BÁO CÁO " ẢNH HƯỞNG CỦA SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI " doc - Pdf 12

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 3: 378 - 383 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
ảNH HƯởNG CủA Sử DụNG ĐấT ĐếN MÔI TRƯờNG ĐấT NÔNG NGHIệP
TạI HUYệN THƯờNG TíN, THNH PHố H NộI
Effects of Land Use on Agricutural Land Enviroment in
Thuong Tin District, Ha Noi City
Th
1
, Nguyn ỡnh Mnh
2
c Hnh
1
Khoa Ti nguyờn v Mụi trng, Trng i hc Nụng nghip H Ni
2
Trung tõm phỏt trin Cụng ngh v bo v Mụi trng (COTDEP)
a ch email tỏc gi liờn lc:

Ngy gi ng: 05.04.2011; Ngy chp nhn: 20.05.2011
TểM TT
t nụng nghip Thng Tớn ngy cng thu hp v din tớch. Trong khi ú, vic s dng t
vo mc ớch phi nụng nghip cng gõy nhng nh hng nht nh n cht lng t nụng
nghip. Mc ớch ca nghiờn cu nhm xỏc nh tỏc ng ca cỏc mc ớch s dng ny n khu
vc t nụng nghip lin k. Nghiờn cu ó chn 4 khu vc s dng t phi nụng nghip in hỡnh
trờn a bn huyn v thc hin ly mu t nụng nghip khu vc lõn cn vi cỏc khong cỏch
khỏc nhau tớnh t ngun thi. t nụng nghip cng xa ngun thi t cỏc khu vc phi nụng nghip
cng ớt chu nh hng ca cht thi. Kt qu nghiờn cu cho thy cỏc cht thi ca quỏ trỡnh s
dng t phi nụng nghip ó gúp phn lm tng hm lng nit tng s (N
TS
- N%), cỏc hp cht
cha cacbon (OC%) ó tớch ly thờm v hm lng P
2
O

phát triển đô thị. Viêt Nam đã có hơn 9 triệu
ha đất nông nghiệp v mặt nớc bị thoái hoá
không sử dụng đợc (United Nations, 2002).
378
nh hng ca s dng t n mụi trng t nụng nghip ti huyn Thng Tớn, thnh ph H Ni
Diện tích đất nông nghiệp còn lại phải đối
mặt với các nguy cơ suy thoái nh quá trình
đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ; suy giảm diện
tích rừng; gia tăng sử dụng phân bón hoá học,
thuốc bảo vệ thực vật, khai thác sử dụng
không hợp lý v biến đổi khí hậu bất lợi.
Hạ
tỷ lệ diện tích đất bị thoái hóa, sa mạc hóa
hng năm l 1 trong 15 chỉ tiêu về ti nguyên
- môi trờng, giám sát, đánh giá phát triển
bền vững giai đoạn 2011 - 2020 (
Viện Chiến
lợc phát triển - Bộ Kế hoạch v Đầu t,
2010)
.
Thomas Petermann (1998) đã nhận định
chung về 2 nhóm vấn đề lớn đối với đất đai ở
các vùng châu á v châu Phi có liên quan tới
sản xuất lơng thực v tình trạng suy giảm
về nguồn ti nguyên tự nhiên. Theo đó,
nhóm vấn đề thứ hai l sự suy kiệt đối với
ti nguyên đất v những vấn đề môi trờng.
Các nh khoa học đã tổng hợp đợc mối liên
quan giữa ti nguyên đất v những vấn đề
về môi trờng (Bảng 1).

sử dụng đến môi trờng đất nông nghiệp
nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
của huyện l rất cần thiết.
Bảng 1. Mối liên quan giữa ti nguyên đất v những vấn đề môi trờng
Liờn quan
chớnh
Mt rng
Mt tớnh a
dng sinh hc
Nhng vn v
ti nguyờn t
Nhng vn
v ti nguyờn
nc
Hin tng
ụ nhim
Nguyờn nhõn
Do yờu cu t
nụng nghip, yờu
cu khai thỏc
nguyờn liu, cht
t
S dng t khụng
thớch hp hoc s
dng t quỏ mc
Gim din tớch t
rng u ngun,
khụng qun lý
c ngun nc
v nhng thay i

lng ng
Thnh phn loi
v mc
phong phỳ b
thay i
T l v mc u t
cho sn xut
Thay i mc
nc, hin tng
phỳ dng, mc
tiờu th nc/
ngi
Hin tng phỳ
dng, hm lng
cht húa hc,
thnh phn loi
thy sinh
Chiu hng
Mt 1,14% che
ph /nm
1-11% loi b
suy gim hoc
mt
Nhng suy gim
khỏc
Nhng thiu thn
khỏc
ễ nhim khỏc
Phn hi v
chin lc

Mẫu đợc lấy tại các thửa ruộng liền kề
với các thửa đất đã chuyển đổi mục đích sử
dụng căn cứ theo 4 khu vực: Khu vực thuần
nông, khu vực lng nghề, khu vực đô thị hoá,
khu vực công nghiệp. Các mẫu đợc lấy ở 3
khoảng cách khác nhau tính từ nguồn phát
thải: 0 - 50 m; 50 - 100 m; 100 - 150 m. Các
mẫu đất đợc lấy ở tầng mặt với độ sâu 18 -
20 cm (Bảng 2).
Toạ độ điểm lấy mẫu đợc xác định bằng
máy định vị cầm tay GPS Garmin GPSMAP
60; chuyển toạ độ bằng phần mềm GeoTools
- CoordTrans -
Version 1.2.
Các giá trị pH, EC đợc đo bằng máy
pH/Metter điện cực thủy tinh. Các chỉ tiêu:
các bon tổng số (OC %), nitơ tổng số (NTS %),
lân tổng số (P
2
O
5
%) phân tích theo phơng
pháp của quy chuẩn ngnh nông nghiệp. Kim
loại nặng: phân tích trên quang phổ hấp phụ
nguyên tử AAS máy đo ANA-182, đèn đơn tại
bớc sóng 324,8 nm; khí đốt oxy-axêtylen tại
Phòng thí nghiệm Trung tâm (JICA), Khoa
Ti nguyên v Môi trờng, Trờng Đại học
Nông nghiệp H Nội.
3. KếT QUả V THảO LUậN

380
nh hng ca s dng t n mụi trng t nụng nghip ti huyn Thng Tớn, thnh ph H Ni
3.2. Kết quả phân tích
Kết quả phân tích các mẫu đất theo các
khu vực (Bảng 3) đợc đối chiếu với các chỉ
tiêu cơ bản của đất phù sa sông Hồng v quy
chuẩn Việt Nam về kim loại nặng trong đất
nông nghiệp.
3.3. Thảo luận
Khoảng cách từ nguồn thải đến vị trí lấy
mẫu đợc kí hiệu l KC với KC1: 0 - 50 m;
KC2: 50 - 100 m; KC3: 100 - 150 m. Kết quả
phân tích các chỉ tiêu về tính chất lý, hoá học
của đất nông nghiệp theo khoảng cách KC
đợc thể hiện trên hình 1.
Nhìn chung đất nông nghiệp tại Thờng
Tín có xu hớng bị mặn hóa. Tại khu vực
gần kề nguồn thải của sản xuất công nghiệp,
lng nghề v khu vực đô thị hoá, đất nông
nghiệp có xu hớng
chua do tích lũy các
ion H
+
. Cng xa nguồn thải, giá trị của pH
cng giảm đặc biệt l đất nông nghiệp ven lng

nghề. Độ dẫn điện của đất nông nghiệp ven
khu vực lng nghề khá cao (gấp từ 51-107%)
so với đất nông nghiệp tại khu vực thuần
nông. Nồng độ muối tan trong đất nông

M6 6,63 6730 1,56 0,20 0,18 2,47
M7 7,28 4760 1,10 0,17 0,16 2,42
M8 7,14 141 0,82 0,07 0,18 2,33
M17 6,54 2590 1,09 0,09 0,10 2,34
Khu vc lng ngh
M4 7,11 3820 1,61 0,21 0,16 2,55
M5 7,01 4590 1,79 0,22 0,15 2,35
M11 6,18 1160 1,06 0,15 0,11 2,38
M18 6,26 3570 1,24 0,15 0,14 2,49
M19 6,27 3280 1,10 0,13 0,20 2,44
Khu vc ụ th húa
M14 6,59 96 1,77 0,22 0,18 2,35
M15 6,66 181 1,51 0,19 0,18 2,52
M16 6,31 4320 1,10 0,12 0,17 2,39
Khu vc sn xut cụng nghip
M9 6,82 2160 1,31 0,17 0,15 2,45
M10 6,57 19 1,34 0,17 0,09 2,30
M12 6,40 2110 1,12 0,16 0,11 2,37
M13 6,44 450 1,80 0,22 0,12 2,65
M20 7,50 870 1,09 0,15 0,08 2,58
M21 7,10 14 1,40 0,17 0,22 2,41
M22 7,22 24 0,99 0,15 0,23 2,53
M23 7,17 28 1,42 0,19 0,13 2,61
M0 8,10 - 168 0,14 0,12 2,61
CV% 0,39 1984 0,30 0,04 0,05 0,09
Ghi chỳ: M0 t phự sa Sụng Hng ( Xó Võn To, Thng Tớn); CV% lch chun
381
Đỗ Thị Đức Hạnh, Nguyễn Đình Mạnh
Đất nông nghiệp sử dụng nớc thải từ
khu công nghiệp Liên Phơng đã biểu hiện ô
nhiễm đồng, hm lợng đồng (Cu) trong đất
đã vợt quá trị số cho phép theo quy chuẩn
Việt Nam QCVN 03:2008/BTNMT đến 17,8%
(M
20
) v 38,8% (M
22
).
4. KếT LUậN
Ven các khu vực đô thị hoá, nơi tập
trung dân c với mật độ cao
; ven các khu vực
sản xuất nông nghiệp; các lng nghề; đất
nông nghiệp đã phần no chịu tác động của
các chất thải theo hớng cng xa nguồn thải,
mức độ ảnh hởng cng giảm. Khu vực chịu
tác động của chất thải lng nghề sản xuất
công nghiệp có nguy cơ nhiễm độc do độ dẫn
điện của đất cao, tuy nhiên đất lại giảm độ
chua do pH đợc cải thiện. Các chất thải của
đô thị, của sản xuất công nghiệp v lng
nghề cũng góp phần lm tăng hm lợng N%
v OC%. Tuy nhiên, P
2
O
5
%


Bộ chỉ tiêu thực
hiện, giám sát, đánh giá phát triển bền
vững giai đoạn 2011 2020.

383


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status