Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện 110kv tại công ty lưới điện cao thế TP hà nội - Pdf 38

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý vận hành lƣới điện 110 kV tại Công ty lƣới điện cao thế TP Hà
Nội” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn
tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực tế, tổng hợp số liệu tại đơn vị tôi làm việc
dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. TS. Bùi Xuân Hồi, Bộ môn Kinh tế công nghiệp, Viện
Kinh tế và Quản lý, Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội không sao chép của bất kỳ
luận văn nào trƣớc đó.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.
TÁC GIẢ

Hà Tuấn Minh

Hà Tuấn Minh, Lv. Ths

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

LỜI CÁM ƠN
Học tập, nghiên cứu chƣơng trình cao học quản trị kinh doanh của trƣờng
Đại học Bách khoa Hà Nội, đã cung cấp cho tôi nhiều kiến thức cơ bản, giúp tôi có
thêm nhiều cách nhìn mới trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp,
đồng thời định hƣớng cho tôi các phƣơng pháp nghiên cứu và giải quyết các vấn đề.
Sau thời gian nỗ lực cố gắng, luận văn “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý vận hành lƣới điện 110 kV tại Công ty lƣới điện cao thế TP
Hà Nội”.
Trƣớc hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Bùi Xuân Hồi, Bộ môn Kinh

1.1.1.

Định nghĩa và cấu trúc của lưới điện ......................................... 3

1.1.2.

Phân loại lưới điện...................................................................... 4

1.2.

2.

3.

4.

5.

Các khái niệm về lưới điện và phân loại lưới điện........................... 3

Khái niệm chung về công tác quản lý vận hành .............................. 6

1.2.1.

Khái niệm quản lý vận hành lưới điện và mục đích ................... 6

1.2.2.
hành:

Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng công tác quản lý vận

4.1.

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài: ........................................ 24

4.2.

Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ ................................................ 26

Phƣơng pháp đánh giá công tác quản lý vận hành lƣới điện .....................27

5.1.

Phương pháp so sánh ...................................................................... 27

5.2.
5.3.

Phương pháp phân tích chi tiết. ...................................................... 29
Phương pháp thống kê..................................................................... 30

Kết luận chƣơng 1, nhiệm vụ chƣơng 2 ................................................................31
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH
LƢỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY LƢỚI ĐIỆN CAO THẾ TP HÀ NỘI ........................32
1.

Giới thiệu về Công ty lƣới điện cao thế TP Hà Nội .....................................32

1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển .................................................... 32

Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội quản lý ...........................................................37
Đánh giá sơ bộ: ........................................................................................................39
5. Phân tích đánh giá hiện trạng công tác quản lý vận hành lƣới điện cao
thế tại Công ty Lƣới điện cao thế Hà nội ..............................................................40

5.1 Đánh giá công tác quản lý vận hành theo các chỉ tiêu ......................... 40
5.1.1 Chỉ tiêu về suất sự cố và độ tin cậy cung cấp điện ........................ 40
5.1.2 Chỉ tiêu về tổn thất điện năng ........................................................ 43
5.1.3 Chỉ tiêu về chi phí .......................................................................... 47
5.2 Phân tích công tác quản lý vận hành theo nội dung và theo yếu tố
ảnh hưởng .................................................................................................. 50
5.2.1 Phân tích công tác lập kế hoạch vận hành .................................... 50
5.2.2 Phân tích công tác triển khai thực hiện kế hoạch quản lý vận hành
................................................................................................................. 54
5.2.3 Phân tích công tác kiểm tra đánh giá và kiểm chỉnh kế hoạch ..... 64
6.

Tổng hợp các kết quả phân tích ....................................................................69

Kết luận chƣơng 2, nhiệm vụ chƣơng 3 ................................................................70

CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH TẠI CÔNG TY LƢỚI ĐIỆN CAO THẾ
TP HÀ NỘI ............................................................................................. 71
1. Mục tiêu, định hƣớng phát triển của Công ty lƣới điện cao thế TP Hà Nội
đến năm 2020 ...........................................................................................................71

1.1.

Nhận định tình hình chung đến năm 2020 .................................... 71


Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch vận hành lưới điện . 75
Giải pháp hoàn thiện tái cơ cấu bộ máy quản lý trực tiếp ............. 79

2.3. Giải pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng cao năng lực quản lý
kỹ thuật ....................................................................................................... 81
2.4.

Giải pháp giảm suất sự cố và tổn thất điện năng ........................... 87

Hà Tuấn Minh, Lv. Ths

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
EVN

: Tập đoàn điện lực Việt Nam.

EVN HANOI : Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội.
HANOI HGC : Công ty lƣới điện cao thế TP Hà Nội.
CBCNV

: Cán bộ công nhân viên.

CSDL


QLVH

: Quản lý vận hành.

QLDA

: Quản lý dự án.

ĐTXD

: Đ u tƣ xây dựng

KH

: Kế hoạch

TH

: Thực hiện

SCL

: Sửa ch a lớn.

ĐDK

: Đƣờng dây không

SCTB



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ lưới điện và hệ thống điện cơ bản
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội
Hình 2.2: Suất sự cố thực hiện so với kế hoạch năm 2011 đến 2014
Hình 3.1: Lưu đồ quy trình lập kế hoạch

Hà Tuấn Minh, Lv. Ths

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, nền
kinh tế nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội không ngừng đƣợc
nâng cao; các khu đô thị, dân cƣ cũng nhƣ các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng
nhiều, đ i h i việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ phải đảm bảo các chỉ tiêu về
m t kinh tế, cung cấp điện an toàn, liên tục; đảm bảo chất lƣợng điện tốt cũng nhƣ
đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống điện. Trong quá trình phát triển các nguồn điện
lƣới quốc gia của Việt Nam hiện nay thì một vấn đề c n chú ý phải tìm các giải
pháp nâng cao chất lƣợng quản lý vận hành lƣới nhằm đảm bảo lợi ích khách hàng
(các doanh nghiệp, tổ chức, các hộ tiêu thụ cá nhân), nâng cao năng lực quản lý cho
các đơn vị quản lý vận hành lƣới điện.
Là một cán bộ đang hoạt động trong ngành điện, thuộc đơn vị quản lý vận
hành lƣới điện cao thế của Thủ đô, tôi ý thức đƣợc rằng đã đến lúc phải thay đổi cơ
chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế
thế giới, đáp ứng đ y đủ hơn n a nhu c u ngày càng cao về cung cấp điện cho các

các vấn đề về công tác quản lý vận hành.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu lý luận chung về công tác quản lý vận hành lƣới điện và áp dụng
vào thực tiễn của Công ty lƣới điện cao thế TP Hà Nội.
Phân tích thực trạng chất lƣợng quản lý vận hành lƣới điện truyền tải do
Công ty lƣới điện cao thế TP Hà Nội quản lý.
Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện lƣới điện, hệ thống thông tin quản lý,
đổi mới công nghệ, giảm tổn thất điện năng và giảm sự cố trên lƣới điện cao thế
Thủ đô.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý vận hành lƣới điện 110 kV tại Công ty lƣới điện cao thế TP Hà Nội”.
Bố cục: Ph n chính của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về đánh giá công tác quản lý vận hành lƣới điện
Chƣơng II: Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lƣới điện tại
Công ty lƣới điện cao thế TP Hà Nội.
Chƣơng III: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành
tại Công ty lƣới điện cao thế TP Hà Nội.

Hà Tuấn Minh, Lv. Th

2

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN
HÀNH LƢỚI ĐIỆN


Luật điện lực 28/2004/QH11 nƣớc Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hà Tuấn Minh, Lv. Th

3

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

động cơ, đèn điện, thiết bị sinh nhiệt… do các hộ dùng điện (nhà ở, xí nghiệp, nhà
hàng, công sở…) quản lý. Các thiết bị dùng điện, các hộ tiêu thụ điện c n đƣợc gọi
chung là phụ tải điện.2
Sơ đồ mô tả lƣới điện và hệ thống điện cơ bản nhƣ sau:
Hình 1.1: Sơ đồ lƣới điện và hệ thống điện cơ bản

1.1.2. Phân loại lưới điện
Lƣới điện đƣợc chia thành các loại theo các tính chất kỹ thuật, đối tƣợng
phục vụ ho c phƣơng pháp nghiên cứu. Ngƣời ta phân loại hệ thống điện nhƣ sau:
a. Theo tính chất d ng điện

2

-

Lƣới điện xoay chiều

-

toàn bộ các đƣờng dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trởxuống, các đƣờng
dây và trạm biến áp có điện áp 110kV để thực hiện chức năng phân phối điện đến
khách hàng sử dụng điện.
c. Theo điện áp
- Lƣới điện cao và siêu cao áp
- Lƣới điện trung áp
- Lƣới điện hạ áp
d. Theo phạm vi hoạt động
- Lƣới điện đô thị
- Lƣới điện nông thôn
- Lƣới điện xí nghiệp và dân dụng
e. Theo công nghệ
- Lƣới điện trên không

Hà Tuấn Minh, Lv. Th

5

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

- Lƣới cáp ng m
f. Theo sự phát triển
- Lƣới điện phát triển hay lƣới điện động: là lƣới điện cung cấp điện cho phụ
tải luôn phát triển theo thời gian và không gian.
- Lƣới điện bão h a hay lƣới điện tĩnh: cung cấp điện cho phụ tải cố định,
không phát triển theo thời gian và không gian, ví dụ nhƣ:
+ Lƣới điện cung cấp điện cho một xí nghiệp, phân xƣởng, nhà cao t ng, khách

6

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

- Đảm bảo an toàn cao cho lƣới điện trong chế độ bình thƣờng cũng nhƣ sự cố.
Nhƣ vậy, trên phƣơng diện quản lý, có thể nói Công tác quản lý vận hành
lƣới điện là tập hợp các công tác quản lý kỹ thuật, quản lý tổng thể đƣa ra các giải
pháp nhằm vận hành tối ƣu các ph n tử trên lƣới điện bao gồm đƣờng dây tải điện
và trạm biến áp trên một hệ thống, một khu vực theo phân cấp nhằm đảm bảo đạt
đƣợc các yêu c u về mục tiêu chất lƣợng theo yêu c u của đơn vị.
Một số công tác quản lý vận hành c n thực hiện nhƣ sau:
- Lập kế hoạch vận hành để đảm bảo an toàn vận hành, đáp ứng các chỉ tiêu kỹ
thuật cho các thiết bị điện, đƣờng dây tải điện trên lƣới điện đƣợc giao quản lý.
- Quản lý, bố trí nhân sự, phân công công tác cho các trạm biến áp, các đội sản
xuất nhƣ đội đƣờng dây, đội sửa ch a thiết bị đảm bảo thực hiện các công tác theo
kế hoạch vận hành đƣợc duyệt.
- Bồi huấn công tác quản lý vận hành, nâng cao chất lƣợng nhân sự, công tác
chuyên môn; tập huấn các quy định của pháp luật liên quan đến công tác quản lý
vận hành lƣới điện nhƣ các quy trình an toàn điện, an toàn bảo hộ lao động, ph ng
chống cháy nổ…
- Tổ chức thực hiện vận hành các thiết bị trạm biến áp, các đƣờng dây 110 kV
theo kế hoạch vận hành lƣới điện.
- Kiểm tra công tác quản lý vận hành, thống kê tình hình hƣ h ng, sự cố, đánh
giá các nguyên nhân phát sinh gây hƣ h ng, sự cố thiết bị trong trạm biến áp và
đƣờng dây tải điện.
- Sửa ch a, bảo dƣỡng, vệ sinh công nghiệp theo định kỳ thiết bị, xử lý sự cố
thiết bị trong trạm biến áp và đƣờng dây tải điện đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

tƣ thiết bị đƣợc đ u tƣ đáp ứng đƣợc các yêu c u của chủ đ u tƣ.
+ Là công tác thƣờng trực 24/7, đảm bảo hệ thống điện vận hành liên tục,
đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện trong phạm vi cho phép.
+ Nâng cao năng lực ngành, xây dựng tác phong làm việc hiệu quả, văn minh
chuyên nghiệp, tạo cơ sở cho sự phát triển bền v ng của đơn vị
+ Tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lƣới điện, sửa ch a bảo trì.
- Đối với xã hội:
+ Chất lƣợng quản lý vận hành là một trong nh ng nhân tố quan trọng quyết
định khả năng đáp ứng chất lƣợng điện năng, quyết định sự phát triển của xã hội.
+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển và sẵn sàng
cho giai đoạn tiếp theo của ngành điện – thị trƣờng điện cạnh tranh hoàn toàn đáp
ứng yêu c u ngày càng cao của xã hội.
- Đối với ngƣời lao động trong ngành điện đó là khả năng nâng cao thu nhập
thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành điện.

Hà Tuấn Minh, Lv. Th

8

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

- Đối với ngƣời tiêu dùng thì đó là đƣợc sử dụng điện năng có chất lƣợng tốt
hơn, độ tin cậy cao hơn, ổn định tránh phát sinh các sửa ch a thay thế do liên quan
đến chất lƣợng điện năng.
2. Các nội dung của công tác quản lý vận hành lƣới điện cao thế
2.1.



CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

trong một số công tác nhƣ công tác phòng cháy ch a cháy, ph ng chống lụt bão,
diễn tập xử lý sự cố, quy trình an toàn điện, xử lý vi phạm an toàn hành lang lƣới
điện cao áp,…
- Kế hoạch đại tu, sửa ch a tài sản cố định, đ u tƣ xây dựng phát triển lƣới
điện: đảm bảo các thiết bị vận hành ổn định, không bị sự cố làm ảnh hƣởng gián
đoạn cung cấp điện, xử lý các tồn tại thiết bị phát hiện trong quá trình vận hành.
Đối với công tác đại tu, sửa ch a lớn yêu c u lập danh mục, khảo sát sơ bộ và
trình duyệt trƣớc ngày 30/8 hàng năm để làm cơ sở triển khai thực hiện.
Đối với công tác sửa ch a thƣờng xuyên, đơn vị quản lý vận hành lƣới điện
cao thế tự lên kế hoạch và phê duyệt danh mục với tổng giá trị không vƣợt quá kế
hoạch giao của đơn vị chủ quản.
Riêng công tác đ u tƣ xây dựng phát triển lƣới điện không phải là mục tiêu ƣu
tiên hàng đ u của đơn vị quản lý vận hành lƣới điện cao thế, vì vậy, các kế hoạch
đƣợc giao từ đơn vị chủ quản để thực hiện.
- Ngoài ra, công tác quản lý vận hành lƣới điện cao thế c n một số kế hoạch
phụ trợ khác nhƣ kế hoạch vệ sinh công nghiệp, thí nghiệm định kỳ, kiểm định dụng
cụ an toàn, thiết bị đo, thiết bị nâng…
2.2.

Triển khai thực hiện kế hoạch vận hành
Căn cứ kế hoạch đƣợc lập của đơn vị, các cán bộ, bộ phận, ph ng ban thực

hiện các công việc theo các quy trình tác nghiệp riêng, phù hợp đ c thù của từng
đơn vị đƣợc giao trách nhiệm nhƣng tựu chung, tất cả các bộ phận đều hƣớng tới


Lập phƣơng án kỹ thuật/ Nhiệm vụ thiết kế;

-

Lập phƣơng án thí công/ đề án thiết kế/ báo cáo kinh tế kỹ thuật;

-

Tổ chức đấu th u;

-

Tổ chức triển khai thi công;

-

Tổ chức nghiệm thu và thanh quyết toán công trình.
Đối với các công tác về nguồn nhân lực, dựa theo khối lƣợng tài sản, vật tƣ

thiết bị đƣợc giao quản lý vận hành, đơn vị quản lý vận hành bảo vệ định biên lao
động từng năm để đảm bảo quân số phục vụ sản xuất cả khối trực tiếp và gián tiếp,
yêu c u số lƣợng từng bộ phận nhƣ sau:
-

Các trạm biến áp 110 kV: 01 trạm trƣởng, 03 ca 05 kíp trực/ trạm.

-

Đƣờng dây và cáp ng m 110 kV: giao theo thực tế chiều dài đƣờng dây;


Gi bậc 5/7 lên 6/7 là 5năm.

Gi bậc 3/7 lên 4/7 là 3 năm.

Gi bậc 6/7 lên 7/7 là 6 năm.

+ Đối với công nhân vận hành trạm đƣợc xếp vào bảng lƣơng 5 bậc:
Gi bậc 1/5 lên 2/5 là 3 năm.

Gi bậc 3/5 lên 4/5 là 5 năm.

Gi bậc 2/5 lên 3/5 là 4 năm.

Gi bậc 4/5 lên 5/5 là 6 năm.

+ Đối với kỹ sƣ, cử nhân thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) gi bậc lƣơng trong
ngạch đƣợc xét nâng 1 bậc lƣơng.
+ Đối với trung cấp, cao đẳng, nhân viên văn ph ng, cán sự thì sau 2 năm
(đủ 24 tháng) gi bậc lƣơng trong ngạch đƣợc xét nâng 1 bậc lƣơng.
Các công tác tập huấn khác nhƣ diễn tập ph ng cháy ch a cháy, diễn tập xử
lý sự cố, diễn tập ph ng chống lụt bão… đƣợc triển khai theo đúng các quy định
của Nhà nƣớc và các quy định riêng của ngành chủ quản theo định kỳ tối thiểu 01
năm 01 l n cho mỗi đơn vị quản lý vận hành trực tiếp.
Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh công tác vận hành lưới điện

2.3.

Công tác quản lý kỹ thuật
Công tác kiểm tra kỹ thuật trong quản lý vận hành lƣới điện là công tác diễn

Tình trạng xà có bị vếch, xoay, cong, biến dạng, xà thừa chƣa tháo dỡ. Các biển báo
trên cột có bị mờ, mất không.
+ Dây dẫn, phụ kiện: Dây dẫn có bình thƣờng hay bị tổn thƣơng (tở sợi, xây
xát, đứt một số sợi nh ). Dây dẫn có vật lạ bám vào không, có bị xoắn, dây dẫn có
bị trùng võng không, khoảng cách dây dẫn có đảm bảo theo quy định. Chống sét
trên đƣờng dây có bị vỡ, c n làm việc đƣợc không. V bọc cách điện của cáp treo,
dây dẫn bọc có thể bị nứt, sùi.
+ Sứ cách điện: Sứ có bị rạn, nứt, bụi bẩn. Tình trạng phóng điện bề m t sứ,
bị cháy xém không. Ty sứ có bị gỉ sét, nghiêng quá 45 độ.
+ Kết cấu tiếp địa: C n hay mất, dây tiếp địa có bị gỉ đứt, nh ng vị trí tiếp
địa nào chƣa đƣợc hàn c n bắt bu lông, các mối hàn có bị bong không.
+ Các thiết bị bảo vệ chống sét trên đƣờng dây: Tình trạng các chống sét, các
m phóng sét, dây chống sét c n tốt hay có hiện tƣợng bất thƣờng.
 Kiểm tra định kỳ đêm (1 tháng/l n): Thực hiện vào ban đêm, giờ cao điểm
tối, nhân viên vận hành lập biên bản với các nội dung chủ yếu nhƣ sau:
+ Kiểm tra sự phát nhiệt nóng đ của dây dẫn, của các mối nối dây dẫn, nối
lèo, khóa gi dây.
+ Kiểm tra hiện tƣợng phóng điện bất thƣờng ở đƣờng dây, âm thanh bất
thƣờng của đƣờng dây và phát hiện nguy cơ phát sinh đe dọa đến vận hành an toàn
của đƣờng dây.
 Kiểm tra kỹ thuật (6 tháng/l n): Thực hiện vào ban ngày, tập trung kiểm tra
chất lƣợng các bộ phận chủ yếu trên đƣờng dây: cột, xà, phụ kiện, cách điện, dây

Hà Tuấn Minh, Lv. Th

13

CB130230



+ Kiểm tra tình trạng làm việc của các rơ le bảo vệ, các thiết bị đo lƣờng.
+ Kiểm tra hệ thống nguồn tự dùng có đảm bảo chất lƣợng điện áp.
+ Hệ thống chỉnh lƣu, ắcquy có đảm bảo chất lƣợng điện áp 1 chiều không.
+ Kiểm tra tình trạng vận hành của hệ thống thông tin liên lạc của trạm.

Hà Tuấn Minh, Lv. Th

14

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

 Kiểm tra định kỳ đêm: sử dụng máy soi phát nhiệt/ súng bắn nhiệt độ để
kiểm tra các điểm tiếp xúc 01 ngày/l n vào giờ cao điểm tối.
 Kiểm tra bất thƣờng:
+ Thí nghiệm kiểm tra khi phát hiện có hiện tƣợng có thể phát sinh sự cố;
+ Kiểm tra trƣớc và sau có bão lụt, sau đại tu sửa ch a thiết bị;
+ Tăng cƣờng kiểm tra đảm bảo điện phục vụ kỳ cuộc chính trị, thi đại học...
 Kiểm tra sự cố: Thực hiện ngay sau khi xảy ra sự cố, xác định nguyên nhân
gây sự cố và khắc phục kịp thời.
-

Đối với cấp quản lý kỹ thuật của Công ty
 Kiểm tra tổng thể: Định kỳ 3 tháng tổ chức kiểm tra công tác quản lý kỹ

thuật và công tác an toàn của các TBA, chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ để làm cơ
sở đánh giá.
 Kiểm tra đột xuất: lãnh đạo đơn vị kết hợp cùng cán bộ kỹ thuật, cán bộ an

bộ phận quản lý kỹ thuật của đơn vị.
Đối với các công trình sửa ch a lớn, các bộ phận chức năng chuyên môn có
trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chất lƣợng hồ sơ thiết kế, lựa chọn nhà th u thi
công, tiến độ thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán đối với các đơn vị thi công. Để
đảm bảo chất lƣợng công trình, các bộ phận có trách nhiệm:
- Kiểm soát các hồ sơ thiết kế, đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành
điện, phê duyệt đề án thiết kế do đơn vị tƣ vấn thiết kế lập;
- Kiểm soát quá trình lựa chọn nhà th u đảm bảo tính minh bạch, công bằng
và lựa chọn đƣợc nhà th u có năng lực thi công;
- Kiểm soát các biện pháp tổ chức thi công của nhà th u, trực tiếp giám sát thi
công, tổ chức nghiệm thu, đánh giá đảm bảo công trình đáp ứng tiến độ, an toàn và
chất lƣợng;
- Kiểm soát công tác nghiệm thu thanh quyết toán, lập hồ sơ đảm bảo đúng
quy định và khối lƣợng nghiệm thu;
Đối với các công trình đ u tƣ xây dựng phát triển lƣới điện, tƣơng tự công
tác đối với công tác sửa ch a lớn, tuy nhiên các bƣớc thực hiện tuân thủ quy trình
đ u tƣ xây dựng. Các bộ phận chức năng chuyên môn kiểm soát quá trình từ nhiệm
vụ thiết kế đến lựa chọn nhà th u tƣ vấn thiết kế, nhà th u thi công, nhà th u tƣ vấn
giám sát đến triển khai thi công, thanh quyết toán công trình.
Các đánh giá trong quá trình thực hiện đƣợc lập định kỳ hàng tu n để lãnh
đạo đơn vị quản lý vận hành xem xét đánh giá và có điều chỉnh hợp lý đảm bảo các
mục tiêu chung của đơn vị.
3. Các tiêu chí đánh giá công tác vận hành lƣới điện

Hà Tuấn Minh, Lv. Th

16

CB130230


chia thành sự cố ngăn lộ, sự cố máy biến áp và sự cố khác (nếu có).
+ Sự cố ngăn lộ trong mỗi trạm biến áp gồm các sự cố nằm trong phạm vi từ
đ u cốt sứ máy biến áp ra tới má trong dao cách ly -7 theo cấp điện áp (bao gồm cả

4

Quy định thống kê, báo cáo sự cố và độ tin cậy lƣới điện ban hành kèm theo quyết định 1164/QĐ-EVN
ngày 7/12/2012 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Hà Tuấn Minh, Lv. Th

17

CB130230


Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLVH lƣới điện cao thế 110kV

thiết bị nhị thứ và các thiết bị liên quan). Số lƣợng ngăn lộ là số lƣợng các ngăn lộ
là số lƣợng các ngăn máy cắt đang vận hành theo cấp điện áp trong trạm biến áp.
+ Sự cố máy biến áp bao gồm các sự cố trên MBA từ đ u cốt sứ MBA trở
vào trong.
+ Sự cố khác bao gồm các sự cố c n lại trong trạm ví dụ nhƣ sự cố ngăn tụ
bù, thanh cái, TU, MBA tự dùng, chống sét van v.v.
- Sự cố Trạm biến áp 6-35KV (Phân phối, trung gian): Sự cố trạm biến áp 635KV (SCTBA) gồm các sự cố nằm trong phạm vi của trạm giới hạn từ SI, Chì
MBA, Sứ xuyên tƣờng, ngăn dao sang MBA đối với tủ RMU, ho c Dao -7 (dao ra
đƣờng dây) đối với trạm trung gian trở về phía máy biến áp.
Để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện trong thời gian qua có 02 phƣơng pháp
đƣợc áp dụng cho từng giai đoạn, đó là các quy định về chỉ tiêu số vụ sự cố và suất
sự cố (đƣờng dây và trạm biến áp) trong quản lý, vận hành hệ thống điện, làm cơ sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status