứ hai, Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất,
nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu ChaLo trong giai đoạn từ năm 2013 –
2017. Từ đó nhìn nhận được những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, tồn
tại trong thời gian qua.
Thứ ba, Đưa ra những quan điểm, định hướng và các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu ChaLo.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
ASEAN
Tên viết đầy đủ
Association of Southeast Asian Nations
NSNN
Ngân sách nhà nước
QĐ
Quyết định
TB
Trung bình
TCCB-TTr
Tổ chức cán bộ - Thanh tra
TCHQ
Tổng cục hải quan
U
́H
TÊ
H
N
KI
Xuất nhập khẩu
Giá trị trung bình
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................ix
Ế
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ......................................................................xi
U
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
́H
1.Tính cấp thiết............................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
TÊ
3. Đối tượng và phạm vi đề tài:...................................................................................3
1.1.3.Nội dung công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ....15
1.1.4. Các hình thức và nguyên tắc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu .........................................................................................................18
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, giám sát hải quan..................29
1.2.CƠ SỞ THỰC TIỄN ...........................................................................................33
1.2.1.Thực tiễn và Kinh nghiệm mốt số Cục, Chi cục hải quan trong nước về công
tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu .......................................................33
v
1.2.2. Bài học kinh nghiệm công tác kiểm tra, giám sát hải quan tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu Cha Lo, Quảng Bình .........................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA GIÁM SÁT HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHA LO, CỤC
HẢI QUAN QUẢNG BÌNH.....................................................................................37
2.1 TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN QUẢNG BÌNH VÀ CHI CỤC HẢI
QUAN CỬA KHẨU CHALO ..................................................................................37
Ế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................37
U
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và đặc điểm hoạt động của Cục Hải quan
́H
ẠI
CỬA KHẨU CHALO...............................................................................................59
Đ
2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra .....................................................................................59
2.3.2 Ý kiến đánh giá của CBCC hải quan và doanh nghiệp về thời gian thông quan
đối với tờ khai hàng hóa XNK, giám sát hàng tờ khai quá cảnh ............................61
2.3.3 Ý kiến đánh giá của CBCC hải quan và DN về quy trình thủ tục hải quan và
công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa. .......................................................................64
2.3.4 Ý kiến đánh giá của CBCC hải quan và DN về kỹ năng chuyên môn nghiệp
vụ của CBCC hải quan ..............................................................................................68
vi
2.3.5 Ý kiến đánh giá của CBCC hải quan và DN về công tác tuyên truyền, hỗ trợ
và cung cấp thông tin cho DN của cơ quan hải quan................................................70
2.3.6 Ý kiến đánh giá của CBCC hải quan và DN về ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý HQ nói chung và công tác kiểm tra, giám sát hải quan nói
riêng...........................................................................................................................73
2.4. NHẬN XÉT CHUNG VỀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ
VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
Ế
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHALO ........................................................74
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU
CHALO, QUẢNG BÌNH..........................................................................................85
H
3.2.1. Quan điểm .......................................................................................................85
ẠI
3.2.2. Định hướng......................................................................................................86
Đ
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA,
GIÁM SÁT TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHALO .............................87
3.3.1. Tăng cường nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan ........................................87
3.3.2. Nâng cao năng lực, đạo đức tác phong của cán bộ hải quan ..........................89
3.3.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp .......90
3.3.4 Công tác phối, kết hợp giữa các lực lượng trong quá trình làm thủ tục hải quan
tại Cửa khẩu ..............................................................................................................91
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................93
vii
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................93
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................95
2.1 Đối với Quốc Hội, Chính phủ và các Bộ ngành trung ương...............................95
2.2 Đối với Tổng cục Hải quan .................................................................................95
2.3 Đối với Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình, Chi cục HQCK Cha Lo ......................96
KI
N
H
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Tình hình hoạt động hải quan tại Cục Hải quan Quảng Bình và Chi
cục Hải quan Chalo, giai đoạn từ 2013 đến 2017 ...........................47
Bảng 2.2.
Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN, Giai đoạn 2013 - 2017....50
Bảng 2.3.
Số liệu tiếp nhận tờ khai kiểm tra tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu
Cha Lo, giai đoạn 2014-2017 .........................................................53
Tỷ lệ phân luồng tờ khai tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình giai
Ế
Bảng 2.8.
N
2012 - 2017 .....................................................................................57
Bảng 2.9.
O
̣C
- 2017 ..............................................................................................57
Tình hình kiểm tra sau thông quan ở Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2012 – 2017.....................................................................58
Thông tin chung của CBCC hải quan và Doanh nghiệp được điều
H
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Đánh giá của CBCC hải quan và Doanh nghiệp về thời gian thông
Đ
ẠI
tra ....................................................................................................60
Bảng 2.17.
Thống kê tần suất ý kiến đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ và
cung cấp thông tin cho DN của cơ quan hải quan ..........................71
Bảng 2.18.
Thống kê tần suất ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về công tác
Ế
tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin cho DN của cơ quan hải
Thống kê tần suất ý kiến đánh giá ứng dụng CNTT trong công tác
́H
Bảng 2.19.
U
quan.................................................................................................72
quản lý HQ nói chung và công tác kiểm tra, giám sát hải quan .....73
Thống kê tần suất ý kiến đánh giá của DN về ứng dụng CNTT
TÊ
Bảng 2.20.
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
TÊ
́H
U
Ế
Sơ đồ 2.1.
xi
ĐẶT VẤN ĐỀ
nhanh trong những năm qua. Đó là một kết quả đáng mừng, nhưng đồng thời nó
KI
càng đòi hỏi mọi hoạt động của công tác quản lý Hải quan phải không ngừng được
đổi mới, phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng, nhằm đáp ứng được nhiệm
O
̣C
vụ, trọng trách của công tác hải quan trong tình hình mới.
Hải quan giữ trọng trách là "Người gác cửa nền kinh tế", thực hiện các chức
H
năng, nhiệm vụ của mình về công tác thủ tục Hải quan, thu thuế xuất nhập khẩu,
ẠI
chống buôn lậu và gian lận thương mại, trong đó kiểm tra, giám sát Hải quan có ý
Đ
nghĩa đặc biệt quan trọng. Thông qua công tác kiểm tra, giám sát đối với các đối
tượng chịu sự quản lý Hải quan về hàng hoá, hành lý xuất nhập khẩu, phương tiện
xuất nhập cảnh...Đó là cơ sở quan trong cho công tác thuế tiến hành "Thu đúng thu
đủ" góp phần ngăn chặn các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại.
Song với sự gia tăng của hàng hóa xuất nhập khẩu đòi hỏi ngành Hải quan
phải nỗ lực hết mình nhằm cải thiện môi trường kinh doanh của cộng đồng doanh
sôi động với tốc độ tăng trưởng nhanh, do đó đã đặt ra những nhiệm vụ nặng nề đối
H
với công tác kiểm tra, giám sát Hải quan cho Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cha Lo,
N
Quảng Bình. Xuất phát từ những lý do cơ bản trên đây, qua thời gian thực tập tại
KI
Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình tôi đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất, nhập khẩu tại Chi
O
̣C
cục Hải quan Cửa khẩu Cha Lo, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình” để thực hiện
nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ kinh tế của minh.
H
Đây là một đề tài rộng, mang tính tổng quát, thông qua nghiên cứu hy vọng
ẠI
của sẽ nhận được nhiều ý kiến góp ý, làm rõ một số vấn đề chủ yếu nhất liên quan
Đ
khẩu Cha Lo;
- Đối tượng điều tra: Cán bộ công nhân viên Chi cục và khách hàng liên quan
TÊ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Công tác kiểm tra, giám sát Hải quan, chủ yếu đi sâu vào
H
kiểm tra, giám sát Hải quan đối với một số hoạt động và đối tượng điển hình trên địa bàn
N
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cha Lo quản lý.
KI
- Phạm vi không gian: Tại chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo, Quảng Bình
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu, số liệu được nghiên cứu trong giai đoạn 2015-
O
̣C
2017, nghiên cứu thu thập các văn bản Pháp luật có liên quan từ 2017 về trước. Số
liệu điều tra sơ cấp thực hiện trong những tháng đầu năm 2018.
Ế
- Phương pháp điều tra:
U
Sử dụng bảng hỏi được thiết kế sẵn theo. Nội dung bảng hỏi dựa vào Nội
́H
dung công tác kiểm tra giám sát để điều tra phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp.
Việc khảo sát toàn bộ cán bộ của Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo và Điều
TÊ
tra khách hàng thông quan tại Cửa khẩu bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn.
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
H
Toàn bộ số liệu, dữ liệu và thông tin có liên quan sẽ được tổng hợp theo các
N
tiêu chí, chỉ tiêu có liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát Hải quan. Để có cơ sở
KI
phân tích đánh giá sẽ xử lý nguồn số liệu với sự hỗ trợ xử lý của phần mềm Excel
Ngoài những phương pháp kể trên, luận văn còn thu thập ý kiến của một số
chuyên gia và các nhà quản lý có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa
như: Các cán bộ lãnh đạo: Ban giám đốc, trưởng phòng chức năng quản lý của Cục
Hải Quan Quảng Bình để có căn cứ cho việc rút ra các kết luận một cách xác đáng
và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát tại Cửa khẩu Chalo.
5. Cơ cấu của luận văn gồm:
Ế
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
U
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra, giám sát Hải quan
́H
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra giám sát Hải quan ở Chi cục HQCK
Cha Lo, Quảng Bình
TÊ
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, giám
Đ
ẠI
H
Theo Từ điển Tiếng Việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh
giá, nhận xét”.
TÊ
Theo quan điểm của quản trị học thì kiểm tra là tiến trình theo dõi xem tổ
chức hoạt động như thế nào trên đường đi đến mục tiêu, phát hiện kịp thời các sai
H
lệch để áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm sớm đưa tổ chức trở lại hoạt động
N
đúng hướng mục tiêu đã định. Nói một cách khác, kiểm tra là tổng thể tất cả các
KI
hoạt động được thực hiện bởi nhà quản trị nhằm đảm bảo chắc chắn rằng, các kết
quả thực tế sẽ đúng như những gì đã định trong kế hoạch [3,189].
O
̣C
Như vậy, nhằm kiểm tra để đánh giá, nhận xét:
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng của công việc đang thực hiện, kiểm
H
pháp luật góp phần đảm bảo và nâng cao hiệu lực hiệu quả trong công tác quản lý
U
nhà nước.
́H
- Công tác kiểm tra cũng phát hiện những hiện tượng vi phạm pháp luật từ đó
có những biện pháp xử lý kịp thời.
phạm pháp luật.
H
Khái niệm về kiểm tra hải quan
TÊ
- Góp phần phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý những hành vi vi
N
Theo luật hải quan, Luật số 54/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
KI
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014 thì “Kiểm tra giám sát hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải
điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa
+ Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra:
Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc
phòng, an ninh; Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
Ế
+ Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm
U
pháp luật phải được kiểm tra thực tế.
được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
́H
+ Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế
TÊ
+ Hoàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt
khác được ưu tiên kiểm tra trước.
H
+ Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp
những chi tiết đã khai trong Tờ khai hàng hóa.
1.1.1.2 Đặc trưng và vai trò của công tác Kiểm tra hải quan
Đặc trưng
- Chủ thể thực hiện việc kiểm tra hải quan: Cơ quan Hải quan.
8
- Phương thức kiểm tra hải quan: Kiểm tra trước khi thông quan, kiểm tra trong
quá trình thông quan, kiểm tra sau thông quan.
- Phương tiện, công cụ: Kiểm tra trực tiếp bằng người bởi cán bộ của cơ quan
hải quan, các trang thiết bị khoa học kỹ thuật như máy soi, thiết bị vật dụng kiểm
tra, cân điện tử ...
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tư cách pháp lý của người làm thủ tục hải quan;
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ hải quan; kiểm tra đối chiếu
Ế
thực tế hàng hoá và chứng từ kèm theo; kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của chủ
U
hàng (pháp luật về hải quan, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
́H
Vai trò của việc kiểm tra hải quan
- Giúp cơ quan HQ thực hiện chức năng quản lý NN về hải quan đối với hàng
ẠI
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật hải quan cũng như pháp luật quốc gia của
chủ hàng, công chức hải quan.
Đ
1.1.1.3 Phân loại công tác kiểm tra, giám sát hải quan
Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để QĐ việc kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa. Căn cứ vào hệ thống quản lý rủi ro (QLRR) đưa ra ba loại
hình thức, mức độ kiểm tra như sau:
- Luồng xanh: Miễm kiểm tra
- Luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan
- Luồng đỏ: Kiểm tra thực tế hàng hoá.
9
+ Việc kiểm tra hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành được thực hiện
theo quy định của pháp luật chuyên ngành; thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ lô
hàng đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan[3,10].
+ Việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của
doanh nghiệp ưu tiên được thực hiện theo Thông tư riêng của Bộ Tài chính.
+ Việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của
doanh nghiệp tuân thủ được thực hiện như sau:
Ế
- Kiểm tra trực tiếp hồ sơ trong các trường hợp: Có dấu hiệu vi phạm pháp
+ Việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của
doanh nghiệp không tuân thủ được thực hiện như sau:
H
- Kiểm tra trực tiếp hồ sơ trong các trường hợp: Có dấu hiệu vi phạm pháp luật về
ẠI
hải quan; hàng hóa theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải kiểm tra trực tiếp hồ
Đ
sơ; lựa chọn kiểm tra trực tiếp hồ sơ không quá 50% trên tổng tờ khai hải quan hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá rủi ro.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp: Quy định tại điểm b.1, b.3 khoản
3 Điều này; lựa chọn kiểm tra thực tế hàng hóa tối thiểu 20% trên tổng tờ khai hải quan
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá rủi ro.
10
1.1.2 Lý luận về Công tác giám sát hải quan
1.1.2.1 Các khái niệm liên quan
Khái niệm giám sát:
Theo wiktionary phiên bản Tiếng Việt, “Giám sát” được hiểu là “theo dõi và
kiểm tra xem có thực hiện đúng những điều đã quy định không”.
Theo Luật số 87/2015/QH13 ngày 20/11/2015 về hoạt động giám sát của
Quốc hội và Hội đồng nhân dân, “Giám sát” là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem
Có thể “giám sát” được hiểu như sau:
- Phải có chủ thể nhất định: Ai có quyền được thực hiện việc giám sát để đưa
O
̣C
ra nhận định việc thực hiện công việc đúng hay sai theo quy định. Đồng thời nó
cũng gắn liền với đối tượng cụ thể như: Giám sát ai?, giám sát công việc gì?
H
- Giám sát phải được tiến hành trên cơ sở các quyền và nghĩa vụ của chủ thể
ẠI
giám sát và đối tượng giám sát.
Đ
- Trong hoạt động giám sát, cả chủ thể giám sát và đối tượng bị giám sát và
nội dung, tính chất hoạt động giám sát rất đa dạng.
Khái niệm giám sát hải quan
Theo Luật hải quan, “Giám sát hải quan” là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan
hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định
của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa,
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý
hải quan.[3,2]
H
người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám
N
sát hải quan. [3,22]
KI
- Chấp hành và tạo điều kiện để cơ quan hải quan thực hiện giám sát hải quan
theo quy định của Luật này.
O
̣C
- Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan; vận chuyển hàng hóa
theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian được cơ quan hải quan chấp nhận.
H
Trường hợp hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng thì người khai hải quan phải
ẠI
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Đ
- Sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo với cơ quan hải quan.