BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
ĐỖ THANH BÌNH
Họ và tên tác giả luận văn
Đỗ Thanh Bình
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Ph©n tÝch thùc tr¹ng vµ ®Ò xuÊt mét sè gi¶i ph¸p hoµn thiÖn hÖ thèng qu¶n lý
an toµn vÖ sinh lao ®éng t¹i C«ng ty TNHH Stanley ViÖt Nam
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
…......................................
KHOÁ: 2010B
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
ĐỖ THANH BÌNH
Ph©n tÝch thùc tr¹ng vµ ®Ò xuÊt mét sè gi¶i ph¸p hoµn thiÖn hÖ thèng
qu¶n lý an toµn vÖ sinh lao ®éng t¹i C«ng ty TNHH §iÖn Stanley ViÖt
Nam
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
3
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................... 3
1.1.2. Giải thích một số thuật ngữ ......................................................................... 3
1.1.3. Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất…………………. 4
1.1.4. Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất…………….. 5
1.1.5. Vai trò, ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ…………………………………… 7
1.1.5.1. Vai trò…………………………………………………………………
7
1.1.5.2. Ý nghĩa………………………………………………………………..
7
1.2. Hệ thống an toàn vệ sinh lao động………………………………………… 8
1.2.1. Chính sách an toàn vệ sinh lao động……………………………………... 9
1.2.1.1. Chính sách của nhà nước……………………………………………...
9
1.2.1.2. Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp………………
10
1.2.2. Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động… 10
1.2.2.1. Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp……………………….
10
1.3.4. Các quy định, tiêu chuẩn…………………………………………………. 22
1.4. Tình hình ATVSLĐ của Việt Nam trong những năm qua………………. 22
1.5. Công tác quản lý ATVSLĐ trong thời kỳ hội nhập………………………
23
KẾT LUẬN CUỐI CHƯƠNG I………………………………………………... 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN
TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN STANLEY
28
VIỆT NAM………………………………………………………………………
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh………. 28
2.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp……………………………………..….….…
28
2.1.2. Cơ cấu nhân sự…………………………………….…………………..…
31
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp…………………..……......
35
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp..…………………..……...
40
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN
LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN
75
STANLEY VIỆT NAM,………………………...……………………………….
3.1. Chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới….....…………….... 75
3.2. Đánh giá chung về cơ hội và thạch thức. ..................................................... 76
3.2.1. Cơ hộ ........................................................................................................... 76
3.2.2. Thách thức................................................................................................... 76
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hệ thống an toàn vệ sinh lao động
tại công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam. .........................................................
77
3.3.1. Tập trung vào các khu vực gây mất an toàn lớn ......................................... 77
3.3.2. Giảm số vụ tai nạn va xe ............................................................................. 78
3.3.3. Nâng cao công tác kiểm tra việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động ......... 80
3.3.4. Nâng cao công tác đào tạo và tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động.... 81
3.3.5. Hoàn thiện và nâng cao bộ máy làm công tác an toàn vệ sinh lao động..... 82
3.3.5.1. Bộ phận bảo hộ lao động………………………………….……..…………. 82
3.3.5.2. Bộ phận Y tế…………………………….……..……………………………… 83
3.3.5.3. An toàn vệ sinh viên…………………………….……..……………………..
3.3.6. Rà soát lại các chính sách, biển báo, hình ảnh hướng dẫn và tổ chức cho
phù hợp....................................................................................................................
84
85
Hỡnh 1.1
Sơ đồ chu trình năm yếu tố của hệ thống quản lý ATVSLĐ
9
2
Hỡnh 2.1
Các sản phẩm của công ty
30
3
Hỡnh 2.2
Biểu đồ cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn năm 2012
32
4
Hỡnh 2.3
Biểu đồ nhân sự từ năm 2008 - 2012
34
41
9
Hỡnh 2.8
Biểu đồ Pareto về tai nạn năm
44
10
Hỡnh 2.9
Biểu đồ Pareto tai nạn bị thơng năm 2012
44
11
Hỡnh 2.10 Biểu đồ Pareto tai nạn không gây tổn thơng
45
12
Hỡnh 2.11 Biểu đồ Pareto loại tai nạn trong nhà máy
46
18
Hỡnh 2.17 Sơ đồ Ban An toàn nhà máy
58
19
Hỡnh 2.18 Kiểm tra bình cứu hoả
65
20
Hỡnh 2.19 Một số hình ảnh về an toàn tại nhà máy
66
21
Hỡnh 2.20 Trình tự liên lạc khi có sự cố
68
22
Hỡnh 2.21 Sơ đồ khai báo điểm mất an toàn
70
33
4
Bảng 2.3
Cơ cấu nhân sự từ năm 2008-2012
33
5
Bảng 2.4
Cơ cấu nhân sự năm 2012
35
6
Bảng 2.5
Doanh số và thị phần qua các năm
40
7
Bảng 2.6
48
12
Bảng 2.11
Phân loại các loại thùng rác áp dụng tại nhà máy
50
13
Bảng 2.12
Chi phí cho công tác ATLĐ và Môi trường năm 2012
50
14
Bảng 2.13
Danh sách HĐBHLĐ
56
15
Bảng 2.14
Định mức các trang thiết bị bảo hộ tháng 1 tại bộ phận
Sơn
Mẫu quy định màu theo quy định của Stanley Việt
Nam
Báo cáo khắc phục điểm mất an toàn
46
61
66
70
Danh mục các từ viết tắt
STT
Ký hiệu viết tắt
ý nghĩa
1
AT
An toàn
2
NLĐ
Ngời lao động
8
TNLĐ
Tai nạn lao động
9
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
10
PCCN
Phòng chống cháy nổ
11
VSLĐ
Vệ sinh lao động
12
Maint
Bảo dỡng
18
Mold
Khuôn
19
QC-QA
Chất lợng
20
VNS
Stanley Việt Nam
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây tình hình tai nạn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp
Việt Nam ngày càng có chiều hớng ra tăng và trở nên trầm trọng hơn. Theo báo cáo
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
quá trình nghiên cứu thực tế tại Doanh nghiệp, em đã chủ động lựa chọn đề tài: Phân
tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh
lao động tại Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn trân trọng đến các Thầy, Cô giáo trong Viện Kinh tế và
Quản lý, Thầy giáo - TS. Trần Sỹ Lâm đã luôn nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ em trong
quá trình thực hiện đồ án, và Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các Anh, Chị trong Công ty
TNHH Stanley Việt Nam đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thực
tế. Mặc dù đã rất cố gắng trong việc thực hiện Luận văn, song không tránh khỏi có
những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc những góp ý của các Thầy, Cô để Luận văn
trở lên hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2013
Học Viên
Đỗ Thanh Bình
Chơng I
Cơ Sở lý luận về an toàn vệ sinh lao động
1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
ắAn toàn lao động: Là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xẩy ra trong quá trình lao động
gây thơng tích cơ thể hoặc gây tử vong đối với ngời lao động.
công việc hoặc khi vận hành một thiết bị, máy nào đó nhằm đảm bảo sự an toàn
cho ngời và thiết bị , máy.
ắTrang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân: Là những dụng cụ, phơng tiện cần thiết mà
ngời lao động phải đợc trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện
nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, độc hại khi các thiết bị kỹ
thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cha thể loại trừ hết các yếu tố
nguy hiểm, độc hại.
ắTai nạn lao động: Là tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc hại
trong lao động gây tổn thơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể
ngời lao động hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực
hiện công việc, nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian khác theo quy định của
Thanh Bỡnh
3
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
Bộ luật Lao động (TTLT số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ban
hành 08/032005).
ắBệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại
đối với ngời lao động.
ắHiểm họa: Là các sự kiện, quy trình, đối tợng có khả năng gây hậu quả không
mong muốn . Tất cả các hiểm họa đều có 4 thuộc tính: Xác suất (bất ngờ), tiềm
ẩn, liên tục, tổng thể. (Theo TS Trần Quốc Khánh-BHLĐ và KTAT điện-NXB-
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
ắPhơng pháp định lợng tiến hành đo mức độ chấn động (rung cục bộ, rung toàn
thân), độ ồn (độ ồn trung bình, ồn tức thời) sử dụng máy đo ồn tức thời, đo ồn
phân tích các dải tần số.
ắPhơng pháp phỏng vấn dựa vào ngời tiếp xúc với các yếu tố để đánh giá và sử
dụng kết quả khám sức khỏe định kỳ để đánh giá.
1.1.4. Các phơng pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất
Phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng là đánh giá các yếu tố nguy hiểm so với qui định
tại TCQGKT (Tiêu chuẩn quốc gia kỹ thuật) hiện hành.
Đối với máy, thiết bị cơ khí
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
Che chắn các bộ phận truyền động;
Biện pháp nối đất bảo vệ;
Đầy đủ của các thiết bị an toàn.
Đối với thiết bị áp lực
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
Thực hiện các biện pháp an toàn chống đổ, chống cháy nổ;
Thanh Bỡnh
5
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
Các cửa thoát hiểm, hệ thống thông gió, hệ thống điện;
Các phơng tiện thiết bị để xử lý phòng cháy, chữa cháy.
Các thiết bị nâng hạ
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
Thời hạn kiểm định thiết bị;
Hệ thống phân phối điện.
Các thiết bị bảo vệ.
1.1.5. Vai trò, ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ
1.1.5.1. Vai trò
Xã hội loài ngời tồn tại và phát triển là nhờ vào quá trình lao động. Một quá trình
lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại. Nếu không đợc
phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con ngời gây chấn thơng, gây
bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong. Cho nên
việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một
trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động. Do vậy
việc quản lý ATVSLĐ có vai trò:
- Đảm bảo an toàn thân thể ngời lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để
xảy ra tai nạn trong lao động.
Thanh Bỡnh
6
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
sản xuất nếu ngời lao động đợc bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an
tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng
Thanh Bỡnh
7
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
suất lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản
xuất, giảm chi phí khắc phục các vụ tai nạn lao động sau khi xảy ra cho cả Nhà nớc và
DN.
Tóm lại: An toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của ngời lao động, là điều
kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.2. Hệ thống an toàn vệ sinh lao động
Hệ thống an toàn vệ sinh lao động: Là hệ thống mà trong đó con ngời là một phần
tử quan trọng nhất đợc xem xét và phân tích dới góc độ an toàn.
Căn cứ theo ILO-Tổ chức Lao động Quốc tế và công văn số 1229/LĐTBXH-BHLĐ
ban hành ngày 29/4/2005 của Bộ LĐTB&XH, các yếu tố của hệ thống công tác
ATVSLĐ tạo thành chu trình khép kín và nếu các yếu tố đó liên tục đợc thực hiện
nghĩa là công tác ATVSLĐ luôn đợc cải thiện và hệ thống quản lý ATVSLĐ đang
đợc vận động và trong quá trình phát triển không ngừng, bao gồm các yếu tố sau:
ắChính sách (Các nội quy, quy định, chính sách về ATVSLĐ)
ắTổ chức bộ máy (Tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm)
Luận văn tốt nghiệp
Nguồn: Hớng dẫn hệ thống quản lý ATVSLĐ của ILO (OSH-MS 2001), Hớng dẫn
hệ thống quản lý ATVSLĐ kèm theo công văn số 1229/LĐTBXH-BHLĐ ban hành
ngày 29/4/2005 của Bộ LĐTB&XH.
1.2.1. Chính sách an toàn vệ sinh lao động
1.2.1.1. Chính sách của Nhà nớc
An toàn vệ sinh lao động là một chính sách kinh tế-xã hội luôn đợc Đảng và Nhà
nớc ta giành sự u tiên quan tâm trong chiến lợc bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực,
phát triển bền vữ kinh tế-xã hội của đất nớc. Điều đó có ý nghĩa đặc biệt và hơn bao
giờ hết trớc những thách thức khi Việt Nam đang phấn đấu trở thành một nớc công
nghiệp vào năm 2020 và khi đã gia nhập Tổ chức Thơng mại Quốc tế.
Các quan điểm về đảm bảo ATVSLĐ đã đợc Đảng và Nhà nớc thể hiện trong
Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Lao động ban hành năm 1994, gần đây nhất là trong Bộ
luật Lao động đã sửa đổi bổ sung năm 2003, và coi đây là một chơng trình mục tiêu
Quốc gia.
1.2.1.2. Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp
Là tập hợp các qui định, nội quy, các dự báo/cảnh báo, mục tiêu, chơng trình về
ATVSLĐ tại doanh nghiệp.
Việc tuân thủ các qui định của pháp luật về ATVSLĐ là trách nhiệm và nghĩa vụ của
ngời sử dụng lao động. Ngời sử dụng lao động cần chỉ đạo và đứng ra cam kết các
hoạt động an toàn vệ sinh lao động trong DN, đồng thời tạo điều kiện để xây dựng hệ
thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở. Khi xây dựng các chính sách về an
toàn vệ sinh lao động tại DN cần:
Phải tham khảo ý kiến của NLĐ và đại diện NLĐ;
1.2.2. Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động
Đây là yếu tố thứ 2 trong hệ thống quản lý ATVSLĐ. Luật pháp của Việt Nam đã
quy định trong TTLT số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Ngày 31-101998: Các Doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác tổ chức bộ máy và phân định
rõ nhiệm vụ, quyền hạn của NLĐ, NSDLĐ, cán bộ làm công tác ATVSLĐ, cán bộ
Công đoàn, Hội đồng BHLĐ, Bộ phận Y tế và trách nhiệm của mạng lới an toàn vệ
sinh lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở... cụ thể nh sau:
1.2.2.1. Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp
Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và t vấn về các hoạt
động BHLĐ ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền đợc tham gia và kiểm tra, giám
sát về BHLĐ của tổ chức Công đoàn. Hội đồng bảo hộ lao động do ngời sử dụng
lao động thành lập.
Số lợng thành viên HĐBHLĐ tùy thuộc vào số lợng lao động và quy mô DN,
nhng ít nhất cũng phải có các thành viên có thẩm quyền đại diện cho ngời sử
dụng lao động và tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ làm công tác BHLĐ, cán bộ y tế,
ở các DN lớn cần có các thành viên là cán bộ kỹ thuật.
Đại điện ngời lao động làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện của ban chấp hành Công
đoàn làm Phó chủ tịch Hội đồng, trởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi công tác
BHLĐ của doanh nghiệp làm ủy viên thờng trực kiêm Th ký Hội đồng.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Tham gia và t vấn với NSDLĐ đồng thời phối hợp các hoạt động trong việc xây
dựng quy chế quản lý, chơng trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp
ATVSLĐ, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và BNN;
Định kỳ 6 tháng và hàng năm HĐBHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện
công tác BHLĐ ở các phân xởng sản xuất để có cơ sở tham gia vào kế hoạch và
đánh giá tình hình BHLĐ của DN. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện các
Thanh Bỡnh
10
ngời sử dụng lao động đợc nhanh chóng, hiệu quả.
Các Tổng công ty Nhà nớc quản lý nhiều DN có nhiều yếu tố độc hại nguy
hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban BHLĐ.
Cán bộ làm công tác BHLĐ cần đợc chọn từ những cán bộ có hiểu biết về kỹ
thuật và thực tiễn sản xuất và phải đợc đào tạo chuyên môn và bố trí ổn định để
đi sâu vào nghiệp vụ công tác BHLĐ.
ở các DN không thành lập phòng hoặc ban BHLĐ thì cán bộ làm công tác BHLĐ
có thể sinh hoạt ở phòng kỹ thuật hoặc phòng tổ chức lao động nhng phải đợc
đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của NSDLĐ.
Nhiệm vụ
Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản lý công
tác BHLĐ của DN;
Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy chuẩn về ATVSLĐ của Nhà
nớc và các nội quy, qui chế, chỉ thị về BHLĐ của lãnh đạo DN đến các cấp và
Thanh Bỡnh
11
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
12
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
ý kiến về mặt AT và VSLĐ. Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát
hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra TNLĐ có quyền ra lệnh tạm thời
đình chỉ (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu ngời phụ trách bộ phận sản xuất ra
lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm ATLĐ, đồng
thời báo cáo NSDLĐ.
1.2.2.3. Bộ phận y tế
Tất cả các DN đều phải tổ chức bộ phận hoặc bố trí cán bộ làm công tác y tế DN
bảo đảm thờng trực theo ca sản xuất và sơ cứu, cấp cứu có hiệu quả.
Số lợng và trình độ cán bộ y tế tuỳ thuộc vào số lao động và tính chất đặc điểm
tổ chức sản xuất kinh doanh của DN, nhng phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu sau
đây:
a. Các doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại:
Các DN có dới 150 lao động phải có 1 y tá;
Các DN có từ 150 đến 300 lao động phải có ít nhất 1 y sĩ (hoặc trình độ
tơng đơng);
Các DN có trên 1000 lao động phải có trạm y tế (hoặc ban, phòng) riêng.
Trong trờng hợp thiếu cán bộ y tế có trình độ theo yêu cầu thì có thể hợp đồng
với cơ quan y tế địa phơng để đáp ứng việc chăm sóc sức khoẻ tại chỗ.
Thanh Bỡnh
13
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Luận văn tốt nghiệp
Nhiệm vụ
Tổ chức huấn luyện cho NLĐ về cách sơ cứu, cấp cứu, mua sắm, bảo quản trang
thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc thờng trực theo ca
sản xuất để cấp cứu kịp thời các trờng hợp TNLĐ;
Theo dõi tình hình sức khoẻ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, tổ chức khám BNN;
Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối hợp với
bộ phận BHLĐ tổ chức việc đo đạc, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại trong
môi trờng lao động, hớng dẫn các phân xởng và NLĐ thực hiện các biện pháp
vệ sinh lao động;
Quản lý hồ sơ VSLĐ và môi trờng lao động;
Theo dõi và hớng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dỡng bằng hiện vật (cơ
cấu định lợng hiện vật, cách thức tổ chức ăn uống) cho những ngời làm việc
trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ;
Tham gia điều tra các vụ TNLĐ xảy ra trong DN;
Thực hiện các thủ tục để giám định thơng tật cho NLĐ bị TNLĐ, BNN;
Để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động, ATVSV không đợc là tổ trởng.
NSDLĐ phối hợp với ban chấp hành Công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận
ATVSV, thông báo công khai để mọi NLĐ biết.
Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng lới ATVSV.
ATVSV có chế độ sinh hoạt, đợc bồi đơng nghiệp vụ và đợc động viên về vật
chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả.
Nhiệm vụ, quyền hạn
Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi ngời trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định về AT và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị AT và sử dụng
trang thiết bị bảo vệ cá nhân, nhắc nhở Tổ trởng sản xuất chấp hành các chế độ
về BHLĐ, hớng dẫn biện pháp làm việc AT đối với công nhân mới tuyển dụng
hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ;
Tham gia góp ý với tổ trởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các
biện pháp đảm bảo AT, VSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc;
Kiến nghị với tổ trởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện
pháp đảm bảo AT VSLĐ và khắc phục kịp thời những hiện tợng thiếu AT vệ
sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.
Thanh Bỡnh
15
QTKD-2010B
Viện Kinh Tế & Quản Lý
Chăm sóc sức khoẻ ngời lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp;
Tuyên truyền giáo dục huấn luyện về bảo hộ lao động.
Thanh Bỡnh
16
QTKD-2010B