ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ HOÀNG LIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH
TRỒNG KEO LAI (ACACIA HYBRID) Ở CÔNG TY
TNHH MTV LÂM NGHIỆP TUYÊN BÌNH,
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Công Quân
Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2014 – 2015 với sự hướng dẫn tận tình của Ts.
Trần Công Quân tôi đã hoàn thành xong khóa luận của mình.
Các nội dung nghiên cứu trình bày trong luận văn: “Đánh giá hiệu quả của
một số mô hình trồng Keo lai (Acacia hybrid) ở Công ty TNHH MTV Tuyên
Bình, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang” do hoàn toàn tôi điều tra đo
đếm được và hết sức trung thực.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này hoàn toàn
trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ luận văn, luận án nào.
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của luận văn ...............................................................................................3
3.1 Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ..........................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..............................................................4
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ..............................................................................4
1.1.1 Nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
trên Thế giới và Việt Nam...........................................................................................4
1.1.2. Tổng quan về hiệu quả kinh tế .......................................................................10
1.1.3. Tổng quan về cây Keo lai (Acacia Hybrid) ....................................................12
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..........................................................................23
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................23
1.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội ...................................................................................27
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................31
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................31
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................31
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................31
3.2. Thực trạng áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng rừng
Keo lai của Công ty ...................................................................................................51
3.2.1. Về phân chia lập địa ........................................................................................51
3.2.2. Tiến bộ kỹ thuật trong cải thiện và nhân giống...............................................53
3.2.3. Kỹ thuật làm đất ..............................................................................................55
3.2.4 Kỹ thuật bón phân ............................................................................................56
3.2.5. Về mật độ trồng ...............................................................................................57
3.2.6. Về chăm sóc và tưới nước ...............................................................................57
3.3. Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đã áp dụng đến sinh trưởng của Keo
lai tại địa bàn nghiên cứu ..........................................................................................58
3.3.1. Ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng Keo lai .........................................58
3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng ban đầu đến sinh trưởng Keo lai ......................61
3.4. Hiệu quả kinh tế một số mô hình trồng rừng Keo lai của Công ty ....................63
v
3.4.1. Hiệu quả kinh tế các mô hình trồng Keo lai
trong
địa bàn nghiên cứu ....................................................................................................63
3.4.2. Hiệu quả kinh tế tính cho 01 ha rừng trồng Keo lai trong cả chu kỳ kinh
doanh 7 năm với các tỷ lệ chiết khấu khác nhau.......................................................69
3.4.3. Hiệu quả xã hội ...............................................................................................71
3.4.4. Hiệu quả môi trường .......................................................................................72
3.5. Những thuận lợi, khó khăn của công ty và đề xuất một số biện pháp
kỹ
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Phương pháp đánh giá đơn giản (Gan and Sim Bun Liang, 1991)...........16
Bảng 1.2. Các đặc trưng phân loại của lá (Gan and Sim Bun Liang, 1991) .............16
Bảng 1.3. Khả năng sinh trưởng của Keo lai so với bố mẹ ......................................18
Bảng 1.4. Diện tích tự nhiên quản lý theo quy hoạch ...............................................24
phân bổ trên địa bàn các xã .......................................................................................24
Bảng 1.5. Tổng hợp diện tích đất đai, tài nguyên rừng của ......................................26
Công ty Lâm Nghiệp Tuyên Bình .............................................................................26
Bảng 1.6. Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội trên địa bàn
Công ty Lâm Nghiêp Tuyên Bình .............................................................................28
Bảng 1.7. Hệ thống đường giao thông trên địa bàn ..................................................30
Công ty Lâm Nghiêp Tuyên Bình .............................................................................30
Bảng 3.1. Tổng hợp diện tích trồng rừng các loài cây
của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tuyên Bình (năm 2014) .............................44
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích và trữ lượng trồng Keo lai
của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tuyên Bình (2012-2014) ............................46
Bảng 3.3: Sinh trưởng của Keo lai 5 tuổi ..................................................................48
Bảng 3.4: Sinh trưởng của Keo lai 7 tuổi ..................................................................49
Bảng 3.5. Thống kê tình hình sâu bệnh hại rừng trồng Keo lai ................................50
Bảng 3.6. Các dạng lập địa ở địa bàn nghiên cứu .....................................................51
Bảng 3.7 Bảng thống kê nguồn Keo lai giống tại vườn ươm (2014) ........................54
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp các phương pháp làm đất trồng rừng ...............................56
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ thu thập và xử lý thông tin ..............................................................34
Hình 3.1: Rừng trồng Keo lai của Công ty TNHH MTV
Lâm nghiệp Tuyên Bình............................................................................................45
Hình 3.2: Thực bì trên đất trồng Keo lai ...................................................................52
Hình 3.3. Màu và độ dày tầng đất Feralit vàng nhạt
trên đá mẹ phiến thạch sét (Fs) .................................................................................53
Hình 3.4. Tầng A của loại đất đen trên đá vôi và sét vôi (Fv) ..................................53
Hình 3.5. Đất đỏ nâu phát triển trên đá Macma bazo và trung tính (Fk) ..................53
Hình 3.6: Vườn ươm của Công Ty TNHH MTV
Lâm nghiệp Tuyên Bình............................................................................................54
Hình 3.7: Ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng
đường kính của Keo lai .............................................................................................59
Hình 3.8: Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng chiều cao
của Keo lai ở các tuổi khác nhau...............................................................................60
Hình 3.9: Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng đường kính của Keo lai
ở các tuổi khác nhau ..................................................................................................61
Hình 3.10: Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng chiều cao của Keo lai
ở các tuổi khác nhau ..................................................................................................62
Hình 3.11. Phân bố lao động trong chu kỳ kinh doanh của các mô hình .................72
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là một tài nguyên có khả năng tự tái tạo nếu con người biết khai thác,
lợi dụng đúng mức. Tuy nhiên, do áp lực dân số và nhu cầu lâm sản tăng để phát
triển kinh tế - xã hội, con người đã khai thác rừng ồ ạt, vượt quá khả năng của rừng
nghiên cứu và kịp thời điều chỉnh phương hướng hoạt động của mình, đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng cùng mức độ và xu hướng
tác động của từng yếu tố đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó có các
biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong
tương lai.
Trong những năm gần đây, rất nhiều giống cây rừng được đưa vào trồng
nhằm phát huy được tính ưu việt là sinh trưởng, phát triển nhanh, chu kỳ kinh doanh
ngắn như: Keo lai, Bạch đàn Uro v.v..và được trồng ở hầu khắp cả nước, các vùng
nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy, như: Giấy, ván nhân tạo v.v…Đặc biệt cây
keo, ưu tiên cho giống Keo lai. Ở Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tuyên Bình
đang đưa cây Keo lai vào trồng với diện tích tương đối lớn (chiếm > 40% diện tích
đất trồng rừng của Công ty)...
Thực tế, nghiên cứu hiệu quả của các mô hình rừng trồng Keo lai, đề xuất và
nhân rộng các mô hình thành công cùng với các giải pháp nâng cao hiệu quả là một
nhu cầu cấp bách của sản xuất ở Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tuyên Bình,
nhằm góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng rừng, nâng cao tính năng phòng hộ
nguồn nước, giảm lũ lụt đối với thành phố và góp phần cải thiện cuộc sống người
dân sống bằng nghề rừng.
Xuất phát yêu cầu của thực tế sản xuất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả của một số mô hình trồng Keo lai (Acacia hybrid) ở Công ty
TNHH MTV lâm nghiệp Tuyên Bình, Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai, để góp phần phát triển rừng trồng bền
vững trên địa bàn quản lý của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tuyên Bình nói
riêng, cũng như cho tỉnh Tuyên Quang nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác trồng rừng nguyên liệu của Công ty
trong những năm qua.
- Xác định được ảnh hưởng tiến bộ kỹ thuật chủ yếu đến sinh trưởng của
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tuyên Bình. Tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ts. Trần Công Quân và
các thầy cô khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Khoa Lâm
nghiệp cùng tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới mọi người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, chia sẻ giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần để tôi yên tâm
hoàn thành nhiệm vụ.
Tôi xin chân trọng gửi tới các thầy, cô giáo, các vị Hội đồng chấn luận văn
lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất./.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2015
Tác giả
Đinh Thị Hoàng Liên
5
1680; 1075 và 750 cây/ha) cho bạch đàn E. deglupta ở Papua New Guinea, số liệu
thu được sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí
nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng tiết diện ngang (G) lại tăng
6
Theo Lê Đình Khả và cộng sự (2003), công tác cải thiện giống đã có nhiều
giống được công nhận là giống quốc gia như một số dòng Keo lai (BV10, BV16,
BV32), Bạch đàn urophylla (PN2, PN14, U6); các dòng Bạch đàn urophylla và
nhiều xuất xứ Bạch đàn camaldulensis, Keo lá tràm, Thông caribaea, Phi lao và
hàng chục dòng Keo lai,... cũng đã được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật [20].
Lê Đình Khả và Hà Huy Thịnh (2005), đã có 67 giống cây rừng lâm nghiệp
được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật và giống quốc gia, trong đó có các dòng
Keo lai cao sản như: BV10, BV16, BV32, TB3, TB5, TB6, TB12, KL2; Các dòng
Bạch đàn cao sản như: U6, PN2, PN10, PN14, PN46, PN47 và các dòng Phi lao có năng
suất cao là 601 và 701 đã được gây trồng rộng rãi ở nhiều nơi trong cả nước [22].
Tổng hợp nghiên cứu của Võ Đại Hải và cộng sự (2005), đã thống kê được
một số nghiên cứu sử dụn`g ưu thế lai đã đạt được những thành tựu đáng kể, cụ thể:
Đối với Bạch đàn: Các tổ hợp UC, UT, UM, SM, GM cho sinh trưởng bình quân
tăng từ 20÷30%, đặc biệt có tổ hợp trồng nơi lập địa tốt cho sinh trưởng tăng 70÷80
% so với giống sản xuất hiện hành sau 5 năm khảo nghiệm; Đối với Keo: Các tổ
hợp AM1, AM2, MA1, MA2 cho sinh trưởng tăng bình quân 30% so với giống sản
xuất hiện hành [11].
Bộ NN & PTNT (2005) ban hành: danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng
rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp. Trong đó hai loài cây Keo lai và
Bạch đàn Urophylla đều có mặt ở hầu hết các vùng [4].
Như vậy, lĩnh vực nghiên cứu cải thiện giống đã đạt được những thành tựu
rất to lớn, đã tạo ra sự đột phá về năng suất trong trồng rừng, trữ lượng gỗ cây đứng
tăng gấp từ 2 - 3 lần so với các giống trước đây. Tuy nhiên nhiều nơi, nhiều vườn
ươm vẫn sử dụng giống kém chất lượng, giống chưa được công nhận, như Trần Văn
Con (2005) đã đề cập: mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực cải thiện giống,
nhìn chung giống sử dụng trong trồng rừng vẫn rất xô bồ, kém chất lượng dẫn đến
năng suất và chất lượng rừng còn thấp. Chúng ta vẫn còn thiếu các vườn giống có
chất lượng cao để cung cấp cho nhu cầu trồng rừng [7].
Như vậy, công tác giống cây rừng hiện nay ở Việt Nam đang ngày càng đẩy
mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong công tác giống như chọn giống, lai giống, vừa
nhân giống vừa khảo nghiệm giống và cung cấp giống. Ngoài ra cần tận dựng tối đa
giống từ các rừng giống đã được Bộ NN & PTNT công nhận để nhân giống đóng
góp vào công tác giống cho trồng rừng, nhằm mục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc,
tăng năng suất chất lượng và sản lượng rừng đáp ứng nhu cầu về gỗ ngày càng tăng
lên trong nước và xuất khẩu.
8
c. Ảnh hưởng của biện pháp làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng
Trong những năm gần đây, việc áp dụng cơ giới trong trồng rừng được coi là
tiến bộ kỹ thuật trong ngành Lâm nghiệp, nhất là trồng rừng nguyên liệu đã được
các nhà lâm học quan tâm, điển hình là công trình nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và
cộng sự (2001), thông qua thí nghiệm cày ngầm để trồng Bạch đàn urophylla trên
đất thoái hoá ở Phù Ninh (Phú Thọ), tác giả đã cho thấy năng suất của rừng bạch
đàn được trồng trên đất cày ngầm cao hơn nhiều so với nơi làm đất bằng thủ công,
sau 8 năm tuổi ở nơi làm đất bằng cầy ngầm trữ lượng cây đứng có thể đạt tới
16m3/ha/năm, nhưng nơi làm đất bằng thủ công chỉ đạt 5m3/ha/năm [38].
Ngược lại, trên đất dốc chưa bị thoái hoá ở Đông Nam Bộ, Phạm Thế Dũng
và cộng sự (2004) đã thử nghiệm 2 phương pháp làm đất là thủ công và cơ giới để
trồng rừng Keo lai, kết quả cho thấy khả năng sinh trưởng của Keo lai ở phương
pháp làm đất thủ công lại tốt hơn phương pháp cơ giới, sau 3 năm tuổi ở công thức
làm đất cơ giới chỉ đạt từ 8,74 - 8,87cm về đường kính và 9,82 - 9,92m về chiều
cao, nhưng ở công thức làm đất thủ công lại đạt với các trị số tương ứng là 9,40 10,38cm và 11,33 - 11,71m [9].
Nghiên cứu của Lê Đình Khả và cộng sự (2003) áp dụng các biện pháp kỹ
thuật thâm canh như làm đất, bón phân, kết quả trong một số khảo nghiệm về Keo lai
năng suất đạt được trên 25m3/ha/năm; Bạch đàn urophylla trồng thâm canh cũng cho
năng suất từ 18 - 25m3/ha/năm; một số dòng Bạch đàn PN2 và PN14 sau 8 năm trồng ở
1.1.3. Tổng quan về cây Keo lai (Acacia Hybrid) ....................................................12
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..........................................................................23
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................23
1.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội ...................................................................................27
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................31
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................31
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................31
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................31
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................31
2.2.1. Đánh giá thực trạng công tác trồng rừng nguyên liệu của Công ty ...............31
2.2.2. Đánh giá khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng rừng Keo lai của
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tuyên Bình ........................................................32
2.2.3. Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đã áp dụng đến sinh trưởng của
Keo lai tại địa bàn nghiên cứu...................................................................................32
10
1660 - 2500cây/ha đối với các loài cây mọc nhanh và trung bình, mật độ này đã
phải là tối ưu chưa? câu hỏi này vẫn chưa được trả lời một cách có cơ sở khoa học.
Khi đánh giá năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng Đông nam bộ, Phạm Thế
Dũng và cộng sự (2004) đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng ban đầu khác
nhau là: 952; 1111; 1142 và 1666 cây/ha, kết quả phân tích cho thấy sau 3 năm
trồng năng suất cao nhất ở rừng có mật độ 1666 cây/ha (21m3/ha/năm), năng suất
thấp nhất ở rừng có mật độ 952 cây/ha (9,7m3/ha/năm). Tác giả cho rằng đối với
Keo lai ở khu vực Đông Nam Bộ nên trồng mật độ từ 1111-1666 cây/ha là thích
tiêu mà là phương tiện nâng cao mức sống của nhân dân, phải xác định bằng cách
lượng hoá, bằng các phương pháp đo lường trong kinh tế chứ không phải chỉ quan
tâm đến vai trò và tác dụng của nó.
* Quan điểm 4 :
Hiệu quả là mức độ hữu ích của sản phẩm được sản xuất mà hữu ích của sản
phẩm được tạo ra chỉ phản ánh được một mặt nào đó của sản phẩm tạo ra. Quan
điểm này chưa toàn diện.
* Quan điểm 5 :
Một nền kinh tế được gọi là có hiệu quả là nền kinh tế nằm trên đường giới
hạn khả năng sản xuất của nó mà giới hạn khả năng sản xuất được đặc trưng bởi chỉ
tiêu sản phẩm quốc dân tiềm năng, có nghĩa là tổng sản phẩm cao nhất có thể đạt
được ở mức nào đó tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
* Quan điểm 6 :
Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một kết quả hữu
ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ nhất định, nó góp phần làm
tăng lợi nhuận xã hội của nền kinh tế quốc dân. Quan điểm này gắn liền chi phí với
hiệu quả thu được, coi kết quả là nội dung phản ánh trình độ sản xuất. Bản chất của
hiệu quả là sự vận hành của quy luật tiết kiệm thời gian [33].
1.1.2.2. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Được sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật, công
nghệ được sử dụng trong sản xuất Nông nghiệp nói riêng và trong sản xuất nói
chung. Hiệu quả phân phối: là giá trị sản phẩm tăng thêm trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt được cả
hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối, điều đó có nghĩa là hai yếu tố hiện vật và
giá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất…
Như vậy hiệu quả kinh tế là mục tiêu xuyên suốt các hoạt động kinh tế. Nó không
phải là mục tiêu duy nhất mà trong nền kinh tế xã hội người ta còn quan tâm đến cả
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường [33].
nhẹ một vấn đề nào, tuy nhiên từng vùng cụ thể, từng thời gian cụ thể mà xem xét
giải quyết từng mặt hiệu quả có khác nhau [33].
1.1.3. Tổng quan về cây Keo lai (Acacia Hybrid)
1.1.3.1 Sơ lược về cây Keo lai
Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) là tên gọi để chỉ giống lai tự
nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis).
13
Hai loài bố mẹ của Keo lai này được trồng ở nước ta từ vài chục năm trở lại đây, hai
loài keo bố mẹ đã được đánh giá và công nhận là những loài cây mọc nhanh cũng
như có giá trị ở nhiều mặt (lấy gỗ, củi...và là loài cây cải tạo đất). Hiện nay Keo tai
tượng và Keo lá tràm vẫn đang được trồng phổ biến ở nhiều nơi trong cả nước.
Giống Keo lai đã được phát hiện và khảo nghiệm ở Việt Nam, đợt một trong
các năm 1993 - 1995. Từ năm 1996 Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng đã phối
hợp với các đơn vị khác tiếp tục tiến hành nghiên cứu về Keo lai. Các nghiên cứu
này gọi là chọn lọc thêm các cây Keo lai tự nhiên, xây dựng các khảo nghiệm dòng
vô tính, tiến hành đánh giá tiềm năng bột giấy của Keo lai, khả năng cải tạo đất của
Keo lai, cũng như tiến hành khảo nghiệm dòng Keo lai chọn được ở các vùng sinh
thái khác nhau.
Hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh nông lâm
nghiệp đều biết đến loài Keo lai bởi những ưu thế của nó về sinh trưởng và một số
giá trị về kinh tế, cũng như khả năng cải thiện đất, nâng cao độ phì của đất trồng
hơn hẳn so với một số loài cây mọc nhanh khác, Keo lai đã được đánh giá trên cơ sở
những nghiên cứu thực nghiệm cơ bản và cả trên mô hình trồng thử Keo lại tại một
số vùng sinh thái ở nước ta.
Năm 1995 Keo lai đã được hội đồng khoa học Bộ Lâm nghiệp (trước đây)
đánh giá là giống tiến bộ kỹ thuật và cần tiếp tục nghiên cứu khảo nghiệm nhằm đưa
giống này vào sản xuất đại trà, trồng rừng phủ xanh đất trồng đồi núi trọc, làm cây phù
b) Sự phát hiện và các đặc điểm của Keo lai Ở Việt Nam
Theo Lê Đình Khả, 1999 [19] thì ở nước ta Keo lai được Trung tâm nghiên
cứu giống cây rừng (Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam) phát hiện tại Ba Vì (Hà
Tây trước đây), Đông Nam Bộ và Tân Tạo (thành phố Hồ Chí Minh), có những
nghiên cứu đầu tiên. Keo lai đã được phát hiện lác đác tại nhiều nơi như Nam Bộ
(Tân Tạo, Trảng Bom, Sông Mây, Trị An), ở Trung Bộ (Thanh - Nghệ - Tĩnh, Bình
- Trị - Thiên, Quảng Nam - Đà Nẵng), ở Bắc Bộ (chủ yếu ở vùng Ba Vì (Hà Tây cũ)
và một số nơi khác như Hoà Bình, Phù Thọ, Tuyên Quang, v.v.... Các cây lai này đã
xuất hiện trong các rừng trồng Keo tai tượng, được lấy giống từ các khu khảo
nghiệm Keo tai tượng trồng cạnh Keo lá tràm tại Đông Nam Bộ và tại Ba Vì. Vì thế
có thể biết mẹ của chúng là Keo tai tượng (Acacia mangium) và bố của chúng là
Keo lá tràm (A. auriculiformis).
Giống lai vùng Ba Vì được lấy từ khu khảo nghiệm giống Keo trồng năm
1982 tại Lâm trường Ba Vì. Cây mẹ là Keo tai tượng, xuất xứ Daintree (thuộc bang
15
Queensland của Australia) ở vĩ độ 16017’N, kinh độ 145031’Đ, với lượng mưa hàng
năm khoảng 800 - 1200 mm/năm. Cây bố là Keo lá tràm, xuất xứ Darwin (thuộc
bang Northern Territory của Australia) có vĩ độ 12026’N, kinh độ 132016’Đ, với
lượng mưa khoảng 1500 - 1900 mm/năm.
Giống lai vùng Đông Nam Bộ được lấy từ khu khảo nghiệm giống keo trồng
1984. Cây mẹ là Keo tai tượng xuất xứ Mossman (thuộc bang Queensland của
Australia) có vĩ độ là 16020’N, kinh độ 145024’Đ với lượng mưa hàng năm là 800 1200 mm/năm. Cây bố là Keo lá tràm được đưa vào gây trồng trước đây không rõ
xuất xứ hoặc thuộc xuất xứ Oenpelli (thuộc bang Northern Territory của Australia)
ở 12020’N, kinh độ 133004’Đ, với lượng mưa khoảng 1500 - 1900 mm/năm.
Như vậy, các giống Keo lai ở nước ta dù được phát hiện hoặc được lấy giống
ở miền Bắc hoặc miền Nam về cơ bản đều có cây mẹ thuộc cùng những vùng sinh
thái giống nhau, do đó có khả năng phát triển như nhau trên các vùng sinh thái