BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------TRẦN THẾ TRUNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 1
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ HIẾU HỌC
Hà Nội - Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và Quản
lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý
báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Lê Hiếu Học, người trực tiếp
hướng dẫn luận văn tốt nghiệp đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và chưa được
công bố ở bất kỳ tài liệu nào. Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn trích dẫn
chính xác, rõ ràng, trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan đến
nội dung của luận văn này.
Hà Nội, ngày
1.2.1. Khái niệm...................................................................................................9
1.2.2. Các nguyên tắc quản lý chất lượng ..........................................................10
1.2.2.1. Định hướng bởi khách hàng ..............................................................10
1.2.2.2. Sự lãnh đạo........................................................................................10
1.2.2.3. Sự tham gia của mọi thành viên ........................................................11
1.2.2.4. Quản lý theo quá trình.......................................................................11
1.2.2.5. Tính hệ thống ....................................................................................11
1.2.2.6. Cải tiến liên tục .................................................................................11
1.2.2.7. Quyết định dựa trên sự kiện ..............................................................12
1.2.2.8. Phát triển mối quan hệ hợp tác cùng có lợi.......................................12
1.2.3. Các phương thức quản lý chất lượng .......................................................12
1.2.3.1. Kiểm tra chất lượng (Inspection) ......................................................12
1.2.3.2. Kiểm soát chất lượng (Quality Control) ...........................................13
1.2.3.3. Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance).........................................13
1.2.3.4. Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control) ..................13
1.2.3.5. Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) .............14
1.2.4. Một số phương pháp và công cụ kỹ thuật của quản lý chất lượng ..........14
1.2.4.1. Phương pháp 5S ................................................................................14
1.2.4.2. Phương pháp Kaizen .........................................................................15
1.2.4.3. Phương pháp 6 Sigma .......................................................................16
1.2.4.4. Phương pháp SPC (Statistic Process Control) ..................................16
1.2.4.5. Phương pháp nhóm chất lượng .........................................................17
1.3. Chất lượng thi công xây lắp công trình ..........................................................17
1.3.1. Khái niệm, đặc điểm của công trình xây dựng và thi công xây lắp.........17
1.3.1.1. Khái niệm công trình xây dựng.........................................................18
1.3.1.2. Khái niệm thi công xây lắp ...............................................................18
1.3.1.3. Đặc điểm của công trình xây dựng và thi công xây lắp ....................19
1.3.2. Chất lượng thi công và các yếu tố ảnh hưởng đến QLCL thi công .........20
2.2.3.1. Ảnh hưởng của yếu tố lao động đến chất lượng thi công xây lắp ....44
2.2.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố nguyên vật liệu đến chất lượng TCXL .........49
2.2.3.3. Ảnh hưởng của yếu tố máy móc, thiết bị đến chất lượng TCXL......53
2.2.3.4. Ảnh hưởng của yếu tố quản lý việc tổ chức và giám sát thi công ....56
2.2.4. Đánh giá về công tác quản lý chất lượng TCXL của Công ty .................63
2.2.4.1. Những thành tựu ...............................................................................63
2.2.4.2. Những hạn chế ..................................................................................63
2.2.4.3. Nguyên nhân .....................................................................................63
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP ĐIỆN 1 ............................................................................................................ 65
3.1. Phương hướng phát triển và một số chỉ tiêu cơ bản của Công ty trong những
năm tới ...................................................................................................................65
3.1.1. Phương hướng phát triển Công ty trong những năm tới..........................65
3.1.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch cơ bản ..............................................................66
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây lắp tại
Công ty CP Xây lắp điện 1 ....................................................................................66
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công xây lắp.......66
3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp ......................................................................66
3.2.1.2. Nội dung giải pháp ............................................................................67
3.2.1.3. Lợi ích của giải pháp và chi phí dự kiến ...........................................75
3.2.2. Giải pháp đào tạo và đào tạo lại nhận thức về QLCL thi công xây lắp...76
3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp ......................................................................76
3.2.2.2. Nội dung giải pháp ............................................................................76
3.2.2.3. Lợi ích của giải pháp và chi phí dự kiến ...........................................80
3.2.2.4. Đánh giá kết quả đào tạo ...................................................................81
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 84
Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
VT - XNK
Vật tư - Xuất nhập khẩu
QLDA
Quản lý dự án
TBA
Trạm biến áp
DCL
Dao cách ly
TCXL
Thi công xây lắp
NVL
Nguyên vật liệu
Máy biến áp
QĐ
Quy định
QT
Quy trình
NT
Nghiệm thu
GS
Giám sát
QL
Quản lý
TC
Thi công
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu
50
Bảng 2.6
Kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị
54
Bảng 3.1
Bảng tổng hợp giải pháp hoàn thiện quy trình QLCL
73
Bảng 3.2
Chi phí giải pháp
75
Bảng 3.3
Chi phí đào tạo dự kiến
80
Bảng 3.4
Hình 2.3
Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý, giám sát chất lượng TC
43
Hình 2.4
Biểu đồ cơ cấu lao động của PCC1 năm 2014
45
Hình 2.5
Tường và nền phòng điều khiển tại trạm 220kV Bắc Ninh
47
Hình 2.6
Chuỗi néo 220kV tại cột số 29 bị tuột khỏi tay xà gây ngắn
48
mạch
Hình 2.7
Vết nứt phía dưới cổ tay DCL ngăn lộ 110kV Bắc Ninh -
52
án xử lý
Hình 2.14 Khoan, thả dây đồng M120 để bổ sung tiếp địa cho TBA
62
Núi Pháo
Hình 3.1
Sơ đồ quy trình nghiệm thu chất lượng vật tư thiết bị TC
68
Hình 3.2
Sơ đồ quy trình giám sát thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị
72
phần điện TBA
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh
chóng và sâu rộng. Nền kinh tế hội nhập đã đem lại nhiều cơ hội song cũng tạo ra
không ít thách thức yêu cầu các DN Việt Nam phải nỗ lực vượt qua. Một trong
những thách thức đó là thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Các nhà sản
xuất, nhà phân phối và khách hàng có quyền lựa chọn sản phẩm, dịch vụ có chất
lượng với giá cả phù hợp ở tất cả mọi nơi trên thế giới. Việc xóa bỏ các hàng rào
thuế quan, tự do hóa thương mại cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
CP Xây lắp Điện 1.
• Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý
chất lượng thi công xây lắp tại Công ty CP Xây lắp Điện 1.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
• Chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý chất lượng thi công xây
lắp công trình do Công ty CP Xây lắp điện 1 thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu:
• Tại Công ty CP Xây lắp điện 1.
• Các công trình do Công ty tham gia thi công xây lắp từ năm 2012 đến tháng
12 năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu luận văn tôi vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và
các phương pháp nghiên cứu khoa học khác như mô tả, phân tích, tổng hợp dựa trên
các nguồn tài liệu thu thập được về QLCL và tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Với mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn có những đóng góp chủ yếu sau đây:
• Cung cấp những nhận thức lý thuyết cơ bản về chất lượng và công tác quản
lý chất lượng thi công xây lắp của Công ty CP Xây lắp điện 1 để có thể có
những đổi mới về công tác QLCL được áp dụng.
2
• Đề xuất các giải pháp áp dụng trước mắt nhằm hoàn thiện công tác QLCL thi
công xây lắp, khẳng định thương hiệu của Công ty CP Xây lắp điện 1.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung luận văn gồm có 03 chương:
• Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và chất lượng thi công xây
nào đó khó được người tiêu dùng và xã hội chấp nhận. Vì vậy khái niệm này tuy thể
hiện tính khách quan, có thể định lượng được nhưng lại tách rời chất lượng với
người tiêu dùng và các nhu cầu của họ.
c. Quan điểm nhà sản xuất
Đối với nhà sản xuất, chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm
với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã xác định trước. Những
sản phẩm sản xuất ra có các tiêu chí, thước đo phù hợp với tiêu chuẩn đặt ra là sản
4
phẩm có chất lượng và ngược lại. Quan điểm này giúp đưa ra hệ thống tiêu chuẩn
khách quan để đo lường đánh giá chất lượng sản phẩm nhưng không tính đến những
tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh
doanh. Do vậy cũng giống như quan điểm sản phẩm, hạn chế chủ yếu của quan
điểm này là chưa quan tâm đầy đủ đến nhu cầu của người tiêu dùng.
d. Quan điểm người tiêu dùng
Cách tiếp cận xuất phát từ người tiêu dùng cho rằng chất lượng là sự phù hợp của
sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng hay nói cách khác chất lượng
là sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, nhu cầu của thị trường và khách
hàng luôn thay đổi, đòi hỏi DN phải liên tục đổi mới, cải tiến chất lượng để có thể
đáp ứng kịp thời với những thay đổi đó. Đòi hỏi này mang tính chất đặc trưng của
kinh tế thị trường và đã trở thành nguyên tắc chủ yếu nhất trong sản xuất kinh
doanh hiện đại ngày nay. Khái niệm này có nhược điểm là trong thực tế không phải
lúc nào DN cũng có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng.
e. Quan điểm giá trị
Xuất phát từ giá trị, chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng mối quan hệ giữa
lợi ích thu được từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí phải bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
Tương đồng với quan điểm này có nhiều khái niệm chất lượng được đưa ra, chẳng
hạn theo D.Garvin “Chất lượng là mức độ tuyệt hảo với một mức giá chấp nhận
Tính năng hoạt động: Là các đặc điểm vận hành cơ bản của sản phẩm để sản
phẩm có thể thực hiện được các chức năng, hoạt động mong muốn đáp ứng mục
đích sử dụng.
Đặc tính: Là các đặc điểm khác lôi cuốn người sử dụng
Độ tin cậy: Là xác xuất một sản phẩm không bị hỏng hóc, trục trặc trong một
khoảng thời gian nào đó. Đây là yếu tố rất quan trọng phản ánh chất lượng sản
phẩm đảm bảo cho DN có khả năng duy trì và phát triển thị trường.
Sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật: Là mức độ chính xác đáp ứng các tiêu
chuẩn đã được xác lập của một sản phẩm.
Độ bền: Là tuổi thọ của sản phẩm, đặc trưng cho khả năng làm việc bình
thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm
bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng quy
định.
6
Khả năng dịch vụ: Là tốc độ một sản phẩm có thể hoạt động lại bình thường
sau khi có trục trặc cũng như sự thành thục và hành vi của nhân viên phục vụ.
Thẩm mỹ: Là sở thích cá nhân của một người liên quan đến cảm giác, âm
thanh, mùi và vị của một sản phẩm. Tính thẩm mỹ của sản phẩm phải thể hiện sự
kết hợp hài hoà giữa giá trị sử dụng với giá trị thẩm mỹ.
Các yếu tố cảm nhận: Là các thước đo gián tiếp như nhãn hiệu, uy tín, cảnh
quan nơi làm việc…tác động lên tâm lý lựa chọn của khách hàng.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh
của DN, bắt đầu từ khâu thiết kế sản phẩm tới các khâu tổ chức mua sắm nguyên
vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
Việc tạo ra và hoàn thiện chất lượng sản phẩm chịu tác động của nhiều yếu tố
trong mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc lẫn nhau, trong đó có 04 yếu tố cơ bản nằm
và máy móc thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới công nghệ
để nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.1.4.3. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất cấu
thành sản phẩm. Chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào chất
lượng nguyên vật liệu đầu vào. Quá trình cung ứng nguyên vật liệu có chất lượng
tốt, kịp thời, đầy đủ, đồng bộ sẽ bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục,
nhịp nhàng, sản phẩm ra đời với chất lượng cao và ngược lại.
Do đó, để thực hiện các mục tiêu chất lượng DN cần xác lập thiết kế hệ thống
dự trữ, hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợp trên cơ sở nghiên cứu đánh giá
nhu cầu thị trường (cả đầu vào và đầu ra) và tạo lập mối quan hệ tin tưởng ổn định
với một số nhà cung ứng.
1.1.4.4. Phương pháp tổ chức quản lý
Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động... cho dù
có ở trình độ cao nhưng nếu không được tổ chức một cách hợp lý, phối hợp đồng
bộ, nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất thì cũng khó có thể tạo ra sản phẩm có
chất lượng. Không những thế, nhiều khi nó còn gây thất thoát, lãng phí cho DN.
Do đó, công tác tổ chức sản xuất và lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất
trong DN đóng vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, để mô hình và phương pháp tổ
8
chức sản xuất hoạt động có hiệu quả cần phải có năng lực quản lý. Trình độ quản lý
nói chung và quản lý chất lượng nói riêng là một trong những yếu tố cơ bản góp
phần nâng cao chất lượng sản phẩm thoả mãn nhu cầu khách hàng cả về chi phí và
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác. Điều này gắn liền với trình độ nhận thức, hiểu
biết của cán bộ quản lý về chất lượng, chính sách chất lượng, chương trình và kế
hoạch chất lượng nhằm xác định được mục tiêu một cách chính xác.
Ngoài 04 yếu tố chính đã nêu ở trên, chất lượng sản phẩm còn chịu sự ảnh
Hoạch định chất lượng: Là việc thiết lập các mục tiêu chất lượng và quy
định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện
mục tiêu chất lượng.
Kiểm soát chất lượng: Là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được tiến
hành để kiểm tra, rà soát chất lượng sản phẩm.
Đảm bảo chất lượng: Là mọi hoạt động nhằm duy trì sản phẩm ở một mức
chất lượng cụ thể nào đó. Đảm bảo chất lượng sẽ không toàn diện nếu các yêu cầu
chất lượng đưa ra không phản ánh toàn bộ các yêu cầu của khách hàng.
Cải tiến chất lượng: Là quá trình thay đổi một hoặc nhiều thuộc tính của sản
phẩm nhằm mục tiêu không ngừng thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách
hàng.
1.2.2. Các nguyên tắc quản lý chất lượng
1.2.2.1. Định hướng bởi khách hàng
Để tồn tại và phát triển thì sản phẩm do DN sản xuất ra phải được khách hàng
chấp nhận. DN phải sản xuất, bán cái mà khách hàng cần chứ không phải bán cái
mà DN có.
Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả
năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng. Nó đòi hỏi DN phải luôn
nhạy cảm với yêu cầu của thị trường, đòi hỏi ý thức cải tiến, đổi mới công nghệ,
khả năng đáp ứng nhanh chóng và linh hoạt các yêu cầu ngày càng cao của thị
trường.
1.2.2.2. Sự lãnh đạo
Hoạt động chất lượng sẽ không thể đạt được kết quả nếu không có sự cam kết
triệt để của lãnh đạo. Lãnh đạo DN phải có tầm nhìn xa, xây dựng được chính sách
chất lượng cho DN và phải thiết lập được sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích,
10
chính sách và môi trường nội bộ trong DN. Mặt khác họ phải chỉ đạo, tham gia xây
Mặt khác đối thủ cạnh tranh cũng thay đổi, do vậy chất lượng cũng luôn cần có sự
đổi mới. Muốn đổi mới để có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao
nhất DN phải thực hiện cải tiến liên tục, không ngừng.
Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến, đổi mới các quá
trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản
lý. Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào mục tiêu của DN.
1.2.2.7. Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh
muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
một cách chính xác. Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của DN, các quá
trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó.
1.2.2.8. Phát triển mối quan hệ hợp tác cùng có lợi
Các DN cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác để đạt được mục tiêu chung. Các
mối quan hệ này bao gồm quan hệ nội bộ và quan hệ với bên ngoài. Quan hệ nội bộ
có thể bao gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo với người lao động,
giữa các bộ phận chức năng trong DN, giữa các tổ chức đoàn thể với lãnh đạo, giữa
người lao động với nhau.
Quan hệ bên ngoài là các quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh
tranh, các tổ chức đào tạo, các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương... Quan hệ
bên ngoài ngày càng trở nên quan trọng, nó là những mối quan hệ chiến lược có
thể giúp DN thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường hoặc thiết kế sản phẩm mới.
1.2.3. Các phương thức quản lý chất lượng
1.2.3.1. Kiểm tra chất lượng (Inspection)
Kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế hoặc
theo quy định của hợp đồng nhằm mục đích phát hiện các sản phẩm sai hỏng để loại
bỏ chúng ở công đoạn sản xuất cuối cùng và phân loại chúng theo mức chất lượng
khác nhau.
Để kiểm tra người ta phải kiểm tra 100% số lượng sản phẩm hay sử dụng một
Phương pháp quản lý này gọi là kiểm soát chất lượng toàn diện.
Theo Armand Feigenbaum “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống
có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của
các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ
13
thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa
mãn hoàn toàn khách hàng”
1.2.3.5. Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
Là phương pháp quản lý một tổ chức, quản lý công cuộc sản xuất kinh doanh
nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn bên trong cũng
như bên ngoài dựa trên trách nhiệm và niềm tin của mọi thành viên trong tổ chức.
Đặc điểm nổi bật của QLCL toàn diện so với các phương pháp quản lý chất
lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải
tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ
phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng đã đề ra. Các nguyên tắc QLCL
toàn diện bao gồm: lãnh đạo cấp cao phải là người trực tiếp chịu trách nhiệm về
chất lượng trong tổ chức, doanh nghiệp; nguyên tắc coi trọng con người; liên tục cải
tiến bằng việc áp dụng vòng tròn PDCA của Deming; sử dụng các công cụ thống kê
để cải tiến chất lượng.
1.2.4. Một số phương pháp và công cụ kỹ thuật của quản lý chất lượng
1.2.4.1. Phương pháp 5S
5S là hệ thống giúp cải thiện môi trường làm việc ngày càng hoàn thiện và
mang tính hiệu quả cao. Mục đích của việc áp dụng 5S không chỉ đơn thuần là nâng
cao điều kiện và môi trường làm việc trong DN mà quan trọng hơn là làm thay đổi
cách suy nghĩ, thói quen làm việc và tăng cường khả năng sáng tạo của mỗi thành
viên trong DN. Để thực hiện thành công và duy trì lợi ích của phương pháp này
trước hết phải có cam kết của lãnh đạo, sự tham gia của mọi thành viên và quan
Kaizen tích lũy các cải tiến nhỏ thực hiện từng bước trong thời gian dài thành
kết quả lớn và tập trung vào việc xác định vấn đề, giải quyết vấn đề, thay đổi tiêu
chuẩn để đảm bảo giải quyết gốc rễ của vấn đề. Qua đó mọi thành viên trong DN
được khuyến khích đưa ra các đề xuất cải tiến dù là nhỏ xuất phát từ những công
việc hàng ngày. Mặt khác Kaizen được tiếp cận theo quá trình, khi các quá trình
được cải tiến thì kết quả sẽ được cải tiến và ngược lại khi kết quả không đạt thì đó
là lỗi của quá trình.
Các bước thực hiện Kaizen tuân thủ vòng tròn PDCA của Deming. Thông
qua việc áp dụng vòng tròn này, những tiêu chuẩn mới được tạo ra đòi hỏi được
xem xét lại và thay bằng những tiêu chuẩn mới hiệu quả hơn.
15
Các lợi ích của việc áp dụng Kaizen: Tích luỹ các cải tiến nhỏ thành kết quả
lớn; giảm lãng phí, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm; tạo động lực thúc đẩy cá
nhân có các ý tưởng sáng kiến mới; tạo tinh thần làm việc tập thể, đoàn kết; tạo ý
thức luôn hướng tới giảm thiểu lãng phí; xây dựng nền văn hóa DN.
1.2.4.3. Phương pháp 6 Sigma
6 Sigma là một phương pháp khoa học tập trung vào việc thực hiện một cách
phù hợp và có hiệu quả các kỹ thuật và nguyên tắc QLCL đã được thừa nhận. Tổng
hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả công việc, 6 Sigma tập trung vào việc làm
thế nào để thực hiện công việc mà không (hoặc gần như không) có sai lỗi hay
khuyết tật.
Các lợi ích của việc áp dụng 6 Sigma: Giảm chi phí sản xuất và chi phí quản
lý; gia tăng sự hài lòng của khách hàng; mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh dễ
dàng hơn; thời gian chu trình giảm; giao hàng đúng hẹn; thay đổi văn hoá của DN,
hình thành thái độ tích cực và chủ động trong việc phòng ngừa xuất hiện sai hỏng
hơn là chờ đợi đối phó một cách thụ động.
Điểm chung nhất của các DN áp dụng 6 Sigma là tiếp cận và sử dụng phương