BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN THÀNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
CỦA HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ ĐỀ TÀI: QTKDVT0211B - 18
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN THÀNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
CỦA HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ ĐỀ TÀI: QTKDVT0211B - 18
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, được trích dẫn
và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã
được công bố và các trang web…
Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý
luận và quá trình nghiên cứu từ thực tiễn.
Người thực hiện
Nguyễn Xuân Thành
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
Trường: ĐHBK Hà Nội
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ PHÁT
4
7
1.1.3. Dự án ĐT và phân loại DA ĐT
8
1.1.3.1. Khái niệm
8
1.1.3.2. Phân loại dự án đầu tư
8
1.1.4. Chu kỳ DA ĐT
9
1.1.4.1. Khái niệm chu kỳ của dự án đầu tư
9
1.1.4.2. Nghiên cứu cơ hội đầu tư
12
1.1.4.3. Nghiên cứu tiền khả thi
15
21
1.2.2. Quan điểm đánh giá hiệu quả ĐT PT từ NSNN
23
1.2.2.1. Quan điểm của nhà đầu tư
24
1.2.2.2.Quan điểm của Nhà nước
25
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ĐT PT từ NSNN
26
1.2.3.1. Đối với các nhà đầu tư
26
1.2.3.2. Đối với Nhà nước
28
1.2.4. Phạm vi ĐT PT từ NSNN
31
cán bộ
1.3.2.5. Phương pháp quản lý ĐT PT từ NSNN của huyện
34
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NSNN
34
1.4.1. Công tác lập và quản lý quy hoạch
34
1.4.2. Lập kế hoạch và bố trí vốn ĐT
35
1.4.3. Phân cấp quản lý ĐT và xây dựng
35
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
Trường: ĐHBK Hà Nội
1.4.4. Công tác lập và thẩm định DA ĐT
36
Phú Thọ.
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian 2005 –
41
2009
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế, thu chi ngân sách và đầu tư
41
2.1.2.2. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế
43
2.1.3. Tiềm năng, lợi thế và khó khăn, thách thức
44
2.1.3.1. Tiềm năng, lợi thế
44
2.1.3.2. Những khó khăn, thách thức
45
2.2. PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐTPT TỪ NSNN CỦA
46
2.2.2.2. Lập kế hoạch và bố trí vốn ĐT
57
2.2.2.3. Phân cấp quản lý ĐT và xây dựng
62
2.2.2.4. Công tác lập và thẩm định DA ĐT
63
2.2.2.5. Công tác quản lý đấu thầu
68
2.2.2.6. Giám sát, giải ngân và quản lý chất lượng công trình
70
2.2.2.7. Nghiệm thu và thanh quyết toán
74
2.2.3. PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐTPT TỪ NSNN
75
CỦA HUYỆN THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
2.2.3.1. Môi trường kinh tế - xã hội
3.2. XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ PT CỦA HUYỆN
80
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
80
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NSNN CỦA HUYỆN
3.3.1. Hoạch định đúng chiến lược phát triển đầu tư
81
3.3.2. Đổi mới công tác kế hoạch hoá đầu tư
83
3.3.3. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án
86
đầu tư.
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
Trường: ĐHBK Hà Nội
3.3.3.1. Về việc lập dự án
104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
106
KHUYẾN NGHỊ
107
TÓM TẮT LUẬN VĂN
109
TÀI LIỆU THAM KHẢO
110
1
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
Trường: ĐHBK Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn
định và bền vững cho một đất nước cũng như trong từng địa phương.
Trường: ĐHBK Hà Nội
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
2.1. Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
huyện.
2.2. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn
tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
đầu tư, quản lý đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển. Phương
hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú
Thọ và các giải pháp quản lý đầu tư xây dựng liên quan đến hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư phát triển.
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào lĩnh vực đầu tư phát triển bằng vốn
ngân sách Nhà nước tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua
(2005 – 2009) và giai đoạn tới đến năm 2015.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Luận văn sử dụng lý luận và phương pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phương pháp thống kê, so sánh,
phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực
tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đầu tư và quản lý đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách
Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà
1.1 . HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư và các đặc trưng cơ bản của hoạt
động đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai.
Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt
động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư.
Đầu tư trên góc độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc
tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế.
Đầu tư phát triển là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiền
thành vốn hiện vật để tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh mới,
thông qua việc mua sắm lắp đặt thiết bị, máy móc xây dựng nhà cửa vật kiến
trúc và tiến hành các công việc có liên quan đến sự phát huy tác dụng của các
cơ sở vật chất kỹ thuật do hoạt động đầu tư phát triển tạo ra.
Đầu tư phát triển là một nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội, là chìa khoá để tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá nhằm tạo ra thế và lực đưa nền kinh tế cả nước cũng
như mỗi địa phương phát triển và hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.
Do vậy, đầu tư phát triển vừa là nhiệm vụ chiến lược vừa là một giải
pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo hướng tăng
trưởng cao, ổn định và bền vững. Bất kỳ quốc gia nào muốn có tốc độ tăng
trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện đều phải quan tâm đến đầu tư
Học viên: Nguyễn Xuân Thành
Khoa: Kinh tế và quản lý
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
ích tương lai. Rõ ràng rằng, nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ
trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện nay họ
Học viên: Nguyễn Xuân Thành
Khoa: Kinh tế và quản lý
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
6
Trường: ĐHBK Hà Nội
tạm thời phải hy sinh (không tiêu dùng hoặc không đầu tư vào nơi khác).
- Là hoạt động mang nặng rủi ro.
Các đặc trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động
chứa đựng nhiều rủi ro. Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong
một thời gian dài không cho phép nhà đầu tư lượng tính hết những thay đổi có
thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính. Vì vậy, chấp nhận
rủi ro như là bản năng của nhà đầu tư. Tuy nhiên nhận thức rõ điều này nên
nhà đầu tư cũng có những cánh thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế khả
năng rủi ro để sự sai khác so với dự tính là ít nhất.
1.1.2. Chi phí và kết quả đầu tư
1.1.2.1. Chi phí đầu tư
Một cách chung nhất, mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên, tài
sản, lao động, trí tuệ…) được sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm việc tạo
ra TSCĐ, phương tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thường).
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính:
+ Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ
sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành.
- Dự trữ cho bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho.
- Các khoản thuộc quỹ tiền mặt.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng dự án mà có thể hoặc
không có; có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu động ban đầu.
1.1.2.2. Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các
lợi ích cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án
biểu hiện bằng giá trị theo giá thị trường.
- Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính
theo giá kinh tế.
- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình
độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống …). Kết
quả xã hội biểu hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách
rõ ràng.
Học viên: Nguyễn Xuân Thành
Khoa: Kinh tế và quản lý
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
8
Trường: ĐHBK Hà Nội
1.1.3. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.3.1. Khái niệm
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội
9
Trường: ĐHBK Hà Nội
- Theo các hình thức thực hiện đầu tư: Xây dựng, Mua sắm, Thuê …
- Theo lĩnh vực đầu tư: Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển
cơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội …
- Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
+ Đối với đầu tư trong nước chia làm 4 loại: Dự án quan trong cấp quốc
gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại
được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định về quản lý đầu tư và xây
dựng.
+ Đối với dự án đầu tư nước ngoài, gồm 3 loại A, B và loại được phân
cấp cho các địa phương.
1.1.4. CHU KỲ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.4.1. Khái niệm chu kỳ của dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án
phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn
thành chấm dứt hoạt động.
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn:
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư.
Nội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không
giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ
tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất
(đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, …
Học viên: Nguyễn Xuân Thành
Khoa: Kinh tế và quản lý
Xây dựng
Vận hành, khai thác
KHAI
THÁC
, VẬN
HÀNH
Đánh giá sau dự án
Kết thúc dự án
Hình 1.1 Chu kỳ của dự án đầu tư
Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến
hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho
nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo
thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp.
Học viên: Nguyễn Xuân Thành
Khoa: Kinh tế và quản lý
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
11
Trường: ĐHBK Hà Nội
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
12
Trường: ĐHBK Hà Nội
giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy
mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án
chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các
kết quả đầu tư. Làm tốt công tác của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện
đầu tư thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết
quả đầu tư. Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư chính là vòng
đời (kinh tế) của dự án, nó gắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra).
1.1.4.2. Nghiên cứu cơ hội đầu tư (Nhận dạng dự án, xác định dự án)
Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng,
nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư.
Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho
việc tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu
thực hiện đầu tư.
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực
quan của nhà đầu tư hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu
vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành. Thường giai đoạn
này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và
hình thành tổ chức nghiên cứu.
Cần phân biệt 2 loại cơ hội đầu tư tuỳ thuộc vào phạm vi phát huy tác
dụng của các kết quả đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư. Đó là:
+ Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh tế
- kỹ thuật hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Chẳng hạn
hưởng không tốt đến sự hình thành và hoạt động của các dự án có nhu cầu.
Nhu cầu ở đây trong điều kiện nền kinh tế mở, bao gồm cả nhu cầu trong
nước và nhu cầu thế giới, trong đó nhu cầu trong phạm vi thế giới lớn hơn rất
nhiều so với nhu cầu trong nước. Trong hoạt động đầu tư luôn chú ý tận dụng
mọi cơ hội để tham gia vào phân công lao động quốc tế, để có thị trường ở
nước ngoài.
- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây
ở trong nước và trên thế giới còn chỗ trống cho để dự án chiếm lĩnh trong một
thời gian dài. Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều tất
nhiên. Tuy nhiên, ở những lĩnh vực hoạt động cung chưa đáp ứng cầu thì sự
cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không
là vấn đề phải quan tâm nhiều. Do đó, tìm chỗ trống trên thị trường để tiến
hành các hoạt động đầu tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp
phải sự cạnh tranh gay gắt với các cơ sở khác. Điều này cho phép giảm chi
Học viên: Nguyễn Xuân Thành
Khoa: Kinh tế và quản lý
Luận văn: Thạc sỹ khoa học
14
Trường: ĐHBK Hà Nội
phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động, nhanh chóng thu hồi đủ vốn
đã bỏ ra.
Một điều cần lưu ý là do vốn chi cho một công cuộc đầu tư phát triển
thường rất lớn, các thành quả của công cuộc đầu tư cần và phải hoạt động
trong một thời gian dài mới thu hồi đủ vốn đã bỏ ra. Vì vậy, “chỗ trống” trong
Trường: ĐHBK Hà Nội
- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư. Đây là
tiêu chuẩn tổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư. Những
kết quả và hiệu quả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu tư
vào dự án khác hoặc bằng định mức thì cơ hội đầu tư mới được chấp nhận để
chuyển tiếp sang giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi.
1.1.4.3. Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển
vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời
gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động. Bước này nghiên cứu
sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa
chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đã được xác
định ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả nước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư
đã được lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không.
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật
và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu
tiền khả thi.
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
+ Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án.
+ Nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu kỹ thuật
+ Nghiên cứu về tổ chức và nhân sự
+ Nghiên cứu về tài chính
+ Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội
Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi
sau này.
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết,
xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía
nghiên cứu hỗ trợ.
Nội dung nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau, thường khác
nhau tuỳ thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị
trường đối với sản phẩm do dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và
khoa học kỹ thuật trong nước và trên thế giới. Chẳng hạn đối với các dự án có
quy mô sản xuất lớn thời hạn thu hồi vốn lâu, sản phẩm do dự án cung cấp sẽ
phải cạnh tranh trên thị trường thì việc nghiên cứu hỗ trợ về thị trường tiêu
thụ sản phẩm là rất cần thiết để từ đó khẳng định lại quy mô của dự án và thời
Học viên: Nguyễn Xuân Thành
Khoa: Kinh tế và quản lý