Đánh giá hiệu quả của một số mô hình trồng rừng keo lai (acacia mangium x a auriculiformis) tại huyện thanh sơn tỉnh phú thọ - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

PHẠM HỮU HÂN

---

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG RỪNG
KEO LAI (Acacia Mangium x A. auriculiformis)
TẠI HUYỆN THANH SƠN – TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

PHẠM HỮU HÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG RỪNG
KEO LAI (Acacia Mangium x A. auriculiformis)

đươ ̣c sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầ y cô, các anh, chi,̣ và các ba ̣n.
Với lòng kính tro ̣ng và biế t ơn sâu sắ c tôi xin đươ ̣c bày tỏ lới cảm ơn chân
thành tới:
Ban giám hiêu,
̣ Khoa sau đại học, Khoa lâm học trường Trường đại học
lâm nghiệp đã ta ̣o mo ̣i điề u kiêṇ thuâ ̣n lơ ̣i giúp đỡ tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p
và hoàn thành luâ ̣n văn.
Phó giáo sư - Tiế n si ̃ Hoàng Kim Ngũ, người thầ y đã hế t lòng giúp
đỡ, đô ̣ng viên và ta ̣o mo ̣i điề u kiêṇ thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi trong suố t quá triǹ h ho ̣c
tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn tố t nghiêp.
̣
Xin chân thành cảm ơn các thầ y cô trong hô ̣i đồ ng chấ m luâ ̣n văn đã
cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luâ ̣n văn này.
Chân thành cảm ơn Phòng thống kê huyện Thanh Sơn;các cán bộ lâm
trường Tam Thắng; các bác chủ rừng của các xã Cự Đồng, Hương Cần, Yên
Sơn đã cung cấp những thông đã cung cấp những thông tin quý báu cho luận
văn của tôi.
Cảm ơn các bạn học viên lớp lâm học k20A đã cùng chia xẻ, thông tin,
tình cảm trong suất thời gian học tập và hoàn thành luâ ̣n văn
Xin kính chúc các thầy cô, các bạn luân rồi rào sức khỏe hạnh phúc và
thành đạt tiếp tục trồng và phát triển rừng!
Hà nội, ngày 20 tháng 3 năm 2014
TÁC GIẢ

Phạm Hữu Hân


iii

MỤC LỤC

2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 19
2.4.4. Xử lý số liệu .......................................................................................... 22
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ KINH TẾ - XÃ HỘI ........... 26
3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 26
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 26
3.1.2. Địa hình, địa mạo .................................................................................. 26
3.1.3. Khí hậu, thủy văn và sông ngòi............................................................. 27
3.1.4. Đặc điểm về đất đai ............................................................................... 28
3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Sơn ................................................ 29
3.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Sơn ......................... 32
3.3.1. Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............................... 32
3.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ................................................ 34
3.3.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ....... 36
3.3.4. Dân số và lao động ................................................................................ 38
3.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và điều kiện kinh tế xã
hội ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp................................................. 39
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 43
4.1.Thực trạng trồng rừng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu ................................ 43
4.1.1. Điều kiện trồng rừng Keo lai ................................................................ 43
4.1.2. Tổng hợp các mô hình trồng rừng Keo lai ............................................ 45
4.1.3. Nguồn giống trồng rừng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu ........................ 49
4.1.4. Kỹ thuật trồng, chăm sóc ..................................................................... 51
4.1.5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc trồng Keo lai ..................... 53
4.2. Sinh trưởng và năng suất của rừng trồng Keo lai .................................... 54
4.2.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng Keo lai ................................... 54
4.2.2. Năng suất rừng trồng Keo lai ................................................................ 60
4.2.3. Đánh giá khả năng hấp thụ Carbon của rừng trồng Keo lai ................. 62


v

Tỷ lệ thu nhập trên chi phí

C

Lượng tích lũy Carbon

Dt

Đường kính tán

D1.3

Đường kính ngang ngực

Eth

chỉ số hiệu quả của mô hình rừng trồng

f

Hệ số hình thân

Hvn

Chiều cao vút ngọn

Hdc

Chiều cao dưới cành


STT

Trang

3.1

Những nhóm đất chính tại huyện Thanh Sơn

29

3.2

Diện tích cơ cấu và mật độ dân số huyện Thanh Sơn năm

30

2012
3.3

Diện tích cơ cấu các loại đất chính của huyện Thanh Sơn năm

32

2012
3.4

Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Thanh Sơn

33


50

4.5

Tổng hợp OTC theo các giống cây Keo lai

55

4.6

Mật độ độ tàn che của các giống cây Keo lai

55

4.7

Một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng Keo lai

56

4.8

Năng suất rừng trồng Keo lai

60

4.9

Lượng hấp thụ Carbon trung bình rừng trồng Keo lai



3.1

Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Thanh Sơn qua các năm 2006-

33

2012
4.1

Rừng trồng Keo lai 6 tuổi tại khu vực nghiên cứu (xã Cự Đồng

43

OTC 02)
4.2

Sinh trưởng đường kính rừng trồng Keo lai tại các địa điểm

57

nghiên cứu
4.3

Sinh trưởng chiều cao rừng trồng Keo lai Tại các địa điểm

58

nghiên cứu
4.4

lựa chọn số một, ngoài sự phù hợp với nhiều điều kiện ngoại cảnh, nhanh cho
thu hoạch, sự đa dạng về sản phẩm và thị trường rộng. Trồng keo còn có giá
trị lớn cho môi trường do những khả năng đặc biệt của của loài này. Tuy diện
tích trồng rừng của Việt Nam rộng lớn, nhưng đóng góp của rừng cho thu
nhập quốc gia quá nhỏ (năm 2012 chiếm khoảng 2%), người dân sống dựa
vào rừng còn quá khó khăn.
Sự phát triển ồ ạt, thiếu thông tin kỹ thuật cộng với sự kiểm soát về chất
lượng trồng rừng yếu kém của các nhà quản lý, dẫn đến năng suất của rừng
thấp. Thời điểm này một số tỉnh phía bắc đang là thời điểm khai thác, đâu đâu
cũng thấy các cơ sở chế biến bóc gỗ, loài cây chủ yếu là keo. Keo sau chu kỳ
7 năm năng suất bình quân chỉ đạt 70- 80 m3/ha, quá thấp, không tương xứng
với khả năng vốn có của cây keo và điều kiện gây trồng hiện nay. Trồng keo
như thế nào, kỹ thuật ra sao để cây keo cho năng suất cao vẫn đang là câu hỏi
cho người trồng rừng hiện nay.
Để phát huy tối đa hiệu quả của cây Keo lai góp phần phát triển sản
xuất, đáp ứng cho sản xuất gỗ, nâng cao thu nhập cho người trồng rừng. Vấn
đề đặt ra cho các nhà nghiên cứu là đưa ra các biện pháp được kỹ thuật cho
kết quả cao nhất đối với cây keo lai.
Do vậy cần phải đánh giá thực sát thực trạng gây trồng, cũng như hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường và đề xuất một số giải pháp phù hợp góp phần
phát triển trồng rừng Keo lai ở Phú Thọ. Nhằm giải quyết những vấn đề nêu
trên và đáp ứng những nhu cầu cấp bách của sản xuất hiện nay, tôi lựa chọn
đề tài: “Đánh giá hiệu quả của một số mô hình trồng rừng keo lai (Acacia
Mangium x A. auriculiformis) tại huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ”


2

Chương1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

(thân cây thẳng đứng, cành nhánh nhỏ, sức khỏe tốt), biên độ sinh thái rộng
(được trồng ở nhiều vùng sinh thái của nước ta: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây
Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ).
- Khả năng sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh hại tốt, có khả năng thích
ứng với nhiều điều kiện lập địa và các loại đất khác nhau.
- Keo lai còn có tác dụng cải tạo đất, cải tạo môi trường thông qua khả
năng cố định đạm, lưu giữ carbon và lượng cành khô rụng hàng năm trả lại
cho đất lượng chất hữu cơ đáng kể.
- Rừng trồng Keo lai cũng được đánh giá là cây trồng mang lại hiệu quả
kinh tế cao, nhanh thu hồi vốn, thời gian sinh trưởng ngắn hơn các loài cây
trồng rừng khác (từ 5 đến 7 năm đã được khai thác).
- Kỹ thuật trồng Keo lai đơn giản, dễ trồng, hiện nay nhiều người dân đã
biết trồng rừng Keo lai.
Từ những đặc tính và công dụng nêu trên, Keo lai đã được trồng phổ
biến nhiều vùng trong cả nước và được đánh giá là cây đa tác dụng, có vị trí
quan trọng trong danh mục cơ cấu cây trồng lâm nghiệp chủ lực, cần được
phát triển để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trồng rừng và xóa đói giảm
nghèo ở những vùng miền núi.
1.2. Tình hình nghiên cứu về Keo lai
1.2.1. Trên thế giới
Theo Lê Đình Khả (1999) [14, 35] đến trước năm 1996, trên thế giới vẫn
chưa có các nghiên cứu về tính chất vật lý, cơ học cũng như về tính chất bột
giấy của Keo lai. Chưa có những nghiên cứu về chọn lọc cây đầu dòng và
khảo nghiệm dòng vô tính để từ đó chọn tạo ra các dòng tốt nhất để phát triển
vào sản xuất.


4

Phân tích Peroxydase isozym của Keo lai và hai loài bố mẹ cho thấy Keo

Griffin, 1988) [8] đã tiến hành nhân giống Keo lai bằng hom hoặc nuôi
cấy mô bằng môi trường cơ bản Murashige và Skooge (MS) có thêm 6 Benzyl amino purine (BAP) 0,5 mg/l và cho ra rễ trong phòng hoặc nền cát
sông 100% với khả năng ra rễ đến 70% (Darus, 1991) và sau một năm cây mô
có thể cao 1,09m.
Năm 1997 Somyos Kijkar, Montagu và các cộng sự đã nghiên cứu hình
thái và sinh trưởng của Keo lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tại
Trung tâm giống cây rừng ASEAN và loài bố mẹ được trồng ở tại Thái Lan.
Thí nghiệm được trồng ở 3 vị trí những cấp tuổi khác nhau như: 4,5; 6,5; 9,5
tuổi. Trong đó cấp tuổi ở 6,5 và 9,5 được trồng từ hạt cây Keo lai, còn lại ở
cấp tuổi 4,5 được trồng bằng cây nhân giống vô tính có chọn lọc. Kết quả chỉ
ra rằng đặc tính hình thái của cây lai được thể hiện tính trung gian giữa cây bố
và cây mẹ. Sinh trưởng giữa các loài cây đó được biến đổi rất lớn trong 3
nhóm và với cây bố mẹ. Giống lai sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ, cây lai
vô tính sinh trưởng nhanh nhất.
Tuy trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về giống Keo lai tự
nhiên, nhưng đến nay luận án chưa cập nhật được các nghiên cứu được công
bố về đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường cũng như hiệu quả xã hội của cây
Keo lai.
1.2.2. Ở Việt Nam
1.2.2.1. Điều kiện gây trồng Keo lai
Nghiên cứu về khả năng chịu hạn của một số giống Keo lai ở giai đoạn
non và đối chứng với Keo tai tượng và Keo lá tràm, cho thấy rằng trong các
giống nghiên cứu, có 2 giống BV10 và BV32 có khả năng chịu hạn tốt nhất.
Tác giả cũng đưa ra nhận định Keo lai và Keo lá tràm có khả năng chịu hạn
tốt hơn Keo tai tượng Lê Đình Khả (1999) [14].
Nghiên cứu khảo nghiệm 16 giống Keo lai được tuyển chọn để trồng
rừng ở Đông Nam Bộ trên các loại đất khác nhau đã qua canh tác cây lương


6

7

- Số tháng có lượng mưa>100mm thích hợp là 5 – 6, mở rộng là<5 và > 6
Điều kiện địa hình
- Độ cao trên mặt nước biển
+ Thích hợp ở miền Bắc ≤ 300m, miền Nam và Tây Nguyên ≤500m
+ Nơi mở rộng ở miền Bắc là >300 – 500m, miền Nam và Tây Nguyên
là >500 – 80m
+ Độ dốc thích hợp là ≤200, mở rộng là 20 - 300
- Điều kiện đất đai và thực bì
+ Loại đất thích hợp là đất xám, đất feralit, mở rộng là đất phù sa, đất
dốc tụ.
+ Thành phần cơ giới thích hợp là đất thịt nhẹ đến thịt nặng, mở rộng là
đất sét nhẹ đến sét trung bình
+ Độ dày tầng đất thích hợp là ≥100cm, mở rộng là 50-100cm.
+ Độ pHKcl thích hợp là 4,5 – 6,5, mở rộng là 4 – 4,5 và 6,5 -7
+ Thực bì thích hợp là đất cây bụi, có cây gỗ tái sinh tự nhiên rải rác, độ
tàn che khoảng 10%, mật độ cây tái sinh khoảng 1000 cây/ha, rừng sau khai
thác; mở rộng là đất trảng cỏ.
1.2.2.2. Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Keo lai
Nghiên cứu của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998) 14 cho thấy rằng
cải thiện giống và các biện pháp kỹ thuật thâm canh khác đều có vai trò quan
trọng trong tăng năng suất rừng trồng. Muốn tăng năng suất rừng trồng cao
nhất phải áp dụng tổng hợp các biện pháp cải thiện giống và các biện pháp
thâm canh khác. Kết hợp giữa giống được cải thiện với các biện pháp kỹ thuật
trồng rừng thâm canh mới tạo được năng suất cao trong sản xuất lâm nghiệp.
Các giống Keo lai đã được chọn lọc qua khảo nghiệm có năng suất cao hơn
rất nhiều so với các loài keo bố mẹ. Ví dụ tại Cẩm Quỳ (Ba Vì -Hà Tây) khi
được trồng ở điều kiện thâm canh (có cày đất và bón phân thích hợp) thì ở


lai tại Đồng Hỷ - Thái Nguyên và Đông Hà – Quảng Trị, qua nghiên cứu hầu
hết công thức tỉa cành có sinh trưởng về đường kính và chiều cao không cao
hơn không tỉa cành hoặc tương đương.


11

Đặc điểm nổi bật của cây Keo lai là sinh trưởng nhanh, vượt lên rõ rệt
trên tán rừng Keo tai tượng. Vì thế, từ xa đã nhận biết được những cây lai tự
nhiên này.
Kết quả nghiên cứu trồng thử nghiệm và xây dựng mô hình trồng một số
cây lâm nghiệp cho năng suất cao tại tỉnh Bắc Kạn (Lê Đình Khả, các cộng
sự, 2011) [35] đưa ra kết luận.
- Hai giống BV10 và BV16 trồng năm 2002 tại Lâm trường Chợ Mới đến
cuối năm 2008 có tỷ lệ sống tương ứng là 75% và 80%, có thể tích thân cây
tương ứng là 192,98 dm3/cây và 127 dm3/cây, năng suất thực tế tương ứng là
26,53 m3/ha/năm và 18,68 m3/ha/năm.
- Giống BV10 và giống BV16 trồng năm 2002 (đo năm 2008) có chiều
cao dưới cành tương ứng là 14,14 m và 9,33 m, tương ứng với tỷ lệ tính theo
chiều cao vút ngọn là 69,3% và 52,5%. BV10 cũng là giống có độ thẳng thân
và độ nhỏ cành có phần cao hơn giống BV16.
- Tại Lâm trường Chợ Mới (Bắc Kạn) giống BV10 tuy có tỷ lệ đổ gãy cao hơn
giống BV16, song do sinh trưởng nhanh nên vẫn năng suất cao hơn giống BV16.
1.2.2.3. Nghiên cứu về khả năng sử dụng sản phẩm gỗ Keo lai
Sản phẩm gỗ Keo lai được sử dụng chủ yếu cho công nghiệp sản xuất
giấy, sản xuất ván dăm, ván ghép thanh, ngoài ra còn sử dụng làm gỗ chống
lò, gỗ gia dụng.
Lê Đình Khả (1995) [15] cùng cộng sự đã nghiên cứu về tiềm năng bột
giấy của Keo lai, tác giả đã đưa ra kết quả nghiên cứu là Keo lai có hiệu quả bột
giấy cao, độ chịu kéo, độ gấp và độ trắng giấy của Keo lai cũng cao hơn rõ rệt so

áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào trồng rừng công nghiệp tại các
vùng Trung Tâm, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời tính toán hiệu quả
kinh tế của rừng trồng Keo lai. Kết quả cho thấy ở vùng Trung tâm các chỉ
tiêu NPV và IRR đều thể hiện kinh doanh có lãi, IRR = 9%, ở các tỉnh Đông
Nam Bộ tỷ lệ lãi suất nội tại IRR đạt khá cao khoảng từ 17% - 19%. Tác giả
đã đưa ra nhận định rằng, với chi phí trồng rừng như thời điểm nghiên cứu,


13

nếu năng suất rừng trồng bình quân không đạt trên 15m3/ha/năm thì tỷ suất
nội tại của vốn đầu tư sẽ không đạt được như các mức đã tính toán.
Ngô Quế cùng các cộng sự (2009) đã tiến hành nghiên cứu phân hạng
đất và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai ở một số vùng sinh thái của nước
ta, đề tài đã đưa ra một số kết quả sau: doanh thu trung bình 25.050.000đ/ha,
lợi nhuận ròng đạt trung bình 3.350.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 27,16% và
hiệu suất đầu tư là 2,82 lần ở cấp đất 1.Vùng Bắc Trung Bộ cho doanh thu
trung

bình



26.700.000đ/ha,

lợi

nhuận

ròng

lượng nốt sần trên rễ của Keo lai nhiều gấp 3 - 10 lần hai loài keo bố mẹ. Số
lượng tế bào vi khuẩn cố định nitơ tự do trong bầu đất của Keo lá tràm nhiều
hơn Keo tai tượng. Một số dòng Keo lai có số lượng vi khuẩn cố định nitơ tự
do cao hơn các loài keo bố mẹ, một số khác có tính chất trung gian. Đặc biệt
dưới tán rừng Keo lai 5 tuổi, số lượng vi sinh vật và số lượng vi khuẩn cố
định nitơ tự do trong một gram đất cao hơn rõ rệt so với đất dưới tán rừng
Keo tai tượng và Keo lá tràm. Vì thế đất dưới tán rừng Keo lai được cải thiện
hơn đất dưới tán rừng hai loài keo bố mẹ cả về hoá tính, lý tính lẫn số lượng
vi sinh vật đất.
Ngô Đình Quế và các cộng sự (2008), đã thực hiện đề tài nghiên cứu
“Ảnh hưởng của một số loại rừng đến môi trường ở Việt Nam”. Tác giả đã
tính toán sự hấp thụ khí CO2 của Keo lai ở địa bàn nghiên cứu. Tác giả đã
dùng phương trình tương quan - hồi quy tuyến tính giữa yếu tố lượng CO2
hàng năm và năng suất gỗ. Tác giả đã đưa ra những kết quả nghiên cứu: Rừng
trồng Keo lai các vùng sinh thái, độ tuổi khác nhau thì lưu giữ lượng carbon
khác nhau, cụ thể là Keo lai 2 tuổi ở Chợ Mới - Bắc Kạn thì hấp thụ 7,3 tấn
carbon, 26,7 tấn CO2; Keo lai 8 tuổi ở Cam Lộ - Quảng Trị thì lưu giữ là 90
tấn carbon, 330 tấn CO2, Keo lai ở Triệu Phong Quảng Trị 7 tuổi lưu giữ 57,9
tấn carbon, 212,4 tấn CO2… Tác giả cũng khẳng định, mật độ khác nhau, lứa
tuổi khác khau thì lưu giữ lượng carbon khác nhau.
Năm 2008, Vũ Tấn Phương [23], đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên
cứu “Định giá rừng ở Việt Nam”, đề tài đã tính toán giá trị lưu giữ carbon của
Keo lai ở các vùng sinh thái của Việt Nam. Tác giả cũng đưa ra kết quả là
lượng lưu giữ carbon của rừng trồng Keo lai phụ thuộc vào mật độ trồng, tuổi,
năng suất rừng trồng. Cụ thể sự lưu giữ carbon của rừng trồng Keo lai ở Lâm
trường Tam Thắng - Phú Thọ 4 tuổi, mật độ 1100 cây/ha là 26,3 tấn C, 96,52
tấn CO2; ở Vân Canh, Keo lai mật độ 2000 cây/ha 7,39 tấn C, 27,12 tấn CO2


15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status