báo cáo thí nghiệm hóa đại cương bài 2 NHIỆT PHẢN ỨNG - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
BỘ MÔN: HÓA ĐẠI CƯƠNG
NHÓM 09
HỌ VÀ TÊN
Nguyễn Tấn Phát

MSSV
1512409



Bài 2: NHIỆT PHẢN ỨNG


I.KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1.Thí nghiệm 1:
+ Với m=50g và c=1cal/độ.
o

Nhiệt độ ( C)

Lần 1

Lần 2
m0 c0 = mc

( t3 − t1 ) − ( t2 − t3 )
t 2 − t3

Nhiệt độ
(oC)

Lần 1

Lần 2

+ ∆t=
=35 - = 30C.

t1

32

33

t2

33

33

+ Q= (moco+ mc).∆t
= (3,33+50.1).3 = 159,99 cal.
+ ∆H= = = -6399,6 cal.

t3


38


4,06

Q(cal)

229,6

286,95

∆H(cal/mol)

-9184

-11478

∆Htb

-10331

+Với c= 1 cal/độ và m0c0= 3,33 cal/độ, m=4,07
Tính:
+ m= 50+ mCuSO4= 50+4,07=54,07g.
+ ∆t= t2- t1= 36-32=40C.
+ ∆n= = ≈ 0,025mol.
Q= (moco+ mc).∆t= (3,33+54,07.1).4= 229,6 cal.
∆H= = = -9184cal/mol

4.Thí nghiệm 4:
+Ta có: m=4,00g.
Nhiệt độ

171,99

Tính giá trị lần 1:
+Với c= 1 cal/độ và m0c0= 3,33 cal/độ.
+m= 50+ mNH4Cl= 54g.
∆t= t2- t1= -40C.
∆n= =1 mol.
Q= (moco+ mc).∆t= (3,33+54.1).(-4)=-229,32cal.
∆H= ==229,32(cal/mol)


II. TRẢ LỜI CÂU HỎI
của phản ứng HCl + NaOH  NaCl + H2O sẽ được tính theo số mol
HCl hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd NaOH
1M. Tại sao?
th

HCl + NaOH  NaCl + H2O
Ban đầu:0,05

0,025

(mol)

Phản ứng:

0,025 0,025

Còn lại:


số mol sẽ khác so với tính toán trên lí thuyết (CuSO4 khan).


Bài 4: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
I. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
a) Bậc phản ứng theo Na2S2O3
T
N
1
2
3

Nồng độ ban đầu (M)
Na2S2O3
H2SO4
0,0125
0,4
0,025
0,4
0,05
0,4

∆t1
(s)

150
64
35

∆t2

0,1
0,05
0,1
0,1
0,1
0,2

∆t1
(s)
85
62
39

∆t2
(s)
80
60
41

∆t3
(s)
81
61
38

∆tTB
(s)
82
61
39

3. Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được
trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức
thời?
+Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các
TN trên được xem là vận tốctức thời vì vận tốc phản ứng được xác định


bằng tỉ số ∆C/∆t. Vì ∆C ≈ 0 (do lưu huỳnh thay đổi không đáng kể nên ∆C
≈ dC) .
4.Thay đổi thứ tự cho H2SO4 và Na2S2O3 thì bậc phản ứng có thay đổi
không? Tại sao?
+Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
và bản chất của phản ứng mà không phụ thuộc vào quá trình tiến hành.

BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH


I.KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Xử lý kết quả thí nghiệm
1.Thí nghiệm 1: xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH

Xác định: +pH điểm tương đương là 7
+Bước nhảy pH : từ pH 3,36 đến pH 10,56

2.Thí nghiệm 2:

Lần

Sai số


CHCl= 0,113 0,01(N)


3.Thí nghiệm 3

Lần

Sai số

1

10

11,1

0,1

0,111

0,0005

2

10

11,2

0,1

0.112


10

3.1

0.1

0,031


II.TRẢ LỜI CÂU HỎI
Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay
đổi hay không, tại sao?
+ Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay
đổi vìđương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có bước
nhảy là thay đổi. Nếu dùng nồng độ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại.
1.

2. Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết
quả nào chính xác hơn, tại sao?
+ Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của
phenol phtalein khoảng từ 8-10. Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4
mà điểm tương đương của hệ là 7(do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh)
nên thí nghiệm 2 (Phenol phtalein) sẽ cho kết quả chính xác hơn.
3. Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic
bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
+ Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của
phenol phtalein khoảng từ 8-10. Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4
mà điểm tương đương của hệ là >7(do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status