LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã
tê
́H
uê
́
được chỉ rõ nguồn gốc.
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2017
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
cục Hải quan Cửa khẩu A Đớt - Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều
Ki
kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn cũng như trong công tác.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh động
̣c
viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
ho
Măc dù, bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồng
ại
nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Đ
Thay lời cám ơn, kính chúc quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp dồi dào sức khỏe,
Xin chân thành cám ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày tháng
Học viên
Tr
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách thuế xuất nhập khẩu của nước ta đã có những bước cải tiến tích cực,
góp phần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu
phát triển mạnh mẽ và đúng hướng, tạo sự bình đẳng cho các đối tượng tham gia xuất nhập
khẩu. Tuy nhiên, chính sách thuế xuất nhập khẩu vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, làm hạn
chế phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và các nước.
Chính vì vậy, công tác quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập như hiện nay cần phải được
điều chỉnh hết sức linh hoạt, phù hợp với các thông lệ quốc tế nhưng đồng thời phải thể
hiện được vai trò bảo hộ sản xuất trong nước. Công tác quản lý thuế phải được hiện đại
hóa, từ cơ cấu tổ chức đến phương thức quản lý và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin
vào quản lý thuế. Do đó, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu là
một đòi hỏi cấp thiết, là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Hải quan trong giai đoạn hiện nay.
Với chức năng quản lý Nhà nước về hải quan trên địa bàn 02 của khẩu A Đớt
và Hồng Vân tỉnh Thừa Thiên Huế, Chi cục Hải quan Cửa khẩu A Đớt - Cục Hải
MỤC LỤC................................................................................................................. iv
uê
́
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
tê
́H
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................1
nh
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:.......................................................2
Ki
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................3
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN..........................................................................................4
ho
̣c
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ
1.3.2. Hoa Kỳ ............................................................................................................27
1.3.3. Marốc ..............................................................................................................28
1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho ngành Hải quan Việt Nam nói chung và Chi cục Hải
quan cửa khẩu A Đớt trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu ..........................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU A ĐỚT –
uê
́
CỤC HẢI QUAN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.........................................................30
2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ, CHI CỤC
tê
́H
HẢI QUAN CỬA KHẨU A ĐỚT............................................................................30
2.1.1. Tổng quan chung về Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. .............................30
2.1.2. Tổng quan về Chi cục Hải quan Cửa khẩu A Đớt- Cục Hải quan tỉnh Thừa
nh
Thiên Huế..................................................................................................................30
Ki
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU A ĐỚT –
2.3.3. Thủ tục hải quan và quản lý thuế Xuất nhập khẩu..........................................63
2.3.4. Đánh giá về nội dung chính sách thuế ............................................................64
2.3.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và công tác tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp
thông tin cho người khai hải quan trong công tác quản lý của Hải quan .............69
v
2.3.6. Kết quả đánh giá về Phối kết hợp giữa các cơ quan Hải quan – Thuế - Kho
bạc – Ngân hàng........................................................................................................71
2.4. Đánh giá chung công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cửa
khẩu A Đớt, Cục hải quan Thừa Thiên Huế .................................................................73
2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................73
2.4.2. Tồn tại, hạn chế ...............................................................................................75
uê
́
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế..........................................................................76
2.4.4. Nhận xét chung ...............................................................................................78
tê
́H
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN CỬA KHẨU A ĐỚT- CỤC HẢI QUAN THỪA THIÊN HUẾ ..................79
nh
3.3.1. Rà soát và đề xuất hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về thuế xuất nhập
Tr
khẩu ...........................................................................................................................87
3.3.2. Đổi mới công tác thu nộp Ngân sách ..............................................................88
3.3.3. Hoàn thiện hệ thống kế toán thuế....................................................................88
3.3.4. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và thông tin của đối tượng nộp thuế .......................89
3.3.5. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho
người khai hải quan, người nộp thuế nộp thuế..........................................................89
vi
3.3.6. Giải pháp về quản lý và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng công
tác xác định trị giá tính thuế......................................................................................90
3.3.7. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan ...............................................90
3.3.8. Nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan .........91
3.3.9. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thủ tục hải quan................................91
3.3.10. Giải pháp về trang thiết bị kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin trong
uê
́
quản lý Nhà nước về hải quan...................................................................................92
3.3.11. Phát huy sự phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý
tê
́H
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
ươ
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH
Tr
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCC :
Cán bộ công chức
CIF
Điều kiện giao hàng bao gồm giá thành cộng bảo hiểm và cước
:
phí vận chuyển (Cost Insurance and Freight)
:
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
:
Hệ thống hài hòa về phân loại và áp mã hàng hóa
MFN
:
Quy chế đối xử tối huệ quốc
Ki
nh
tê
́H
DIAN :
Ngân sách Nhà nước
TTĐB :
Tiêu thụ đặc biệt
TT-Huế:
Thừa Thiên Huế
XNC
Đ
WCO :
̣c
NSNN :
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1:
Tên bảng
Trang
Số lượng tờ khai được phân luồng tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu A
Đớt giai đoạn 2013-2016 ..................................................................39
Bảng 2.2:
Tình hình thực hiện thu nộp NSNN so với dự toán tại Chi cục Hải
quan Cửa khẩu A Đớt, trong giai đoạn 2013-2016...........................47
Tình hình thực hiện thu thuế phân theo từng sắc thuế tại Chi cục Hải
uê
́
ho
Bảng 2.7:
tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu A Đớt, trong giai đoạn 2013 - 201659
Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải
ại
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Đ
quan về thời gian thông quan hàng hóa ............................................62
Kết quả khảo sát ý kiến của Doanh nghiệp và CBCC hải quan về quy
Bảng 2.10:
Kết quả khảo sát ý kiến của doanh nghiệp và CBCC hải quan về
ươ
̀ng
trình thủ tục hải quan và quản lý thuế...............................................63
chính sách quản lý thuế .....................................................................65
giới, trong phạm vị quản lý của hải quan thì lực lượng Hải quan còn là cơ quan tổ chức
thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Ở bất cứ một quốc gia nào, thuế xuất nhập khẩu đều giữ một vai trò vô cùng
nh
quan trọng đối với nền kinh tế. Thuế xuất nhập khẩu mang lại nguồn thu lớn cho
Ngân sách Nhà nước, đồng thời vừa là công cụ quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh tế
Ki
của Nhà nước thông qua điều tiết thuế suất để hạn chế xuất nhập khẩu, bảo hộ nền
̣c
sản xuất trong nước hoặc khuyến khích xuất nhập khẩu các mặt hàng có giá trị gia
ho
tăng cao nhằm góp phần thúc đẩy kinh tế đối ngoại
Trong thời gian qua, chính sách thuế xuất nhập khẩu của nước ta đã có những
ại
bước cải tiến tích cực, góp phần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
Đ
động đầu tư, xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ và đúng hướng, tạo sự bình đẳng
uê
́
Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài ”Hoàn thiện
công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa
tê
́H
khẩu A Đớt – Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế” làm Luận văn Thạc sỹ.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung:
nh
Trên cơ sở nghiên cứu, luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần
hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hàng hóa XNK tại Chi cục Hải quan Cửa
Ki
khẩu A Đớt – Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế.
̣c
2.2 Mục tiêu cụ thể:
ho
- Hệ thống hoá lý luận về thuế, thuế xuất nhập khẩu và công tác quản lý thuế
2
+ Phạm vi thời gian: Luận văn chỉ tập trung phân tích, đánh giá thực trạng
công tác quản lý giai đoạn 2013-2016 và đề xuất một số giải pháp định hướng khả
thi trong thời gian tới.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác quản lý
thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu A Đớt – Cục
uê
́
Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
tê
́H
* Số liệu thứ cấp:
Số liệu sử dụng cho luận văn được thu thập từ các báo cáo tổng kết từ năm
2013 đến năm 2016 của Chi cục Hải quan Cửa khẩu A Đớt- Cục Hải quan tỉnh
nh
Thừa Thiên Huế, Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, các
Ki
Tr
Mục đích của việc điều tra số liệu sơ cấp là để nắm bắt được những khó khăn,
vướng mắc, ghi nhận những kiến nghị đề xuất cán bộ công chức hải quan trong quá
trình làm thủ tục hải quan cũng như thực hiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu.
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu sơ cấp, dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ
thống hóa và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
3
Số liệu sơ cấp được thu thập và xử lý, tính toán được tiến hành trên các phần
mềm như Micrsoft Excel và kết xuất dữ liệu từ phần mềm thống kê của Tổng cục
Hải quan.
4.3. Phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê, phân tích kinh tế là phương
pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài để đánh giá thực trạng công tác quản lý
Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế.
tê
́H
4.4. Phương pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên gia
uê
́
chương như sau:
̀ng
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế và quản lý thuế xuất nhập khẩu.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
ươ
khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu A Đớt – Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tr
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu A Đớt – Cục Hải quan tỉnh Thừa
Thiên Huế.
4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ
VÀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.1. Thuế
uê
́
rằng: thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực
Đ
tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù
đắp những chi tiêu của Nhà nước. Cùng với thời gian, khái niệm cổ điển này đến nay
̀ng
đã được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hơn bởi hai tác giả người Anh Christopher
ươ
Pass và Baryan Lower: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định,
không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường
Tr
quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức
năng kinh tế-xã hội của Nhà nước”. [19, 20].
Qua phân tích, tìm hiểu những cách nhìn về thuế của các học giả nêu trên, có
thể nhận thức chung về thuế như sau:
Theo tác giả, Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức,
cá nhân đối với Nhà nước, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp
thuế, nhưng được dùng để trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân
như: quốc phòng, an ninh, giao thông, giáo dục và y tế...[19]
5
̣c
thức Luật thuế hay các Pháp lệnh thuế. Tính cưỡng chế thể hiện việc quy định xử lý
ho
hình sự tội trốn thuế hay các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính nếu chưa đến
mức xử lý hình sự, đây là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế, phân biệt thuế với các
ại
hình thức huy động tài chính khác của NSNN.[20]
Đ
Thứ hai: Thuế là khoản nộp mang tính bắt buộc của các cá nhân và tổ chức đối với
̀ng
Nhà nước không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế là nghĩa vụ mà các cá nhân và
tổ chức khi có các dấu hiệu và điều kiện được quy định cụ thể trong Luật thuế thì
ươ
phải thực hiện đối với Nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của
Nhà nước.Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được biểu hiện người nộp
Tr
Nhà nước ngay từ khi ra đời công dụng này được gọi là chức năng huy động tập
nh
trung nguồn lực tài chính của thuế. Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho
Ki
thuế ở tất cả các dạng Nhà nước, trong tiến trình phát triển của xã hội. Thông qua
chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế, mà các quỹ tiền tệ tập
ho
̣c
trung của Nhà nước được hình thành, để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và
hoạt động của Nhà nước. Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề để Nhà nước
ại
tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân. Do đó, chức năng này còn được gọi là chức năng phân phối của thuế.[21]
Đ
Sự phát triển và mở rộng các chức năng của Nhà nước đòi hỏi phải tăng
̀ng
cường chi tiêu tài chính, do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn lực
Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế tự động xuất hiện trong quá
tê
́H
trình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế. Nhà
nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội bằng nhiều biện pháp
như giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong đó biện
nh
pháp kinh tế làm gốc với nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế như:
công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng. Trong đó, thuế là một công cụ thuộc lĩnh vực tài
Ki
chính và là một trong những công cụ sắc bén nhất được Nhà nước sử dụng để điều
tiết vĩ mô nền kinh tế. [20]
ho
̣c
Nhà nước thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định
các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối
ại
tượng nộp thuế; xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp có tính đến khả
năng của người nộp thuế. Với công cụ thuế, sự can thiệp của Nhà nước không mang
như mục đích và yêu cầu cụ thể, thông thường thuế được phân loại theo các cách
thức sau:
a. Dựa theo tính chất chuyển dịch của thuế
- Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của người
uê
́
nộp thuế. Đối tượng nộp thuế đồng nhất với đối tượng chịu thuế. Thuế trực thu trực
tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế. Ví dụ: Thuế thu nhập doanh
tê
́H
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế
nhà, đất…Về nguyên tắc thuế trực thu mang tính chất luỹ tiến vì có tính đến khả
năng của người nộp thuế. Người có thu nhập cao hơn phải nộp nhiều hơn, người có
nh
thu nhập thấp thì phải nộp ít hơn.[7]
Ki
- Thuế gián thu không đánh trực tiếp vào thu nhập hay tài sản của người nộp
thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ. Người nộp
̣c
thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau. Người chịu thuế là người tiêu
có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo công bằng xã hội, người giàu có tỷ lệ
động viên thấp hơn so với người nghèo. [10]
9
b. Căn cứ vào cơ sở tính thuế:
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành:
+ Thuế tiêu dùng là loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ
chức, cá nhân mang ra tiêu dùng trong hiện tại (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu)
+ Thuế thu nhập là loại thuế có cơ sở tính thuế là thu nhập kiếm được. Là
uê
́
loại thuế đánh vào thu cập của cá nhân hay pháp nhân. Trong trường hợp đánh vào
thu nhập cá nhân được gọi là thuế thu nhập cá nhân. Còn trong trường hợp đánh vào
tê
́H
thu nhập của pháp nhân nó được gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Thuế tài sản là thuế có cơ sở đánh thuế vào quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
tài sản. có nhiều loại thuế tài sản như thuế nhà đát, thuế trước bạ, thuế thừa kế…
nh
+ Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia như
quan. Các nước thông thường không đánh thuế xuất khẩu để khuyến khích hoạt
động xuất khẩu ngoại trừ một số ít mặt hàng là tài nguyên, nguyên liệu thô. Ngược
Tr
lại, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu đều bị đánh thuế nhập khẩu ngoại trừ một số
mặt hàng khuyến khích nhập khẩu hoặc trong nước chưa sản xuất được.
Về mặt kinh tế, thuế xuất nhập khẩu là một phần của cải xã hội được tập
trung vào Ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, là
khoản đóng góp bắt buộc của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
Thuế xuất nhập khẩu là một bộ phận của chi phí cấu thành nên giá hàng hoá nên
ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu trên thị trường.
10
Về mặt xã hội, thuế xuất nhập khẩu phản ánh mối quan hệ giữa Nhà nước với
các chủ thể tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, là công cụ được Nhà nước sử dụng
để thực hiện chức năng quản lý của mình đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, điều
chỉnh các quan hệ phân phối và phân phối lại thu nhập xã hội giữa các cá nhân, tổ
chức và Nhà nước. Thuế xuất nhập khẩu mang tính xã hội cao nên trong quá trình
xây dựng chích sách thuế và tổ chức thực hiện cần đảm bảo tính công bằng, minh
uê
́
bạch, rõ ràng và phù hợp với trình độ của cơ quan thu thuế cũng như người nộp
thuế. Thuế xuất nhập khẩu là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách
khẩuvà chính sách đối ngoại của một quốc gia.
Đ
quốc gia trong từng thời kỳ thể kiện trên các mặt sau:[20]
̀ng
Một là, tạo nguồn thu Ngân sách Nhà nước: Để thực sự phát huy vai trò tạo
nguồn thu Ngân sách Nhà nước, thuế xuất nhập khẩu phải bao quát hết các hoạt động
ươ
kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo thu
đúng, thu đủ và nộp kịp thời tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước. Thông qua thuế xuất
Tr
nhập khẩu Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hóa để tập trung vào Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, nếu Nhà nước dùng
quyền lực của mình để huy động quá mức thu nhập thì phần thuộc về tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa sẽ giảm xuống, họ sẽ cảm thấy công sức
bỏ vào kinh doanh được bù đắp không thỏa đáng từ đó họ chuyển sang kinh doanh
ngầm để trốn thuế hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh, dẫn đến Nhà nước thất thu
thuế. Vì vậy, khi tái phân phối thu nhập bằng thuế xuất nhập khẩu phải chú ý đến khả
11
năng nộp thuế của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Khả năng
nộp thuế xuất nhập khẩu là tỷ lệ tối đa (trích từ thu nhập có được thông qua hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa) để nộp thuế mà không gây ảnh hưởng hoặc thay
ho
nhập khẩu từ nước nào, qua đó Nhà nước kiểm soát được toàn bộ các loại hàng hóa xuất
nhập khẩu để có những điều chỉnh chính sách đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phù hợp
ại
với thực tiễn. Để điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ngoài các biện pháp phi
Đ
thuế quan như hạn ngạch, giấy phép…thì biện pháp sử dụng công cụ thuế xuất nhập
̀ng
khẩu, Nhà nước khuyến khích hay hạn chế hoạt động xuất nhập khẩu đối với từng loại
hàng hóa, chẳng hạn như: để khuyến khích xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, Nhà nước
ươ
quy định thuế suất thuế xuất khẩu cao đối với nguyên liệu thô, sản phẩm chưa qua chế
biến nhằm hạn chế xuất khẩu. Đối với nguyên liệu nhập khẩu cần cho sản xuất trong
Tr
nước mà trong nước chưa sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thì Nhà
nước quy định mức thuế xuất nhập khẩu thấp, thậm chí bằng 0% để khuyến khích nhập
khẩu cho phát triển sản xuất trong nước. Đối với những sản phẩm mà trong nước đã sản
xuất được đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặc những sản phẩm tiêu dùng cao cấp (ô
ngành sản xuất trong nước, hàng là máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất trong
Ki
nước, việc đánh thuế nhập khẩu sẽ có tác dụng trực tiếp đến chi phí đầu vào của giá
thành sản phẩm, với giá thành sản phẩm giảm (do thuế nhập khẩu thấp) sẽ giúp cho
̣c
doanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ
ho
giá thành sản xuất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong
nước. Thông qua công cụ thuế xuất nhập khẩu Nhà nước thể hiện quan điểm bảo hộ
ại
sản xuất trong nước, định hướng tiêu dùng và thu hút đầu tư.
Đ
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế vì bị ràng buộc bởi những cam
̀ng
kết quốc tế về cắt giảm thuế nhập khẩu do vai trò bảo hộ của thuế nhập khẩu phần
nào bị hạn chế, hơn nữa nếu quá nhấn mạnh đến vai trò bảo hộ của thuế nhập khẩu
ươ
́H
Từ khái niệm và sự ra đời của thuế xuất nhập khẩu cho thấy thuế xuất nhập
khẩu cũng có những đặc điểm như sau:[20]
- Trong điều kiện nền kinh tế của các nước đang phát triển như Việt Nam,
nguồn thu Ngân sách Nhà nước từ các sắc thuế nội địa chưa đảm bảo, nhu cầu tiêu
nh
dùng hàng hóa nhập khẩu là khá lớn thì thuế xuất nhập khẩu là một nguồn thu lớn
Ki
và tương đối ổn định cho Ngân sách Nhà nước. Bởi vì, thuế xuất nhập khẩu nằm
trong giá cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nên số thuế xuất nhập khẩu thu được
̣c
tăng tỷ lệ thuận với quy mô tiêu dùng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của xã hội.
ho
- Thuế xuất nhập khẩu không phân biệt đối tượng chịu thuế là người giàu hay
kẻ nghèo, nếu tiêu dùng một loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như nhau thì số
ại
thuế phải nộp cũng như nhau.
đồng (giá FOB, giá DAF). Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế
phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
Các phương pháp xác định trị giá:
+ Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch
uê
́
Trị giá giao dịch là trị giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải
thanh toán cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu. Giá thực tế đã thanh toán
tê
́H
hay sẽ phải thanh toán được xác định bằng tổng số tiền người mua đã thanh toán
hay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa
nhập khẩu.
nh
+ Phương pháp 2: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu
giống hệt.
Ki
Hàng hoá nhập khẩu giống hệt phải là hàng hoá nhập khẩu giống nhau về
mọi phương diện, kể cả đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng được sản xuất ở
̣c
+ Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khấu trừ.
Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào đơn giá bán hàng hóa nhập khẩu,
hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng nhập khẩu trương tự trên thị trường nội địa
Việt Nam và trừ (-) các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng nhập khẩu.
15
+ Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán.
Trị giá tính toán bao gồm các khoản: Chi phí trực tiếp để sản xuất hàng hóa nhập
khẩu như giá thành, chi phí sản xuất; chi phí chung và lợi nhuận phát sinh; chi phí vận
tải, bảo hiểm và các khoản có liên quan đến việc vận tải hàng hóa nhập khẩu.
+ Phương pháp 6: Phương pháp suy luận
Nếu không thể xác định được trị giá tính thuế lần lượt và tuần tự theo các
uê
́
phương pháp trên thì trị giá tính thuế sẽ được xác định theo phương pháp suy luận, căn
cứ vào các tài liệu, số liệu khách quan, có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế.
tê
́H
Trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách áp
dụng tuần tự và linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế trước đó và
dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế, với điều kiện việc áp
nh
+ Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ
nước không có thoả thuận đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với
Tr
Việt Nam. Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không quá 50% so với
thuế suất ưu đãi.
+ Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan
hệ thương mại với Việt Nam.
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ
nước mà Việt Nam và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu.
16