Đánh giá hiệu quả của một số mô hình khuyến nông năm 2014 tại huyện thường tín thành phố hà nội - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, điều tra, theo dõi, đánh giá và thực hiện
chuyên đề ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã được rất nhiều sự quan tâm
giúp đỡ của các cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Nguyễn
Thị Ngọc Dinh, người đã hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh chuyên đề.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Nông học, Học Viện
nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các thầy, cô giáo trong Bộ môn Phương
pháp thí nghiệm và Thống kê sinh học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm khuyến nông Hà Nội,
UBND huyện Thường Tín, Phòng thống kê huyện Thường Tín, Trạm khuyến
nông huyện Thường Tín và các hộ nông dân tham gia mô hình đã giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề của mình.
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi còn nhận được sự động
viên, khích lệ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong cơ quan. Tôi xin
chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý đó.

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Tạ Thị Minh Nụ
i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục hồ sơ mô hình khuyến nông.Error: Reference source not
found
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện công tác tài chính năm 2014 của TTKN Hà Nội
Error: Reference source not found
Bảng 2.3 Kinh phí thực hiện các mô hình trồng trọt. .Error: Reference source

Bảng 4.13 So sánh 2 phương pháp nu«i theo quy trình và nuôi trồng
tuyền thống Error: Reference source not found
Bảng 4.14 So sánh hiệu quả kinh tế 2 phương pháp nuôi theo quy trình và
nuôi truyền thống Error: Reference source not found
Bảng 4.15 Tăng trọng của các loại cá nuôi. .Error: Reference source not found
Bảng 4.16 Hạch toán hiệu quả kinh tế (tính cho 1ha) Error: Reference source
not found
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức hệ thống khuyến nông Việt Nam Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.2 Tổ chức hệ thống khuyến nông Hà Nội. .Error: Reference source
not found
Sơ đồ 2.3 Tổ chức hệ thống Trạm khuyến nông huyện Thường Tín Error:
Reference source not found
Biều đồ 4.1 Cơ cấu lao động huyện năm 2013 Error: Reference source not
found
iv
Biểu đồ 4.2 Kinh phí hỗ trợ các dạng mô hình trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
năm 2014 tại huyện Thường Tín Error: Reference source not
found
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải nội dung
ATSH An toàn sinh học
BVTV Bảo vệ thực vật
CBVC Cán bộ viên chức
ĐVT Đơn vị tính
GDP Tốc độ tăng tổng sản phẩm
HĐLĐ Hợp đồng lao động
HTX Hợp tác xã

cộng đồng. Khuyến nông đã góp phần không nhỏ nâng cao trình độ thâm canh
cho nông dân, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm thông qua hàng triệu
mô hình trình diễn và lớp tập huấn trên khắp các tỉnh, thành phố. Vì vậy công
tác khuyến nông ngày càng trở nên không thể thiếu được ở mỗi địa phương,
mỗi làng bản và đối với từng hộ nông dân.
Thường Tín là một huyện ở ngoại thành Hà Nội, được Trung tâm
khuyến nông thành phố Hà Nội rất quan tâm do đó các hoạt động khuyến
nông của huyện hết sức phong phú. Hàng năm, Trạm khuyến nông Thường
Tín luôn làm tốt các nhiệm vụ là tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện và
tham gia chỉ đạo sản xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp. Xây dựng và tổ
chức thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông trên địa bàn huyện; phối
1
hợp với các tổ chức, đơn vị và các đoàn thể, mặt trận trong huyện, để làm
công tác khuyến nông; đồng thời, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tự nguyện
tham gia xây dựng và thực hiện các chương trình mô hình khuyến nông. Phổ
biến cho nông dân thực hiện các quy trình kỹ thuật sản xuất thâm canh cây
trồng, vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo chủ trương của nhà
nước và pháp luật. Tổ chức tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về
nông - lâm - ngư nghiệp. Tổ chức tham quan học tập các mô hình điển hình
tiên tiến, những kinh nghiệm hay trong sản xuất để nông dân học tập và nhân
rộng. Triển khai, thực hiện các đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phục
vụ cho công tác khuyến nông.
Hiện nay công tác triển khai trình diễn, mở rộng các mô hình trồng trọt,
chăn nuôi, thủy sản do nguồn kinh phí thành phố hỗ trợ trên địa bàn huyện rất
có hiệu quả về kinh tế, đời sống của nông dân được nâng lên rõ rệt từ việc học
hỏi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất thông qua việc
học tập từ các mô hình khuyến nông chuyển giao những cây giống, con giống,
vật nuôi mới cho năng suất hiệu quả cao.
Tuy nhiên bên cạnh những hiệu quả đã đạt được từ việc chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật của các mô hình thì một số hộ nông dân vẫn bảo thủ làm theo

ra, lan truyền, phổ biến rộng rãi hơn. Theo nghĩa tiếng Việt, Khuyến nông bao
gồm hai thuật ngữ khuyến và nông. Khuyến có nghĩa là khuyến khích, khuyên
bảo, triển khai và phổ biến kiến thức, thông tin. Nông có nghĩa là nông
nghiệp, nông dân và nông thôn (Đỗ Kim Chung, 2011). Có thể nói khuyến
nông là thuật ngữ khó xác định thống nhất, tùy thuộc vào phương diện tiếp
cận khác nhau mà khuyến nông được hiểu theo các cách khác nhau
- Khuyến nông theo nghĩa hẹp: Nhiều người hiểu khuyến nông chỉ là
công việc khi có những KTTB mới do các cơ quan nghiên cứu, cơ quan đào
tạo, nhà nghiên cứu… sáng tạo ra làm thế nào để nhiều nông dân biết đến và
áp dụng có hiệu quả. Có nghĩa: khuyến nông là chuyển giao các KTTB vào
sản xuất.
- Khuyến nông theo nghĩa rộng: Do khuyến nông hoạt động ở nhiều
lĩnh vực trên phạm vi rộng, cho nhiều đối tượng khác nhau, tổ chức khuyến
nông ở các nước khác nhau là khác nhau, phục vụ cho các mục đích khác
nhau,… nên đến nay trên thế giới có khá nhiều định nghĩa khuyến nông khác
nhau:
* Theo một số tác giả trích theo Nguyễn Văn Long (2006):
+ Peter Oakley và Cristopher Garferth: Khuyến Nông là cách đào tạo
thực nghiệm dành cho người nông dân ở nông thôn. Đem lại cho họ những lời
4
khuyên và những thông tin cần thiết giúp giải quyết những vấn đề khó khăn
trở ngại của họ. Khuyến nông cũng nhằm mục đích nâng cao năng suất, phát
triển sản xuất. Hay nói cách khái quát là làm tăng mức sống cho người nông
dân.
+ Theo Thomas: Khuyến nông là ý tổng quát chỉ mọi công việc có liên
quan đến phát triển nông thôn. Đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường,
trong đó người lớn và trẻ em được học bằng cách thực hành
+ Theo Adams: Khuyến nông là tư vấn cho nông dân giúp họ tìm ra
những khó khăn trở ngại trong cuộc sống và sản xuất, đồng thời đề ra những
giải pháp khắc phục. Khuyến nông còn giúp cho nông dân nhận biết những cơ

thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân
về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí
hậu và thị trường.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực
phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới,
bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường.
- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài tham gia khuyến nông.
6
c. Nhiệm vụ của khuyến nông
Nghị định 02/2010 NĐ – CP của Chính phủ năm 2010 đã chỉ rõ,
khuyến nông Việt Nam có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Đào tạo/ hướng dẫn/ tư vấn về kỹ thuật và chuyển giao công nghệ và
phát triển sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp
- Cung cấp dich vụ như: Thú y, bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt,
chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm
- Cung cấp đầu vào như: Giống cây, giống con, vật tư, thiết bị, hóa
chất cho sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp, thủy sản
- Kiểm tra và đánh giá các chương trình hoạt động khuyến nông tổ
chức tại cơ sở
- Cầu nối giữa cơ quan nghiên cứu và đơn vị sản xuất
d. Chức năng của khuyến nông
Nhiều tác giả đã thảo luận về chức năng của khuyến nông như Niels
Roling, 1990; W.J.A Payne, 1987; A.W. Den Ban, 1996. Nhìn chung, khuyến
nông có các chức năng kinh tế, xã hội, tổ chức và thông tin
Chức năng kinh tế, khuyến nông có các chức năng thúc đẩy sự phát

lập, tự chủ, làm tăng khả năng bền vững của cộng đồng và giảm dần sự hỗ trợ
từ phía Nhà nước
Chức năng thông tin của khuyến nông thể hiện ở chỗ khuyến nông
truyền đạt các thông tin về kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và quản lý cho nông dân
để nông dân ra được quyết định đúng, cải thiện được cuộc sống của họ. Mặt
khác, khuyến nông còn có nhiệm vụ nắm bắt được tình hình, thời cơ, nguy cơ
8
và những khó khăn của nông nghiệp, nông dân và nông thôn; khuyến nông sẽ
phản ánh kịp thời những thông tin đó cho các cơ quan quản lý Nhà nước,
Chính phủ và cơ quan nghiên cứu để có các giải pháp kịp thời cho phát triển
bền vững nông nghiệp, nông thôn và nông dân
e. Vai trò của khuyến nông
Khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Vai trò đó thể hiện như sau:
Thứ nhất, khuyến nông có vai trò to lớn cho phát triển bền vững nông
nghiệp và nông thôn. Khuyến nông góp phần tạo ra việc làm, sinh kế kiếm
sống của đại đa số dân số và lao động của cả nước, góp phần quản lý, sử dụng
và bảo tồn các tài nguyên đất nước, sinh vật của quốc gia. Thông qua các
chương trình, dự án khuyến nông nhằm tăng cường sự tham gia, tính độc lập,
tự chủ, tự cường của cộng đồng cư dân trong giải quyết các vấn đề về kinh tế-
văn hóa- xã hội- môi trường của địa phương
Thứ hai, khuyến nông góp phần thúc đẩy nhanh quá trình xóa đói, giảm
nghèo trong nông thôn. Khuyến nông góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn, công nghiệp nông thôn, nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, phát triển kinh tế nông thôn, tạo điều kiện để người dân thoát nghèo
Thứ ba, đại đa số nông dân đang rất cần kiến thức, thông tin. Khuyến
nông là giải pháp để đáp ứng nhu cầu đó của nông dân. Nông dân ở các vùng
thiên tai, khó khăn, vùng sâu và xa đang cần kiến thức và sự hỗ trợ để giảm
thiểu rủi ro về tự nhiên, xã hội và thị trường. Nông dân ở các vùng bị thu hồi
đất để phục vụ mục đích đô thị hóa và công nghiệp hóa, đặt biệt là những

sau:
+) Tổ chức khuyến nông Trung ương
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm
Khuyến nông Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định.
+) Tổ chức khuyến nông địa phương
Tổ chức khuyến nông địa phương được quy định như sau:
- Ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) có trung tâm
khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập;
- Ở cấp huyện (huyện, quận và thị xã, thành phố có sản xuất nông
nghiệp thuộc cấp tỉnh) có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập;
- Ở cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp) có khuyến
nông viên với số lượng ít nhất là 02 khuyến nông viên ở các xã thuộc địa bàn
khó khăn, ít nhất 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại;
- Ở thôn (thôn, bản, cấp, phum, sóc) có cộng tác viên khuyến nông và
câu lạc bộ khuyến nông.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức
khuyến nông địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quy định.
+) Tổ chức khuyến nông khác
- Tổ chức khuyến nông khác bao gồm các tổ chức chính trị xã hội, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục
11
đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước có tham gia hoạt động khuyến nông trên lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức khuyến nông khác thực hiện các nội dung hoạt động khuyến
nông theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức

- Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình
diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
+) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
- Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định này về:
14
+ Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông
thôn;
+ Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng
cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm;
+ Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự
án đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo
lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường;
+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh
doanh;
+ Cung ứng vật tư nông nghiệp.
- Tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông
thôn.
+) Hợp tác quốc tế về khuyến nông
- Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình
hợp tác quốc tế.
- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước
ngoài và tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam.
- Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác
khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học
tập khảo sát trong và ngoài nước.
15
2.1.1.2. Khuyến nông viên cơ sở
a. Khái niệm KNVCS

ô mẫu, ô trình diễn, tổ chức tham quan chéo, hội thảo đầu bờ cho nông dân
- Hướng dẫn nhân rộng mô hình
- Xây dựng và phát triển tổ chức tự nguyện của nông dân(nhóm sở
thích, câu lạc bộ khuyến nông)
- Tìm hiểu và nắm bắt kinh nghiệm sản xuất giỏi của nông dân trên địa
bàn xã
- Tiếp nhận chính sách về khuyến nông và PTNT để chuyển giao cho
nông dân
- Tham gia kiểm tra, đánh giá các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn xã
- Kiểm tra, đánh giá các hoạt động khuyến nông và báo cáo cho cấp cao hơn
- Xác định nhu cầu của nông dân, tìm kiếm thị trường và nguồn tín
dụng cho nông dân ( Phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người
dân, 2003)
2.1.2. Quy trình thủ tục triển khai các mô hình khuyến nông
Căn cứ vào kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội. Trung tâm khuyến nông Hà Nội trình Sở NN & PTNT và sở tài
chính Hà Nội duyệt kế hoạch dự thảo xây dựng các mô hình khuyến nông phù
hợp với sự phát triển nông nghiệp Thành phố.
Sau khi được Sở NN & PTNT và sở tài chính Hà Nội phê duyệt các mô
hình khuyến nông. TTKN Hà Nội gửi công văn phân bổ kế hoạch thực mô
hình khuyến nông cho các Trạm, Trại triển khai thực hiện.
Khi nhận được kế hoạch của TTKN, Trạm khuyến nông báo cáo
UBND huyện, Phòng kinh tế và giao cho cán bộ chuyên môn phụ trách mô
hình xuống cơ sở liên hệ, tổ chức thực hiện và triển khai theo đúng danh mục
hồ sơ mô hình khuyến nông
17
Bảng 2.1. Danh mục hồ sơ mô hình khuyến nông
STT
Các nội dung Ghi chú

1902/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 07 tháng 11
năm 2008. Là đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội, trên cơ sở
hợp nhất Trung tâm Khuyến nông Hà Tây (cũ) với Trung tâm Khuyến nông
Hà Nội (cũ).
Địa chỉ: Phường Phũ Lãm - Quận Hà Đông - TP Hà Nội
Website:
Email:
Thực hiện Quyết định số 1568/QĐ-UBND ngày 06/4/2010 của UBND
thành phố Hà Nội về việc chuyển giao Trạm khuyến nông thuộc UBND các
huyện, thị xã về quản lý theo ngành dọc. Sau khi tiếp nhận bàn giao tổ chức
bộ máy Trung tâm gồm có: Văn phòng Trung tâm (Ban Lãnh đạo và 06
phòng chuyên môn) và 23 đơn vị trực thuộc (02 Trạm, trại sản xuất; 20 Trạm
khuyến nông và 01 bộ phận khuyến nông quận Hà Đông) với tổng số cán bộ,
viên chức và Hợp đồng lao động có mặt là 257 người (CBVC: 136 người,
HĐLĐ: 121 người).
Trung tâm Khuyến nông Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự quản lý và chỉ đạo
trực tiếp của Sở Nông nghiệp & PTNT thành phố Hà Nội, chịu trách nhiệm
trước Sở NN&PTNT TP Hà Nội, UBND TP và pháp luật về hoạt động của
Trung tâm. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Khuyến nông Hà
Nội được quy định tại Quyết định số 216/QĐ-SNN ngày 23 tháng 01 năm
2009 của Sở NN&PTNT Hà Nội:
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status