PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------

VŨ THANH MAI
PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN DIỆU HƯƠNG

HÀ NỘI - 2011


1

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................6
DANH MỤC HÌNH..............................…………………………………………… 7
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................8
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................12
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC THU THUẾ GTGT .12

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế GTGT hộ kinh doanh cá thể....34
1.5.Phương hướng hoàn thiện công tác thu thuế GTGT ......................................36
Tóm tắt chương 1................................................………………………………..38
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH (20052010) ............................................................................................................................39
2.1. Giới thiệu chung về Chi cục thuế thành phố Nam Định ...................................39
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục thuế Thành phố Nam Định .39
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục thuế Thành phố Nam Định. .............42
2.1.3. Bộ máy quản lý của Chi cục thuế Thành phố Nam Định ...........................45
2.1.3.1. Lãnh đạo Chi cục thuế..........................................................................46
2.1.3.2. Các đội thuế..........................................................................................46
2.2. Một số đặc điểm kinh tế-xã hội-văn hóa của thành phố Nam Định .................47
2.2.1. Đặc điểm kinh tế-xã hội-văn hóa chung của thành phố Nam Định. ..........47
2.2.2. Đặc điểm chung của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Nam Định. ....49
2.3. Một số kết quả đạt được trong công tác thu thuế của Chi Cục thuế Nam Định
(2005-2010)..............................................................................................................50
2.4. Phân tích công tác thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
thành phố Nam Định (2005-2010) ...........................................................................51
2.4.1. Phân tích công tác thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn thành phố Nam định (2005-2010) theo kết quả thu thuế. ..............................51


3

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

2.4.2. Phân tích công tác thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn thành phố Nam định (2005-2010) theo đối tượng kinh doanh. .....................54
2.4.3. Phân tích công tác thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn thành phố Nam định (2005-2010) theo địa bàn thu thuế. ..............................59

3.2 Định hướng thực hiện công tác tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với hộ
kinh doanh cá thể ở chi cục thuế thành phố Nam Định ...........................................89
3.3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với
hộ kinh doanh cá thể ở chi cục thuế thành phố Nam Định. .....................................93
3.3.1. Quản lý đối tượng nộp thuế ........................................................................94
3.3.2 Quản lý về căn cứ tính thuế .........................................................................97
3.3.3 Một số biện pháp thu nộp tiền thuế .............................................................99
3.3.4 Các biện pháp về tổ chức cán bộ ...............................................................102
3.3.5 Một số biện pháp khác ...............................................................................105
Tóm tắt chương 3...................................………………………………….….106
KẾT LUẬN .............................................................................................................107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢỎ ...............................................................109 


5

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NSNN

: Ngân sách nhà nước

GTGT

: Giá trị gia tăng

ĐTNT


Bảng 2.10: Tình hình đôn đốc thu nộp thuế ...................................................... 72 
Bảng 2.11: Tình hình thực hiện thu thuế GTGT đối với hộ cá thể nộp thuế theo
phương pháp kê khai 2005-2010 ........................................................................ 75 
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng lao động ở Chi cục thuế Thành phố Nam Định
giai đoạn 2005 – 2010. .......................................................................................... 78 


7

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh
doanh cá thể. ......................................................................................................... 27 
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục Thuế TP Nam Định ......... 45 
Hình 2.2: Bảng phân loại hộ kinh doanh theo phương pháp tính thuế trên địa
bàn TP Nam Định..................................................................................................69  
Hình 2.3: Hộ khoán nợ đọng theo ngành nghề .................................................. 73 
Hình 2.4. Tài sản và cơ sở vật chất .................................................................... 81 


8

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

MỞ ĐẦU
1-Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước(NSNN) và là công cụ quan
trọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích
sản xuất phát triển. Với vai trò quan trọng và ngày càng trở nên quan trọng, nhiều quốc

biệt kinh tế cá thể có sự nhanh nhậy với sự thay đổi của thị trường, dễ đổi mới theo sự
thay đối của thị trường.
Trong thời gian vừa qua công tác thu thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá
thể có những chuyển biến tích cực góp phần tăng thu ngân sách cho Nhà nước, hạn chế
thất thu và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể.
Song bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế như: tuy thất thu có giảm nhưng vẫn còn tồn
tại tình trạng không quản lý hết các hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực
tế, nợ đọng thuế còn nhiều và đặc biệt là không khai thác hết tiềm lực thu để đạt được
mức thu thuế cao hơn. Vì vậy, vấn đề cấp thiết đòi hỏi ngành thuế phải có những
phương pháp nghiên cứu và giải pháp phù hợp trong công tác thu thuế GTGT đối với
các hộ kinh doanh cá thể.
Công tác thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục Thuế Thành phố
Nam Định cũng nằm trong tình trạng chung đó. Qua công tác tại chi cục Thuế Thành
phố Nam Định tôi xin mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích và xây dựng một số giải
pháp hoàn thiện công tác thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể ở Chi cục
Thuế thành phố Nam Định”. Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý, từ đó chỉ
ra hạn chế và nguyên nhân của những bất cập còn tồn tại, đề xuất hướng giải quyết và
giải pháp để hoàn thiện công tác thu thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể
nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong thực tiễn quản lý.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích chủ yếu của luận văn là góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn
của công tác thu thuế GTGT, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT trên
địa bàn Thành phố Nam Định từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản công
tác thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố trong thời gian tới.
Để đạt được mục tiêu đó, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Thực hiện nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác thu thuế GTGT.
-Phân tích thực trạng của công tác thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố.
-Đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường quản lý, chống gian lận thuế
GTGT, góp phần hoàn thiện công tác thu thuế GTGT trong thời gian tới.


Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế GTGT đối với hộ kinh
doanh cá thể ở chi cục thuế thành phố Nam Định.


11

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

Em xin chân thành cảm ơn TS Phan Diệu Hương đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, Viện đào tạo sau đại
học, lãnh đạo Chi Cục thuế thành phố Nam Định, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều
kiện, trao đổi tài liệu, kiến thức giúp em hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, cập nhật thông tin, nhận định, đánh giá không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý chân thành từ phía các thầy cô, bạn bè,
đồng nghiệp. Em hy vọng luận văn phần nào góp phần vào thực tiễn triển khai tại cơ
quan và đem lại những hiệu quả nhất định.


12

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC
THU THUẾ GTGT
1.1 Những vấn đề chung về thuế.
1.1.1 Khái niệm về thuế.
Thuế là khái niệm rất quen thuộc với mọi người, nhưng hiểu rõ về thuế thì
người ta lại ít quan tâm.Trong thực tế, thuế là một hiện tượng xã hội do con người đặt
ra, nó găn liền với đời sống kinh tế xã hội, với nhà nước và pháp luật. Thuế ra đời do

Thuế với những chức năng của mình đảm bảo cho nền kinh tế phát triển tạo
nên nền móng vững chắc cho nhà nước.Thuế có ba chức năng cơ bản[18].
-Thứ nhất: Là công cụ chủ yếu trong việc tập trung nguồn lực vào NSNN để
đảm bảo cho các chi tiêu của nhà nước.
-Thứ hai: Là công cụ điều tiết nền kinh tế thị trường góp phần bảo đảm sự
phát triển ổn định, cân đối của nền kinh tế.
-Thứ ba: Là công cụ quan trọng góp phần tái phân phối thu nhập nhằm thực
hiện công bằng xã hội.
Cả ba chức năng đều rất quan trọng trong quản lý nhà nước,chức năng quan
trọng và cũng là chức năng khó thực hiện nhất chính là chức năng thứ nhất. Để tập
trung được các nguồn lực vào NSNN và đảm bảo cho các chỉ tiêu của nhà nước đòi
hỏi sự nỗ lực cố gắng về chủ trương, đường lối, chính sách của ngành thuế nói riêng
và các cấp các ngành phối hợp nói chung.
1.1.3. Phân loại thuế
Số lượng các sắc thuế trong hệ thống thuế của các quốc gia là không giống
nhau, nó tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu xây dựng hệ
thống thuế quốc gia trong giai đoạn cụ thể. Tuy vậy, để phân tích tác động của thuế
đến các quá trình kinh tế - xã hội nhằm xây dựng điều chỉnh hệ thống thuế cho phù
hợp người ta có thể lựa chọn các tiêu thức khác nhau để phân loại[2]:
-Phân loại theo khả năng chuyển giao thuế, có thuế trực thu và thuế gián thu.
+Thuế trực thu là loại thuế xác định đối tượng chịu thuế đồng thời cũng là
đối tượng nộp thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, ...
+Thuế gián thu là loại thuế mà đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
khác nhau như: thuế tiêu thu đặc biệt, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu...
-Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế:


14

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

15

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

có tên gọi là cơ sở tính thuế, là loại thuế có đối tượng đánh thuế là hàng hoá, dịch vụ.
Tại mỗi khâu sản xuất cung ứng dịch vụ, thuế GTGT chỉ tính trên khoản giá trị tăng
thêm của hàng hoá dịch vụ ở từng khâu mà không đánh vào phần giá trị đã chịu thuế
ở khâu trước nên cách tính thuế là rất khoa học, rất cần thiết đối với sự phát triển sản
xuất theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và phù hợp với yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế.
1.2.2.Các yếu tố cấu thành của thuế GTGT.
Thuế GTGT bao gồm thành tố sau:
-Tên gọi của Luật Thuế GTGT: dựa trên cơ sở tính thuế là giá trị tăng thêm
của hàng hoá dịch vụ qua mỗi khâu sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ.
-Cơ sở đánh thuế của thuế GTGT: là các đối tượng tiêu dùng hàng hoá
trong xã hội đều phải nộp một khoản thuế nhất định, khoản thuế này phải nộp vào
NSNN thông qua nhà sản xuất, cung ứng hàng hoá và dịch vụ.
-Thuế suất thuế GTGT: Thuế GTGT là loại thuế có ít thuế suất và thuế suất
thấp, tuỳ theo chính sách thuế của từng quốc gia mà thuế suất thường giao động từ
5% đến 20%.
-Đối tượng nộp thuế GTGT: là nhà sản xuất, cung ứng dịch vụ. Đối tượng
nộp thuế có nghĩa vụ thu số tiền thuế của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ để nộp
vào NSNN.
-Đối tượng chịu thuế GTGT: là người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ. Mọi
tổ chức cá nhân khi tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ thuộc diên tính thuế đều phải trả
ngay một khoản thuế khi thanh toán mua hàng, trừ một số đối tượng tiêu dùng đặc
biệt được miễn thuế.
-Đối tượng đánh thuế đối với thuế GTGT: là hàng hoá và dịch vụ
-Quy trình khai báo và nộp thuế GTGT: Việc kê khai nộp thuế GTGT
được thực hiện khi phát sinh quan hệ mua và bán hàng hoá chịu thuế GTGT. Tuy

trừ thuế.
Xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTT đầu vào được khấu
trừ
Trong đó thuế GTGT đầu ra là số thuế tính trên tổng giá bán (chưa bao gồm
thuế GTGT) hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ. Thuế GTGT đầu ra được tính theo
công thức sau:


17

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ chịu thuế bán ra X
Thuế suất tương ứng của hàng hoá dịch vụ bán ra.
Thuế GTGT đầu vào là thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng
hoá, dịch vụ hoặc số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ
nhập khẩu.
Thời điểm tính thuế GTGT đầu ra là thời điểm cơ sở kinh doanh chuyển giao
quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ đã hoàn thành không phân biệt người mua đã trả tiền
hay chưa trả tiền.
Trên cơ sở tính thuế phải nộp, sẽ xuất hiện những trường hợp số thuế phải
nộp âm thì sẽ được Nhà nước hoàn thuế đã nộp ở khâu trước. Căn cứ vào điều kiện
hoàn cảnh của từng thời kỳ, nhà nước quy định cụ thể điều kiện thủ tục hoàn thuế cho
phù hợp.
-Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT.
Trên thực tế có một số đối tượng kinh doanh không đáp ứng được yêu cầu để
áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nên Luật Thuế GTGT đã quy
định một số phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT. Phương pháp này
thực chất không hoàn toàn chính xác với giá trị tăng thêm tại doanh nghiệp, nhưng

kinh doanh của từng cá nhân kinh doanh mà ấn định mức doanh thu tính thuế; GTGT
được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu.
1.2.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Theo nguyên lý và phương pháp tính thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp
trong kỳ phụ thuộc vào một yếu tố sau:
-GTGT của hàng hoá, dịch vụ do mỗi cơ sở sản xuất ra bao gồm: Giá trị lao
động sống doanh nghiệp đưa vào giá thành sản phẩm, dịch vụ ; lợi nhuận mà doanh
nghiệp tạo ra từ việc sản xuất, cung cấp dịch vụ đó.
-Thuế suất của hàng hoá dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp ra thị trường và
thuế suất thuế GTGT của hàng hoá là nguyên vật liệu đã sử dụng trong quá trình
doanh nghiệp thực hiện sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Nếu thuế suất thuế
GTGT nguyên vật liệu cao, thuế suất thuế GTGT của sản phẩm thấp thì số thuế
GTGT doanh nghiệp phải nộp trực tiếp ngân sách ít thậm chí còn được hoàn thuế và
ngược lại.
-Ngoài các yếu tố trên, thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong từng kỳ còn
phụ thuộc vào giá trị nguyên vật liệu tồn kho trên dây truyền sản xuất. Đây chính là


19

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

vấn đề phức tạp của thuế GTGT mà việc kiểm soát trở nên khó khăn hơn rất nhiều so
với thuế doanh thu
1.2.5.Vị trí vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trường
Sự tồn tại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu trong nền kinh tế là một
tất yếu khách quan, bởi vì nền kinh tế ở các nước chậm và đang phát triển là nền
kinh tế có lực lượng sản xuất kém phát triển với nhiều trình độ khác nhau. Tương
ứng với các trình độ đó là các hình thức sở hữu, tổ chức sản xuất thích hợp. Chính
việc thừa nhận sự tồn tại khách quan của nhiều thành phần kinh tế, từ đó khai thác tốt

dạng. Sự phát triển ngày càng cao của thành phần kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị
trường đã đẩy nhanh vòng quay vốn trong nền kinh tế và hỗ trợ các thành phần kinh
tế. Trong thời gian vừa qua, thành phần kinh tế này đã có những bước phát triển
mạnh mẽ, chiếm một vị trí nhất định trong nền kinh tế quốc dân.
Ở nước ta sau nhiều năm mở cửa phát triển kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa đã khẳng định được vai trò của thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh nói chung và kinh tế cá thể nói riêng. Thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh bổ sung hỗ trợ cho thành phần kinh tế quốc doanh, nhất là khu vực thành phần
kinh tế chưa thực sự chiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Thực tế, trong
những năm gần đây số thuế thu được từ kinh tế cá thể có tỷ trọng theo xu hướng tăng
lên trong tổng thu NSNN. Tóm lại, hoạt động kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và
hoạt động kinh tế cá thể nói riêng là hoạt động tồn tại khách quan do đòi hỏi của sản
xuất và đời sống xã hội[16]. Với quan điểm đó hoạt động của thành phần kinh tế này
ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cả trong hiện tại và trong
tương lai.
1.2.6. Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
Nhu cầu chi tiêu phát triển kinh tế rất lớn nên đã xẩy ra tình trạng thiếu hụt ngân
sách, do vậy chúng ta phải tìm mọi biện pháp để tăng thu NSNN. Với đường lối đổi
mới kinh tế tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, cùng bình đẳng
trước pháp luật thì việc quản lý khu vực kinh tế nào cũng quan trọng. Thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và kinh tế cá thể nói riêng lại đang phát triển cả
về qui mô và số lượng, khả năng thu nhập tăng nhanh thì việc tăng cường quản lý thu
thuế khu vực kinh tế này là rất cần thiết.
Mặt khác, đảm bảo sự công bằng xã hội là một yêu cầu đặt ra với chính
sách thuế và bản thân với chính sách thuế cũng phải đảm bảo sự công bằng xã hội, vì
có công bằng xã hội thì mới có thể động viên số thu lớn nhất trong thời gian ngắn
nhất. Tăng cường quản lý thuế GTGT đối với kinh tế cá thể một cách chặt chẽ chính


21

Cũng bởi những lý do đó mà trong nội dung luận văn sẽ đề cập đến thực
trạng quản lý công tác thu thuế GTGT ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn thành


22

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

phố Nam Định. Từ đó, tìm ra những mặt mạnh và nguyên nhân ảnh hưởng đến công
tác thu thuế đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT
nhằm làm cho bộ máy hành thu của thành phố Nam Định ngày càng có hiệu quả hơn.
1.3. Công tác thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm về công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể
* Khái niệm quản lý thu thuế
Để đi đến khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trước hết ta
xem xét khái niệm quản lý thuế.
- Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều
cách quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc độ,
phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Dù vậy theo tôi,
các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:
+ Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế,
+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên người bị quản lý bằng
các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định. Chủ thể quản lý
là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Người bị quản lý là các tổ chức
và cá nhân có nghĩa vụ về thuế. Mục đích quản lý là để người nộp thuế và các người
có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình. Phương tiện quản
lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế với bộ máy, đội
ngũ cán bộ, cơ sở chất cần thiết để quản lý.
Theo tài liệu [16] “Quản lý nhà nước về thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể

pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân sự để
thực hiện các khâu công việc.
Cùng với việc đổi mới chính sách kinh tế, hệ thống luật pháp, thể chế nói
chung, cải cách hệ thống thuế trong thời gian qua đã góp phần quan trọng trong việc
đảm bảo nguồn thu cho NSNN, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho mọi thành
phần kinh tế, điều chỉnh vĩ mô các hoạt động sản xuất và tiêu dùng cũng như thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội khác của Đảng và Nhà nước. Sau gần hai
thập kỷ cải cách kinh tế, cơ cấu kinh tế và điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam đã có
những chuyển biến quan trọng hướng đến một giai đoạn mới của quá trình phát triển;
quan hệ hợp tác quốc tế cũng bước vào giai đoạn hội nhập sâu, rộng hơn vào nền
kinh tế thế giới. Trong bối cảnh này, hệ thống thuế cần phải tiếp tục cải cách để đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn mới.


24

Vũ Thanh Mai CHQTKD 2009-2010

Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu phù hợp với nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hóa công tác quản lý thuế
nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện bình
đẳng, công bằng xã hội và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Hệ thống chính sách thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô có hiệu quả của Nhà
nước đối với nền kinh tế, động viên được các nguồn lực, thúc đẩy phát triển nhanh
sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư, đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế; đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng cao, bền vững, góp phần ổn định và nâng
cao đời sống nhân dân.
Hệ thống chính sách thuế đã đảm bảo huy động đầy đủ các nguồn thu vào
NSNN, đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của Nhà nước và dành một phần cho tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status