Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC - Pdf 39

HÀ TIẾN SỸ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

HÀ TIẾN SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN AASC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

2011A
Hà Nội – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

HÀ TIẾN SỸ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN

Đại học Bách Khoa Hà Nội, dưới sự giúp đỡ của các thầy cô và đồng nghiệp, bản
luận văn cao học của tôi đến nay đã được hoàn thành. Với tất cả sự kính trọng và
lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
ƒ Thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Văn Nghiến – Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý công
nghệ, Viện Kinh tế và quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
ƒ Các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và quản lý, cán bộ Trung tâm đào tạo và bồi
dưỡng sau đại học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành nhiệm vụ.
ƒ Sự giúp đỡ của lãnh đạo và các đồng nghiệp trong Công ty TNHH Dịch vụ
Tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC đã luôn quan tâm, động viên và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Học viên

Hà Tiến Sỹ

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ............................................................................. 4
1.1. Tổng quan về kiểm toán dự án đầu tư XDCB ......................................... 4
1.1.1. Đặc điểm đầu tư XDCB ............................................................................ 4
1.1.2. Dự án đầu tư ............................................................................................. 7

2.3.2. Hạn chế trong công tác kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC thực hiện.....103
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong kiểm toán dự án đầu tư XDCB... 110
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)................................................... 112
3.1. Sự cần thiết hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC
thực hiện.........................................................................................................112
3.2. Định hướng hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC
thực hiện.........................................................................................................113
3.3. Nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC
thực hiện.........................................................................................................115
3.4. Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC
thực hiện..........................................................................................................115
3.4.1. Giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ sở dữ liệu cho kiểm toán
dự án đầu tư XDCB ........................................................................................ 115
3.2. Giải pháp hoàn thiện vấn đề nhân lực kiểm toán dự án đầu tư
XDCB .............................................................................................................119
3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án đầu tư XDCB
hoàn thành .....................................................................................................120
3.3.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ........................................................ 120
3.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán.............................................................. 123
3.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán ................................................................. 128
3.4. Một số điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kiểm toán
dự án đầu tư XDCB tại AASC......................................................................130
3.4.1. Về phía các cơ quan Nhà nước............................................................. 130
3.4.2. Về phía các chủ đầu tư ........................................................................ 130
3.4.3. Về phía Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)................ 131
3.4.4. Về phía AASC ...................................................................................... 132
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 134

Kiểm soát nội bộ

KSNB

Chuẩn mực kiểm toán

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

QLDA

Quản lý dự án

v


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Danh mục bảng
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình doanh thu hoạt động kiểm toán của AASC, trong đó
có doanh thu kiểm toán dự án đầu tư XDCB giai đoạn năm 2011-2012 . 42
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB của AASC trong
02 năm 2011 - 2012 .............................................................................. 43
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB của các dự án năm 2012 ... 44
Bảng 2.4: Thông tin chung về dự án ........................................................................ 48
Bảng 2.5: So sánh các chỉ tiêu cơ bản của Báo cáo QTVĐTHT ............................. 52
Bảng 2.6: Kế hoạch kiểm toán ................................................................................. 55
Bảng 2.7: Tổng hợp tính toán chênh lệch khối lượng xây lắp ................................. 70
Bảng 2.8: Chênh lệch loại vật tư giữa mua sắm và thi công.................................... 72
Bảng 2.9: Công văn gửi Chủ đầu tư......................................................................... 73

quản lý đầu tư còn bộc lộ nhiều thiếu sót, dẫn đến thất thoát vốn trong đầu tư
XDCB. Do vậy, áp dụng kiểm toán để đánh giá được tính kinh tế, tính hiệu quả,
tính hiệu lực trong một dự án đầu tư là rất cần thiết. Qua kiểm toán sẽ kiểm tra,
đánh giá, xác định cụ thể hơn trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư
trong từng khâu và từng chủ thể tham gia hình thành nên sản phẩm này.
Thời gian qua, hoạt động kiểm toán dự án đầu tư XDCB đã tích cực được mở
rộng. Cùng với sử dụng các chỉ dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000,
“Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành”, quy trình của kiểm toán dự
án đầu tư XDCB cũng được chú ý xây dựng và hoàn thiện. Tuy nhiên, vì đây là
mảng dịch vụ khó nên chất lượng của kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
hoàn thành chưa cao và hoạt động chưa thực sự chuyên nghiệp.
Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán dự án đầu tư XDCB
thông qua nghiên cứu hoạt động kiểm toán này tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn

1


Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích và đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ
bản tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)”
để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng các vấn đề lý luận kết hợp với nghiên cứu khảo sát thực
tiễn một số ví dụ điển hình để đánh giá hoạt động kiểm toán Dự án đầu tư XDCB tại
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), rút ra
được ưu điểm, hạn chế.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện kiểm
toán Dự án đầu tư XDCB tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán (AASC).
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

XDCB tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
(AASC). Những đóng góp của luận án thể hiện trên những mặt chủ yếu sau:
Thứ nhất, trình bày cơ sở lý luận liên quan đến XDCB, dự án đầu tư và kiểm
toán dự án đầu tư XDCB.
Thứ hai, đánh giá thực trạng kiểm toán dự án đầu tư XDCB do Công ty
TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện.
Thứ ba, đóng góp giải pháp hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB do Công
ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện. Trong
đó tập trung vào nội dung hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án đầu tư XDCB.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
cấu trúc thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của công tác kiểm toán các dự án đầu tư XDCB.
Chương II: Thực trạng công tác kiểm toán các dự án đầu tư XDCB tại Công ty
TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán dự án đầu tư XDCB tại
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
(AASC).

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Tổng quan về kiểm toán dự án đầu tư XDCB
1.1.1. Đặc điểm đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo
mục đích của người đầu tư. Đây là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và cơ
sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế.

Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn
như: các công trình thuộc lĩnh vực bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện
tử, .. thì việc thay đổi công nghệ, kiểu dáng, hình thức, công năng luôn luôn xảy ra.
Giá thành của sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo
từng giai đoạn.
Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn
mang tính nghệ thuật, chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc,
mang màu sắc truyền thống dân tộc, thói quen, tập quán sinh hoạt,... Sản phẩm đầu
tư XDCB phản ánh trình độ kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ văn hoá
nghệ thuật của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một Quốc gia.
b. Về quá trình đầu tư XDCB: Quá trình đầu tư XDCB vô cùng phức tạp, liên
quan và đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các cơ quan chức
năng, ban ngành và nhiều lĩnh vực. Sản phẩm XDCB và quá trình đầu tư XDCB
làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường đổi mới công nghệ, tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Mặt khác, sản phẩm XDCB và quá trình đầu tư
XDCB còn làm tăng năng lực sản xuất tạo điều kiện áp dụng thành tựu khoa học
công nghệ và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tạo công ăn việc làm, đáp
ứng yêu cầu chiến lược phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo điều kiện và tăng cường hội nhập kinh tế với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
Quá trình thực hiện đầu tư XDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động.
Trong quá trình thực hiện, rất nhiều trường hợp thiết kế phải thay đổi do yêu cầu

5


của chủ đầu tư. Địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đối với các
nhà thầu thi công xây lắp nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật
cũng luôn thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi. Trong XDCB, sản phẩm luôn đứng im
gắn liền với đất. Con người, máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc nhanh

dự án đầu tư. Dự án đầu tư được xác định như là một loại tài liệu trình bày tổng thể
về kế hoạch đầu tư của một tổ chức để hình thành cơ sở vật chất của tổ chức này.
Để có thể triển khai dự án đầu tư trên thực tế, chủ đầu tư cần phải thẩm định và phê
duyệt dự án đầu tư đã được lập. Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư:
Theo Ngân hàng thế giới, dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động
và chi phí liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào
đó trong thời gian nhất định.
Theo Luật Đầu tư năm 2005, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định.
Thứ nhất, là tập hợp các đề xuất bỏ vốn: dự án đầu tư hường gắn bó với một
đối tượng cụ thể đầu tư như: một nhà máy điện, một khu đô thị, một toà nhà…Như
vậy, mỗi dự án đều có mục đích riêng, quy mô đầu tư riêng. Mỗi dự án là một tập
hợp đề xuất bỏ vốn do mỗi dự án là tập hợp các sản phẩm khác nhau kết hợp lại như
sản phẩm xây lắp, sản phẩm điện nước, cơ sở viễn thông, cơ sở hạ tầng để tạo ra
một giá trị sử dụng hỗn hợp gắn bó, không tách rời trong một tổng thể thống nhất.
Thứ hai, là sự bỏ vốn có tính chất trung và dài hạn: như đã trình bày ở trên,
dự án có quy mô, tính chất, kỹ thuật khác nhau, là sự kết hợp của các sản phẩm
khác nhau để tạo ra một tổng thể các hạng mục, mỗi sản phẩm cũng đòi hỏi các thời
điểm thực hiện khác nhau, ví dụ: sản phẩm xây dựng phải thực hiện sau khi có sản
phẩm hạ tầng, sản phẩm điện nước thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng,… do đó
thời gian hoàn thành không thể mang tính ngắn hạn mà phải là trung và dài hạn.
Thứ ba, thực hiện trên một địa bàn cụ thể và trong một thời gian xác định:
một dự án đầu tư là một sản phẩm đơn chiếc phục vụ cho một mục đích cụ thể
của một tổ chức cụ thể. Do đó, nó phải được thực hiện trên một địa bàn nhất định

7


đã được lựa chọn trong quá trình nghiên cứu dự án. Đồng thời, để đảm bảo cho

8


Phân loại theo nguồn vốn đầu tư bao gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà
nước, dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước; dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà
nước, hoặc dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn. Ngoài ra, các dự án đầu tư còn được phân loại theo đặc điểm kỹ
thuật, theo tính chất kinh tế hoặc theo yêu cầu phạm vi quản lý.
Thứ tư, nguyên tắc và đối tượng quản lý dự án đầu tư: Nguyên tắc quản lý
chung của Nhà nước đối với dự án đầu tư là việc đầu tư phải phù hợp với quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm
an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp
luật có liên quan. Ngoài ra, tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn
quản lý theo quy định sau đây:
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành
phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư từ việc xác định chủ trương đầu tư,
lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công
đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh
nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy
định của pháp luật có liên quan.
Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết
định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều
nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản
lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư.
Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A
gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành,

Trong giai đoạn này việc lập dự án, thẩm định dự án là quan trọng nhất, nó
giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất,
quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế xã hội mà Dự án đầu tư
mang lại.

10


Giai đoạn thứ hai, thực hiện đầu tư: Là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất
lớn so với tổng mức vốn đầu tư của dự án, quyết định việc thực hiện nội dung, mục
đích của dự án đầu tư. Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi phí,
chống được lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất
lượng, hiệu quả của cả dự án đưa vào khai thác, sử dụng.
Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư thường bao gồm: xin giao đất
hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng,
chuẩn bị mặt bằng, tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất
lượng công trình, thẩm định thiết kế, tổng dự toán, tổ chức đấu thầu mua sắm thiết
bị, thi công công trình, xin giấy phép xây dựng (nếu quy định phải có) và giấy phép
khai thác tài nguyên (nếu có), ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án, thi
công xây lắp công trình, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng, quản lý kỹ
thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng.
Trong giai đoạn này việc quản lý chặt chẽ trong các khâu đều có ý nghĩa rất
quan trọng đến việc tiết kiệm vốn đầu tư, hạn chế được lãng phí, tiêu cực trong đầu
tư, đảm bảo được chất lượng, kỹ thuật trong xây dựng cơ bản, đem lại hiệu quả
trong đầu tư.
Giai đoạn thứ ba, kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng. Đây là
giai đoạn cuối cùng của quá trình thực hiện đầu tư. Chi phí trong giai đoạn này có tỷ
trọng rất nhỏ trong tổng mức vốn đầu tư, nhưng nó là một giai đoạn hoàn chỉnh “lý
lịch” của dự án đã được đầu tư. Giai đoạn này bao gồm các công việc: bàn giao giá
trị sau đầu tư cho người sử dụng, lập và bàn giao hồ sơ hoàn công, đưa vào lưu trữ

án hoàn thành, chủ đầu tư tổng quyết toán toàn bộ dự án để trình người có thẩm
quyền phê duyệt.
Quyết toán vốn đầu tư của dự án được cụ thể hoá dưới hình thức là Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
1.1.4. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, theo quy định của pháp luật hiện
hành và quy định riêng của từng tổ chức thì chủ đầu tư phải lập báo cáo thực hiện
dự án theo định kỳ và báo cáo khi hoàn thành toàn bộ.
Báo cáo định kỳ thường tập trung vào việc giải ngân trong từng thời kỳ của
dự án, tiến độ thực hiện dự án,...

12


Báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành toàn bộ được lập khi dự án đã giải
ngân xong và kết quả đầu tư đưa vào sử dụng. Báo cáo này được gọi là Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là hệ thống các báo cáo được lập
theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, quy chế quản lý đầu tư hiện hành và các
quy định của pháp luật có liên quan, phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính và các
thông tin quan trọng khác trong quá trình đầu tư và thực hiện dự án.
Nội dung của Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành bao gồm:
Thứ nhất, nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo
cáo quyết toán (lập chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư).
Thứ hai, chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng,
mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí khác, chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí
đầu tư có liên quan đến hạng mục đó.
Thứ ba, xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án,
chi tiết theo nhóm tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế.
Thứ tư, xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình

kiểm tra tình hình hoạt động của các doanh nghiệp theo nhu cầu tự nguyện của các
doanh nghiệp đó.
1.1.5.2 Vai trò của kiểm toán độc lập
Như đã trình bày ở trên, kiểm toán độc lập có vai trò to lớn trong nền kinh tế
thị trường. Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin chính xác
kịp thời và tin cậy. Để đáp ứng yêu cầu này, phải có bên thứ ba độc lập khách quan
có trình độ chuyên môn cao, được pháp luật cho phép cung cấp thông tin tin cậy cho
các bên quan tâm. Bên thứ ba này chính là kiểm toán độc lập.
Vai trò và tầm quan trọng của kiểm toán độc lập thể hiện trên các mặt sau:
Thứ nhất, kiểm toán độc lập tạo niềm tin cho những người quan tâm.
Thứ hai, kiểm toán độc lập góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp
hoạt động tài chính kế toán.
Thứ ba, kiểm toán độc lập góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý.

14


1.1.6. Kiểm toán dự án đầu tư XDCB
1.1.6.1. Khái quát về kiểm toán XDCB
Trên thực tế có nhiều chủ thể tham gia vào kiểm toán dự án đầu tư như kiểm
toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. Tuỳ theo mục tiêu riêng mà
áp dụng các loại hình kiểm toán khác nhau.
Bản chất của kiểm toán dự án đầu tư XDCB là kiểm toán Báo cáo quyết toán
vốn đầu tư hoàn thành. Đây là một nội dung quan trọng trong kiểm toán dự án đầu
tư và là một trường hợp đặc biệt của kiểm toán báo cáo tài chính bởi Báo cáo
QTVĐTHT chính là một bản khai tài chính được quy định cụ thể dựa trên những
đặc điểm riêng có của lĩnh vực đầu tư. Loại hình kiểm toán chủ yếu mà kiểm toán
độc lập thực hiện đối với dự án đầu tư là kiểm toán Báo cáo QTVĐTHT.
Kiểm toán dự án đầu tư XDCB hiện nay đã trở thành một yêu cầu cần thiết

nghề của nền kinh tế: xây dựng dân dụng, giao thông, công nghiệp,… Bản thân mỗi
dự án đầu tư cũng là tổng hợp của nhiều sản phẩm của nhiều ngành. Do đó, kiểm
toán dự án đầu tư XDCB là một loại hình kiểm toán phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng
chuyên môn của nhiều ngành nghề. Trong khi đó, kiểm toán viên không thể nắm
chắc được toàn bộ các kiến thức chuyên môn liên quan. Vì vậy, kiểm toán dự án
đầu tư XDCB đòi hỏi phải có sự tham gia của các kỹ thuật viên trong từng lĩnh vực,
hơn nữa việc sử dụng ý kiến của chuyên gia trong các lĩnh vực là hết sức cần thiết.
Thứ ba, dự án đầu tư là sản phẩm đơn chiếc do đó mỗi cuộc kiểm toán cũng
sẽ là một quy trình khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối của cuộc kiểm toán mà
không có sự liên hệ với kiểm toán năm trước hoặc kiểm toán năm sau. Kiểm toán
viên sẽ phải thực hiện thu thập toàn bộ thông tin, đánh giá thông tin, quy trình quản
lý vận hành, hệ thống kiểm soát của dự án đầy đủ và lưu trên một bộ hồ sơ kiểm
toán duy nhất. Do là sản phẩm đơn chiếc, nên việc phân tích, so sánh với các sản
phẩm cùng loại là không có, kiểm toán viên phải thực hiện kiểm toán dựa trên dự
toán, định mức, các quy chế riêng của dự án và các quy định pháp lý liên quan.
Thứ tư, vốn đầu tư dự án lớn, thời gian thi công dài, địa điểm thực hiện dự án
thường cách xa trung tâm quản lý, trình độ quản lý dự án cũng đa dạng khiến cho
hoạt động đầu tư dự án trở thành hoạt động dễ xảy ra gian lận nếu không có hệ

16


thống kiểm soát tốt, vì vậy việc kiểm tra hệ thống kiểm soát và việc tuân thủ các
quy định về quản lý đầu tư rất quan trọng. Trong quá trình kiểm toán, vấn đề đánh
giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán là phức tạp và cần được chú trọng. Việc
xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ đối với Báo cáo QTVĐTHT bao gồm cả hệ
thống kiểm soát nội bộ của bản thân chủ đầu tư và hệ thống kiểm soát nội bộ được
thiết lập đối với riêng dự án liên quan đến các bên tham gia vào dự án.
Thứ năm, quyết toán dự án đầu tư là hoạt động có độ trễ cao, thời gian thực
hiện của dự án dài hoặc dự án có thể đã hoàn thành nhưng quyết toán chậm và kiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status