Công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội - Pdf 34

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.

Tác giả Luận văn

i


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i

ii


DANH MỤC VIẾT TẮT
BCT:

Bộ công thương

BNT:

Bộ ngoại thương

BTC:

Bộ tài chính

TT:


GSQL:

Giám sát quản lý

KTCSSX:

Kiểm tra cơ sở sản xuất

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Cục Hải quan thành phố Hà Nội qua
các năm................................................................................................................23
Bảng 2.2 : Bảng số thuế thu nộp NSNN và kim ngạch XNK của Cục Hải quan
Thành phố Hà Nội qua các năm.......................................................................... 24
Bảng 2.3: Thống kê số tờ khai và kim ngạch gia công tại Cục Hải quan thành
phố Hà Nội.......................................................................................................... 26
Bảng 2.4: Kết quả phân luồng và kiểm tra thực tế hàng hóa nhận gia công cho
thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội qua các năm.......27
Bảng 2.5: Thống kê số hợp đồng gia công tồn đọng chưa thanh khoản tại Cục
Hải quan thành phố Hà Nội qua các năm............................................................30

iv


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng

quả công tác kiểm tra, giám sát Hải quan. Bởi trong quá trình kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài hiện nay
có rất nhiều vướng mắc gây khó khăn cho cơ quan hải quan và bất lợi cho doanh
nghiệp. Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại Cục Hải quan thành
phố Hà Nội và bằng những kiến thức đã học cùng với đó là sự hướng dẫn tận
tình của cô giáo Nguyễn Thị Kim Oanh, của các thầy cô trong khoa Thuế - Hải
quan, các cô chú cán bộ làm việc tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội em đã tìm
hiểu công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho
thương nhân nước ngoài và lựa chọn đề tài: “Công tác kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục
Hải quan thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu:


Những vấn đề lý luận chung về công tác kiểm tra, giám sát hải quan

đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài;


Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá

nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội;


Giải pháp đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với

hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành
phố Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải
quan thành phố Hà Nội
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà
Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối
với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành
phố Hà Nội

3


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO
THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
1.1. Một số vấn đề chung về hàng hóa nhận gia công cho thương nhân
nước ngoài
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm hàng gia công
Gia công hàng hóa được hiểu là việc bỏ sức để làm ra một sản phẩm mới
hay thực hiện một số công đoạn trong quá trình sản xuất trên cơ sở nguyên phụ
liệu hay các bán thành phầm nào đó.
Theo nghĩa hẹp, hàng gia công là sản phẩm của quá trình gia công hàng
hoá. Theo đó, hàng gia công bao giờ cũng phải trải qua ít nhất 1 công đoạn của
quá trình sản xuất.
Theo nghĩa rộng: Hàng gia công được hiểu là toàn bộ hàng hóa được đưa
vào, đưa ra lãnh thổ hải quan nhằm thực hiện hoạt động gia công hàng hóa được
thể hiện cụ thể trên hợp đồng gia công. Bao gồm: nguyên liệu, phụ liệu gia
công; sản phẩm gia công (bán thành phẩm hoặc thành phẩm); phế liệu, phế

- Vốn đầu tư cho sản xuất ít.
- Giải quyết được một số lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động.
- Học hỏi được kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì.
Cụ thể với ngành may mặc hiện nay kinh nghiệm kinh doanh quốc tế còn
thấp, chưa tạo được mẫu mã, nhẫn hiệu có uy tín riêng thì hình thức gia công
này giúp cho ngành may mặc của Việt Nam đưa ngay ra thị trường thế giới,
mạng lại lượng ngoại tệ cho đất nước.

5


1.1.3. Một số quy định chung về hoạt động gia công hàng hóa cho
thương nhân nước ngoài
Đối với hình thức gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có một
số quy định sau:
Khi thương nhân Việt Nam nhận gia công hàng hóa cho thương nhân
nước ngoài thì giữa hai bên phải kí kết một hợp đồng gia công. Hợp đồng gia
công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là sự thỏa thuận giữa hai bên đặt gia
công và nhận gia công. Trong đó, bên đặt gia công là một cá nhân hay một tổ
chức kinh doanh ở nước ngoài. Còn bên nhận gia công Việt Nam được hiểu là
thương nhân Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép nhận gia công
cho các thương nhân nước ngoài, không hạn chế số lượng, chủng loại hàng gia
công. Đối với hàng gia công thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm
nhập khẩu và tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, thương nhân chỉ được ký hợp
đồng sau khi có sự chấp nhận bằng văn bản của Bộ Công Thương.
Trên hợp đồng phải thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định. Hợp
đồng gia công là căn cứ để cơ quan hải quan làm thủ tục xuất, nhập khẩu và theo
dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu liên quan tới hợp đồng gia công.
Việc làm thủ tục hải quan đối với hợp đồng gia côngđược thực hiện tại
một Chi cục hải quan thuộc Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi có cơ sở sản xuất

Hiện nay, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài đang là một lợi
thế của các doanh nghiệp Việt Nam. Để quản lý đối với hàng gia công và đảm
bảo cho môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp,
bảo vệ sản xuất trong nước phát triển thì cần thiết phải có hệ thống pháp luật đầy
đủ để cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý áp dụng pháp luật một cách có
hiệu quả. Trong quan hệ giữa các chủ thể tham gia hoạt động gia công, cơ quan
hải quan cũng như các cơ quan quản lý có liên quan bị điều chỉnh bởi hệ thống
quy phạm pháp luật. hải quan là cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp nhất đối với
hoạt động gia công, bao gồm hai quá trình: Nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào
Việt Nam và xuất trả sản phẩm gia công cho nước ngoài đối với việc thương
7


nhân Việt Nam là người nhận gia công và quản lý xuất nguyên vật liệu, vật tư,
máy móc và nhập khẩu sản phẩm đối với việc thương nhân Việt Nam thuê nước
ngoài gia công. Do vậy cần phải có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước về hải
quan và thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát đối với hàng hóa gia công cho
thương nhân nước ngoài. Công tác kiểm tra giám sát thực hiện tốt và hài hòa đó
sẽ là một yêu tố tạo nên môi trường thuận lợi cho loại hình gia công phát triển.
Việt Nam sẽ thu hút được nhiều đối tác, tăng kim ngạch xuất khẩu... Ngược lại,
nếu thực hiện không tốt công tác kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng gia
công cho thương nhân nước ngoài sẽ tạo nên các kẽ hở cho gian lận thương mại,
nhập lậu nguyên liệu vào thị trường Việt Nam để trốn thuế nhập khẩu và dẫn tới
sản xuất trong nước không thể phát triển.
Việc thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công cho
thương nhân nước ngoài bao giờ cũng được dựa trên những cơ sở pháp lý nhất
định. Để phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa gia
công cho thương nhân nước ngoài nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản
pháp quy. Bao gồm:
- Luật hải quan năm 2014 ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014

- Tạo điều kiện thông quan hàng hóa nhanh.
- Ngăn chặn các hiện tượng gian lận thương mại đối với hàng hóa gia
công cho thương nhân nước ngoài.
- Xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ công chức hải quan có kỉ luật.
- Trung thực, chuyên môn nghiệp vụ cao, chuyên nghiệp có tinh thần
trách nhiệm, có tinh thần phục vụ văn minh lịch sự.
- Hoàn thành các phương án đầu tư, địa điểm thông quan theo quy hoạch
chuẩn của mô hình quản lý hải quan hiện nay.
Trước đây công tác quản lý hải quan còn tiến hành quản lí bằng phương
pháp thủ công gặp rất nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian và công sức của công

9


chức hải quan và phái doanh nghiệp. Hiện nay công tác hải quan điện tử đã được
áp dụng hầu hết ở các Cục và các Chi cục hải quan góp phần tạo điều kiện thuận
lợi, rút ngắn được thời gian tiến hành thủ tục và công tác kiểm tra giám sát hải
quan đối với hàng hóa gia công. Hiện nay, số lượng chủng loại hàng hóa đòi hỏi
trình độ tay nghề cao như các sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí máy móc cho
đến các sản gia công xuất khẩu hết sức phong phú và đa dạng, bao gồm các mặt
hàng đòi phẩm đòi hỏi trình độ ở mức độ thấp như may mặc, da giày, thủy sản,
đồ gỗ,... Chính sự đa dạng và phong phú về mặt hàng gia công đặt ra nhiều khó
khăn trong công tác quản lý của cơ quan hải quan trong việc xác định chính xác
giữa số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đảm bảo phù hợp đúng với số sản phẩm
xuất khẩu. Vì thế, mục đích của công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với
hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài là tiến hành một cách chính sách
minh bạch, chính xác, rõ ràng, tạo điều kiện cho các hợp đồng gia công được
tiến hành thuận lợi và hàng hóa được thông quan nhanh. Kiểm soát được lượng
nhập, lượng xuất của doanh nghiệp để phát hiện các sai sót, gian lận thương mại
xảy ra và có các biện pháp sử lí ngăn chặn kịp thời. Đồng thời giúp cho doanh

kiểm tra theo qui định.
- Thực hiện kiểm tra địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư và hàng hóa
xuất khẩu ngoài cơ sở sản xuất trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu tổ chức,
cá nhân khônglưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm xuất khẩu tại địa điểm đã
thông báo với cơ quan hải quan.
1.3.2. Kiểm tra cơ sở gia công, địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư và
hàng hóa nhập khẩu
a, Các trường hợp kiểm tra
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng gia công lần đầu;
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro thực hiện hợp đồng
gia công;

11


- Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản
xuất hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tăng, giảm bất thường so với năng lực
sản xuất.
b, Thủ tục kiểm tra
- Quyết định kiểm tra theo mẫu số 13/KTCSSX/GSQL phụ lục V ban
hành kèm thông tư 38/2015/TT-BTC được gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm,
fax cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và
chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.
- Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
quyết định kiểm tra, thời hạn kiểm tra không qua 05 ngày làm việc.
c, Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra đia chỉ cơ sở gia công, sản xuất: kiểm tra địa chỉ cơ sở gia
công, sản xuất ghi trong văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hoặc ghi
trên giấy chứng nhận kinh doanh;
- Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị:

xuất (máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất do tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu
tư) và phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
- Số lượng máy móc, thiết bị, số lượng nhân công.
Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của công chức hải quan thực
hiện việc kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân được
kiểm tra.
e, Xử lý kết quả kiểm tra
Trường hợp không có cơ sở gia công, sản xuất thì tổ chức, cá nhân
phải nộp đầy đủ các loại thuế, tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hải
quan nhập khẩu đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định
đối với số lượng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu không được ưu đãi thuế
theo quy định;
Trường hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu,
vật tư, máy móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất hoặc không phù hợp với
ngành nghề trên giấy phép kinh doanh thì cho phép tổ chức, cá nhân được giải
trình, chứng minh; trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc giải trình,
13


chứng minh không hợp lý thì thực hiện kiểm tra sau thông quan, thanh tra
chuyên ngành theo quy đinh.
Kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công được cập nhật
vào hệ thống.
1.3.3. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với lô hàng nguyên liệu, vật tư
nhập khẩu để gia công
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công bao gồm: Nguyên liệu, bán
thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình gia công;
nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công; hàng mẫu nhập
khẩu để gia công…
Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công với

(nếu có). Đối với việc xuất khẩu sản phẩm gia công nếu áp dụng hình thức
chuyển cửa khẩu thì việc thực hiện theo hướng dẫn tại quy trình nghiệp vụ quản
lý Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu.
Sau khi doanh nghiệp nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan các giấy tờ cần
thiết để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, công chức hải quan kiểm tra,
đối chiếu hàng hóa với những mà hàng ghi trong tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Đối với các lô hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức
hải quan ngoài việc kiểm tra tên hàng, số lượng hàng, các chủng loại hàng hóa...
như đối với một lô hàng xuất khẩu kinh doanh thương mại còn phải lấy mẫu đối
chiếu thực tế nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu do
doanh nghiệp đã thông báo trừ trường hợp nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm
bị biến đổi trong quá trình gia công thì không phải đối chiếu.
Đối với trường hợp kiểm tra lô hàng xuất khẩu bằng máy soi container thì
đối chiếu mẫu nguyên liệu, bảng định mức do doanh nghiệp xuất trình nếu phát
hiện lô hàng có nghi vấn thì chuyển sang kiểm tra thủ công.
Khi quá trình kiểm tra hải quan lô hàng xuất khẩu nếu có nghi vấn về
nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu (chất liệu, phẩm chất, xuất xứ)
không phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu cấu thành trên sản

15


phẩm xuất khẩu không phù hợp về tên gọi, chủng loại với nguyên liệu trong
bảng định mức do doanh nghiệp xuất trình thì lấy mẫu sản phẩm hoặc chụp ảnh
mẫu sản phẩm, lập biên bản chứng nhận ghi rõ kích thước, trọng lượng sản
phẩm và niêm phong mẫu sản phẩm theo quy định; thực hiện tiếp tục thủ tục
xuất khẩu cho lô hàng; đề xuất ý kiến trình lãnh đạo để có chỉ đạo xử lý, nếu cần
có thế trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành.
1.3.5. Báo cáo quyết toán
Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm

Chi cục Hải quan quản lý tổ chức thực hiện việc kiểm tra.
b, Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế (đối với
trường hợp kết hợp kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế), báo cáo quyết
toán, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị nhập kho, xuất kho và các chứng từ khác người khai hải quan phải
lưu theo quy định;
- Kiểm tra định mức sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác liên quan
đến việc xây dựng định mức;
- Kiểm tra tính phù hợp của sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu, vật tư đã
nhập khẩu;
- Trường hợp qua kiểm tra các nội dung trên mà cơ quan hải quan phát
hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở kết luận thì thực hiện:
Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bi trên dây chuyền
sản xuất;
Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho;
Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.
17


c, Thời gian kiểm tra
Việc kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc tại cơ sở sản
xuất, trụ sở của tổ chức cấ nhân. Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục
Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05
ngày làm việc.
d, Trình tự, thủ tục kiểm tra
Việc kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư hoặc kiểm tra tồn kho
nguyên liệu, vật tư tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện theo Quyết
định của Cục trưởng Cục hải quan giao cho Chi cục hải quan quản lý kiểm tra và
gửi cho tổ chức, cá nhân biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và

cá nhân thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;
- Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung giải trình của
tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình thì cơ quan
căn cứ quy định pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan và hồ sơ hiện có để
quyết định xử lý về thuế và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định pháp luật.
Trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán kết hợp việc kiểm tra hồ sơ
hoàn thuế, không thu thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản
xuất hàng xuất khẩu tại trụ sở người khai hải quan, ngoài trình tự, thủ tục
kiểm tra theo quy định, cơ quan hải quan phải thực hiện kiểm tra và kết
luận về tính chính xác, trung thực của hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế và
việc đáp ứng các điều kiện quy định về các trường hợp được hoàn thuế,
không thu thuế của tổ chức, cá nhân .

19


Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN
NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Giới thiệu chung Cục hải quan thành phố Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục hải quan thành phố
Hà Nội
Ngày 02/4/1955, ông Phan Anh – Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký Nghị
định số 34/BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan Thành phố Hà Nội (trực thuộc
Sở Hải quan Trung ương). Đây là tiền thân của Cục Hải quan thành phố Hà Nội
để thực hiện quyền kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan trên địa bàn Thủ đô
và nhiều vùng lân cận.
Ngày 22/6/1955, Bộ Công Thương đã ra Nghị định số 154/BCT/KB/NĐ

Trì, Sát nhập Hải quan Yên Bái và Hải quan Việt Trì, Hải quan Gia Thụy,
Hải quan làm thủ tục hàng Đầu tư - Gia công.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội
Cục Hải quan Thành phố Hà nội có 1 cục trưởng và 4 phó cục trưởng.
Cục được tổ chức thành khối cơ quan cục và các chi cục trực thuộc
Khối cơ quan cục:
1.

Văn phòng

2.

Phòng Tài vụ - Quản trị

3.

Phòng Tổ chức cán bộ

4.

Phòng Thanh tra

5.

Phòng Giám sát quản lý về hải quan

6.

Phòng Thuế xuất nhập khẩu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status