PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN ĐỐNG ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 38

NGUYỄN ĐĂNG HƯNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

NGUYỄN ĐĂNG HƯNG
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN ĐỐNG ĐA –
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ 2011 - 2013

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

NGUYỄN ĐĂNG HƯNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN ĐỐNG ĐA –

1.2.4. Quy trình kê khai nộp thuế GTGT ............................................................21 
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế GTGT phải nộp trong kỳ của DN ......22 
1.3. Quản lý thu thuế GTGT ...............................................................................23 
1.3.1. Một số khái niệm chung về quản lý thuế GTGT ......................................23 
1.3.2. Nội dung quản lý thuế GTGT ...................................................................29 
1.3.2.1. Nội dung quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế ......................................29 
1.3.2.2. Nội dung quản lý thuế GTGT đối với NNT ...........................................32 
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT ........................................37 
1.3.3.1. Người nộp thuế .......................................................................................37
1.3.3.2. Chính sách của Nhà nước về thuế ..........................................................37
1.3.3.3. Tổ chức quản lý thuế của cơ quan chức năng ........................................38
1.3.3.4. Môi trường quản lý thuế .........................................................................39
Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

1

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

1.4. Nội dung phân tích quản lý thuế GTGT ......................................................40 
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế GTGT ..................................40 
1.4.2. Phân tích quản lý thuế GTGT theo các bước công việc ...........................43 
1.4.2.1. Công tác lập kế hoạch quản lý thuế .......................................................43 
1.4.2.2. Công tác đăng ký thuế, kê khai thuế, kiểm tra quyết toán thuế, thu nợ
cưỡng chế, hỗ trợ NNT và xử lý hoàn thuế .........................................................45 
1.4.3. Phân tích quản lý thuế GTGT theo các yếu tố ảnh hưởng ........................47 

Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

2.3.1. Tình hình về nhân lực ................................................................................75 
2.3.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin ............................79 
2.3.3. Phương pháp tổ chức quản lý thu thuế GTGT ..........................................80 
2.3.4. Môi trường pháp lý ....................................................................................81 
2.3.5. Đặc điểm của người nộp thuế ...................................................................82 
2.3.6. Môi trường kinh tế xã hội .........................................................................84 
2.4. Kết luận chương 2 ........................................................................................84 
2.4.1 Những kết quả đạt được .............................................................................85 
2.4.2 Hạn chế trong công tác quản lý thu thuế GTGT ........................................88 
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý thu thuế GTGT ...............91 
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN ĐỐNG ĐA –
TP.HÀ NỘI .........................................................................................................95 
3.1 Định hướng công tác thu thuế GTGT trong thời gian tới .............................95 
3.1.1. Sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác thu thuế GTGT ...............................95 
3.1.2. Các quan điểm cơ bản trong công tác thu thuế GTGT .............................97 
3.1.3. Định hướng hoàn thiện công tác thu thuế GTGT trong thời gian tới .......98 
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế GTGT ở Chi cục Thuế quận
Đống Đa ............................................................................................................102 
3.2.1. Giải pháp về cải tiến tổ chức bộ máy quản lý thuế và nâng cao trình độ
cán bộ công chức thuế .......................................................................................102 
3.2.2. Giải pháp về công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT .....................................103 
3.2.3. Giải pháp về công tác kiểm tra quyết toán thuế ......................................105 
3.2.4. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế ...................106 
3.2.5. Giải pháp về công tác cải cách thủ tục hành chính Thuế và hiện đại hoá
công tác quản lý thuế .........................................................................................107 

Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện công tác thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Đống Đa – TP.Hà
Nội” này là công trình nghiên cứu của tôi và nó chưa hề được công bố, hoặc
trình bày trên bất kỳ bài báo hay tạp chí khoa học nào của các tác giả trong
nước.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đăng Hưng

Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

5

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải nghĩa

GTGT

Giá trị gia tăng

TNDN


MSDN

Mã số doanh nghiệp

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh

KHĐT

Kế hoạch đầu tư

QHS

Quản lý hồ sơ

TT

Thông tư

BTC

Bộ Tài chính



Quyết định

TCT


Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

7

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Số lượng DN trên địa bàn Quận Đống Đa qua các năm .....................58 
Bảng 2.2. Số lượng DN phân chia theo loại hình doanh nghiệp năm 2012 ........59 
Bảng 2.3. Số thu thuế GTGT hàng năm và tỷ trọng thuế GTGT trên tổng số thu
ngân sách .............................................................................................................60 
Bảng 2.4. Kết quả thu thuế năm 2012 tại Chi cục thuế .......................................60
Bảng 2.5. Kết quả thu thuế năm 2012 tại các Đội thuế ......................................62 
Bảng 2.6. Giao kế hoạch thu thuế .......................................................................65 
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện kế hoạch thu thuế từ năm 2010 đến 2012 .............65 
Bảng 2.8. Cấp và đóng MST cho NNT ...............................................................68 
Bảng 2.9. Kết quả kiểm tra hoàn thuế và số thuế thu hồi ...................................73 
Bảng 2.10. Số cán bộ vi phạm qua các năm .......................................................76 
Bảng 2.11. Kiểm tra quyết toán và số thuế truy thu ............................................77 
Bảng 2.12. Cơ cấu tổ chức tại Chi cục Thuế quận Đống Đa ..............................79 
Bảng 2.13. Chi tiêu và kinh phí đào tạo ..............................................................80 
Bảng 2.14. Chế độ tiền lương ..............................................................................81 
Bảng 2.15. Nhiệm vụ quản lý NNT của công chức thuế ....................................81 

Nhà nước. Hình thức Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc dân đóng góp để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình đó chính là thuế.
Ngành thuế Việt Nam luôn hoàn thành nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước
giao phó. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, sự quan tâm phối hợp chặt chẽ
của các ban ngành, đoàn thể và sự nỗ lực phấn đấu của các doanh nhân, doanh
nghiệp, hệ thống thuế ở nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt nhiều
thành tựu quan trọng, đó là:

Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

9

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước để trang trải các khoản chi
thường xuyên, kìm chế lạm phát và có tích lũy ngày một cao hơn.
- Bao quát được tất cả các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các
thu nhập phát sinh trong tiến trình phát triển kinh tế; mở rộng và đồng bộ hóa
các loại thị trường, vừa huy động đúng mức cho Nhà nước, vừa khuyến khích
tích tụ vốn tại doanh nghiệp và dân cư để đầu tư phát triển giải quyết việc làm,
thu nhập và góp phần tăng trưởng kinh tế.
- Phát huy vai trò thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với
nền kinh tế, khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
- Hệ thống thuế góp phần khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức,

phục những nhuợc điểm của thuế doanh thu trước đây, không gây ra lạm phát,
với số thu thuế chiếm tỷ trọng lớn trong các loại thuế. Qua gần 15 năm thực
hiện, ngoài việc thể hiện vai trò vốn có, thuế GTGT còn góp phần hoàn thiện hệ
thống chính sách thuế ở nước ta, đưa hệ thống thuế ở nước ta từng bước phù hợp
với thông lệ quốc tế, thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên cùng với những ưu việt của Luật thuế GTGT, quá trình thực
hiện một luật thuế mới và việc tổ chức quản lý thu thuế cũng bộc lộ rất nhiều
vấn đề liên quan đến cả chính sách thuế và đối tượng nộp thuế. Đặc biệt là đã
xuất hiện tình trạng quản lý chưa tốt, gian lận thuế GTGT tương đối nhiều gây
thất thu cho ngân sách nhà nước và bất bình trong dư luận xã hội. Đây là vấn đề
bức xúc trong quản lý thu thuế GTGT.
Trước những vấn đề đặt ra nêu trên, là người trực tiếp tham gia quản lý
thu thuế, tiếp cận với người nộp thuế GTGT trên địa bàn quận Đống Đa – TP Hà
Nội, tôi lựa chọn đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Đống Đa – Hà Nội”
làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích chủ yếu của luận văn là góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và
thực tiễn của quản lý thu thuế GTGT, phân tích thực trạng công tác quản lý thu
thuế GTGT trên địa bàn Quận Đống Đa – Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác thu thuế GTGT trên địa bàn quận
Đống Đa – Hà Nội trong thời gian tới.
Để đạt được mục tiêu đó, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

11

Mã đề tài: QTKD11A-221


5. Đóng góp của luận văn
Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

12

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

- Luận văn góp phần phân tích làm rõ về lý luận công tác quản lý thu thuế
GTGT, các nguyên nhân và kết quả của công tác quản lý.
- Đánh giá đúng thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn quận
Đống Đa – TP. Hà Nội và đề xuất các giải pháp có tính khả thi để tăng cường
công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn quận Đống Đa – TP. Hà Nội trong
thời gian tới.
- Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan hoạch định
chính sách thuế cũng như cơ quan quản lý thuế.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thuế giá trị gia tăng và quản lý thu thuế
GTGT.
Chương 2: Phân tích công tác thu thuế GTGT ở Chi cục Thuế quận Đống
Đa – TP. Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế GTGT ở
Chi cục Thuế quận Đống Đa – TP. Hà Nội.


tại, hoạt động của bộ máy nhà nước và các chi phí công cộng.
Về bản chất kinh tế, thuế phản ánh quan hệ phân phối của cải xã hội dưới
hình thức giá trị giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội. Các quan hệ
kinh tế này được nảy sinh một cách khách quan giữa nhà nước và các chủ thể
khác trong xã hội, đặc biệt là các pháp nhân và các thể nhân. Trong đó các pháp
nhân, thể nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình cho nhà

Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

14

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

nước theo đúng quy định do chính nhà nước đề ra mà không gắn với bất kỳ một
ràng buộc nào về sự hoàn trả số thuế đã nộp, hoặc cung cấp trực tiếp hàng hoá
hay dịch vụ cho người nộp thuế từ phía nhà nước.
Như vậy, có thể hiểu thuế là hình thức động viên bắt buộc của nhà nước
theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập
của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước, để đáp ứng các nhu cầu
chi tiêu của nhà nước và phục vụ cho lợi ích công cộng, chính sách xã hội.
1.1.2. Chức năng của thuế
Thuế có ba chức năng cơ bản là:
- Công cụ chủ yếu trong việc tập trung nguồn lực vào ngân sách nhà nước
để đảm bảo cho chi tiêu của nhà nước.
- Công cụ điều tiết nền kinh tế thị trường góp phần bảo đảm sự phát triển

- Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế: Đối tượng đánh thuế là gì, thuế
đánh trên cái gì? Dựa vào đó, thuế được chia thành các loại:
+ Thuế tài sản là thuế đánh vào bản thân tài sản chứ không đánh vào phần
thu nhập phát sinh từ tài sản đó. Các loại thuế tài sản gồm: thuế nhà đất, thuế
chuyển nhượng tài sản (nhà cửa, xe cộ...).
+ Thuế đánh vào thu nhập là thuế chỉ đánh vào những đối tượng có thu
nhập như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
+ Thuế tiêu dùng là loại thuế đánh vào phần thu nhập của người tiêu dùng
sản phẩm hàng hoá bị đánh thuế như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất nhập khẩu.
+ Thuế đánh trên hoạt động là thuế đánh trên các hoạt động kinh tế như:
thuế môn bài đánh vào hoạt động kinh doanh.
1.2. Thuế giá trị gia tăng
1.2.1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (Tiếng Anh là Value Added Tax -VAT) là loại thuế
được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu
thông đến tiêu dùng. Chỉ người bán hàng hoá, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế
GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ đó. Vì thuế GTGT được
đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên đối tượng đánh thuế là

Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

16

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

17

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

- Tên gọi của Luật Thuế GTGT dựa trên cơ sở tính thuế là giá trị gia tăng
của hàng hoá dịch vụ qua mỗi khâu sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Cơ sở đánh thuế của Thuế GTGT là các đối tượng tiêu dùng hàng hoá
trong xã hội đều phải nộp một khoản thuế nhất định, khoản thuế này phải nộp
vào ngân sách nhà nước thông qua nhà sản xuất, cung ứng hàng hoá dịch vụ.
- Thuế suất thuế GTGT : Thuế GTGT là loại thuế có ít thuế suất và thuế
suất thấp, tuỳ theo chính sách thuế của từng quốc gia mà thuế suất thường giao
động từ 5% đến 20%.
- Đối tượng nộp thuế GTGT là nhà sản xuất, cung ứng dịch vụ. Đối tượng
nộp thuế có nghĩa vụ thu số tiền thuế của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ để
nộp ngân sách nhà nước.
- Đối tượng chịu thuế GTGT là người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ. Mọi
tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ thuộc diện tính thuế đều phải
trả ngay một khoản thuế khi thanh toán mua hàng, trừ một số đối tượng tiêu
dùng đặc biệt được miễn thuế.
- Đối tượng đánh thuế đối với thuế GTGT là hàng hoá và dịch vụ.
- Quy trình khai thuế và nộp thuế GTGT.
Việc kê khai nộp thuế GTGT được thực hiện khi phát sinh quan hệ mua
và bán hàng hoá chịu thuế GTGT. Tuy nhiên để đơn giản hoá thì thuế GTGT
thường được kê khai nộp vào một kỳ nhất định. Theo quy định của Luật thuế
GTGT Việt Nam là hàng tháng.

Xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT
phải nộp

Thuế GTGT

=

đầu ra

Thuế GTGT đầu vào

-

được khấu trừ

Trong đó thuế GTGT đầu ra là số thuế tính trên tổng giá bán (chưa bao
gồm thuế GTGT) hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ. Thuế GTGT đầu ra được
tính theo công thức sau:
Giá tính thuế
Thuế GTGT
đầu ra

=

của hàng hoá,
dịch vụ chịu
thuế bán ra

Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

đã quy định một phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Phương pháp này thực chất không hoàn toàn chính xác với giá trị tăng thêm tại
doanh nghiệp, nhưng trên cơ sở khảo sát toàn bộ ngành nghề kinh doanh trên thị
trường và xác định mức bình quân chung của xã hội, Nhà nước đã quy định cụ
thể đối với một số đối tượng cụ thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh
tại Việt Nam không thực hiện theo luật đầu tư nước ngoài, cá nhân Việt Nam
sản xuất kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn
chứng từ để làm căn cứ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các cơ sở
mua bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ.
Hoá đơn bán hàng cho các cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp sử dụng loại hoá
đơn khác (gọi là hoá đơn bán hàng), loại hoá đơn này không ghi số thuế GTGT
của hàng hoá trên đó mà giá bán hàng ghi trên hoá đơn là giá đã có thuế GTGT.

Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

20

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

Xác định thuế GTGT phải nộp:
Giá trị gia tăng
Thuế GTGT
phải nộp



hoá, dịch vụ mua
vào tương ứng

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện dầy đủ hoá đơn, chứng từ bán
hàng hoá, dịch vụ xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo hoá
đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì
thuế GTGT được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ % giá trị gia
Thuế GTGT
của hàng hoá,

Doanh thu
=

dịch vụ

bán hàng hoá
dịch vụ

x

tăng tính trên
doanh thu hàng
hoá, dịch vụ

+ Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ
chế độ hoá đơn mua, bán hàng hoá dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình
kinh doanh của từng cá nhân kinh doanh mà ấn định mức doanh thu tính thuế;
giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ % giá trị gia

kinh doanh nhưng đối tượng cung cấp chưa nộp thuế GTGT.
- Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp ra thị trường
và thuế suất thuế GTGT của hàng hoá là nguyên vật liệu đã sử dụng trong quá
trình doanh nghiệp thực hiện sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Nếu thuế
suất thuế GTGT nguyên vật liệu cao, thuế suất thuế GTGT của sản phẩm thấp
thì số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trực tiếp ngân sách ít, thậm chí còn
được hoàn thuế và ngược lại.
- Ngoài các yếu tố trên, thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong từng
thời kỳ còn phụ thuộc vào giá trị nguyên vật liệu tồn kho, trên dây truyền sản
xuất. Đây chính là vấn đề phức tạp của thuế GTGT mà việc kiểm soát trở nên
khó khăn hơn rất nhiều so với thuế doanh thu.

Học viên: Nguyễn Đăng Hưng

22

Mã đề tài: QTKD11A-221


Luận văn thạc sỹ QTKD

Khoa kinh tế và Quản lý – Trường ĐHBK Hà Nội

1.3. Quản lý thu thuế GTGT
1.3.1. Một số khái niệm chung về quản lý thuế GTGT
+ Khái niệm quản lý thuế
“Quản lý thuế” là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đang
có nhiều cách quan niệm khác nhau. Tuy nhiên các khái niệm đều đề cập đến sự
tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý bằng các phương thức,
phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định. Chủ thể quản lý là Nhà nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status