quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã phú thị, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2003 - 2010 - Pdf 16

đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc
biệt không gì thay thế đợc trong sản nông lâm nghiệp là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây
dựng các công trình kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng. Đất đai có những
chất dặc trng riêng không giống bất kỳ một t liệu sản xuất nào. Đất đai là
nguồn tài nguyên có giới hạn về số lợng, có vị trí cố định trong không gian,
không thể di chuyển đợc theo ý muốn chủ quan của con ngời. Đất đai là điêụ
kiện cần thiết để tồn tại và phát triển của con ngời. Do đó, đất đai phải đợc sử
dụng một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Trong điều 18 hiến phấp nớc CHXHCNVN ban hành năm 1992 nêu
rõ:"Nhà nớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp
luật, đảm bảo sử dụng đúng và có hiệu quả".
Luật đất đai năm 1993, tại điều 13 có quy định: "Quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai".
Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp trên cơ sở
khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội, nhằm xây dựng phơng án sử dụng đất
một cách khoa học hợp lý và tiết kiệm nhất cho một vùng lãnh thổ, trong một
thời gian nhất định để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, sinh
hoạt văn hoá của nhân dân và giữ gìn bảo vệ môi trờng sinh thái. Các biện
pháp phải gắn liền với chiến lợc sử dụng và khai thác đầy đủ hợp lý và hợp
pháp.
Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển của nền kinh tế thị trờng theo
đinh hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã chi phối mạnh mẽ đến yếu tố đất
đai. Sự tác động mạnh mẽ đó đã trở thành một đòi hỏi bức thiết đối với công
tác quản lý đất đai nói chung và công tác quy hoạch đất đai nói riêng. Công
tác quy hoạch đất đai giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp bố trí sử dụng hợp
1
lý có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh đợc sự chồng chéo gây lãng
phí, lấn chiếm huỷ hoại kìm hạm quá trình phát triển kinh tế của địa phơng.

ta thực hiện các công tác nh tiến hành đo vẽ về bản đồ
đất đai, phân chia diện tích, giao đất cho các ngành và
thiết kế xây dựng đồng ruộng.
Quan điểm lại cho rằng: Quy hoạch đất đai đợc dựa
trên các quy phạm pháp luật nhà nớc, nhằm nhấn mạnh
tính pháp chế củat quy hoạch đất đai,
Cả hai quan điểm trên đều ch đầy đủ, bản chất của
quy hoạch đất đai không chỉ nằm ở kỹ thuật đo đạc và
cũng không chỉ là hình thức pháp lý mà thực chất quy
hoạch đất đai còn nằm ở bên trong việc tổ chức sử dụng
đất đai nh là một t liệu sản xuất đặc biệt, coi đất đai là
một đối tợng cuả mối quan hệ x hội trong quá trìnhã
sản xuất. Nó coi trọng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng
đất. Do đó quy hoạch sử dụng đất có thể coi là tổ hợp
của ba biện pháp: Biện pháp pháp chế, biện pháp kỹ thuật,
biện pháp kinh tế. Nó là một tổ hợp thống nhất, đợc tiến
hành đồng bộ và luôn hỗ trợ nhau để cùng đem lại hiệu
quả cao.
Do đó quy hoạch đất đai là một hệ thống các biện
pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nớc về tổ
chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý có hiệu quả cao thông
qua việc phân phối quỹ đất cả nớc, tổ chức sử dụng đất
nh một t liệu sản xuất cùng với t liệu sản xuất khác
gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trờng.
1.1.2. Đối tợng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất đai
3
Đối tợng nghiên cứu của quy hoạch đất đai là
những thành phần lãnh thổ cụ thể, với đầy đủ các
đặc tính vốn có của nó, bao gồm các yếu tố sau:

ngày 29/6/2001 và các văn bản trớc luật.
- Nghị định 04/2000/NĐ - CP ngày 11/2/2000 của chính phủ về thi hành
luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai.
- Nghị định 66/2001/ NĐ - CP ban hành ngày28/9/2001 của chính phủ về
sửa đổi bổ sung một số đIều của nghị định số 04/2000/NĐ - CP ngày
11/2/2000 về thi hành bổ sung một số đIều luật đất đai.
- Nghị định 68/2001/NĐ - CP ban hành ngày 1/10/2001 của Chính Phủ
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
- Thông t số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 1/11/2001 của Tổng Cục Địa
Chính hớng dẫn thi hành nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày 1/10/2001 của
Chính Phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
+ Các dự án quy hoạch phát triển của bộ, ngành Trung ơng.
+ Nghị quyết đại hội đảng và phơng hớng phát triển kinh tế xã hội trong
những năm tới.
- Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phơng, định hớng phát
triển kinh tế của các ngành.
- Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất của xã và tình hình biến động đất đai
để phân bổ cho các mục đích sử dụng một cách phù hợp, có hiệu quả kinh tế
cao.
1.3. Nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất
Các quy luật phát triển kinh tế khách quan của phơng thức sản xuất xã
hội chủ nghĩa là yếu tố quyết định nội dung và phơng pháp quy hoạch đất đai.
5
Nói cách khác quy luật đó đã đIều khiển hoạt động của nhà nớc trong lĩnh vực
phân phối và sử dụng tài nguyên đất. Những luận điểm cơ bản phản ánh những
nét đặc trng nhất của quy hoạch đất đai, một hiện tợng kinh tế xã hội phải tuân
thủ khi tiến hành quy hoạch đất đai, nó đợc xác định dựa trên cơ sở sau:
- Học thuyết về đất nh một t liệu sản xuất trong sản xuất xã hội.
- Chính sách của Đảng và nhà nớc về vấn đề đất đai.
- Thực tế sử dụng đất trong quá trình sản xuất.

thổ một cách tiết kiệm, hợp lý có hiệu quả nhằm đảm bảo việc thống nhất và
quản lý nhà nớc về đất đai, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trờng. Công tác
quy hoạch đất đai liên quan chặt chẽ với phân bố lực lợng sản xuất và việc sử
dụng tài nguyên đất nớc.
Quy hoạch đất đai phải dựa trên kết quả nghiên cứu về đất đai một cách
tổng thể, hợp lý mới có thể giải quyết đợc một cách đúng đắn các vấn đề sử
dụng đầy đủ và hợp lý đất đai, tăng hiệu quả sử dụng đất và cảo vệ đất khỏi bị
các hành vi xấu xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các đơn vị sử dụng đất.
Quy hoạch có vị trí rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc
dân, nó sẽ đụng chạm đến một số lãnh thổ đã có sẵn và nó phải đi trớc công
tác quy hoạch mỗi ngày. Trong công tác quy hoạch đất đai của lãnh thổ sử
dụng mang ý nghĩa sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp có thể đợc hình
thành lại, chuyển từ loại đất này sang loại đất khác, từ đó sẽ thay đổi tăng
giảm trong quy hoạch.
Nhiệm vụ của quy hoạch đất đai là phải tổ chức, sử dụng đất đai hợp lý,
tiết kiệm và song song với việc bảo vệ đất. Do vậy quy hoạch đất đai phải đ-
ợc dựa trên cơ sở khoa học kết hợp với thực tế mới đảm bảo cho việc hình
thành những lãnh thổ một cách chính xác trên địa bàn lãnh thổ hành chính, từ
7
đó sẽ tạo ra điều kiện tốt trong quá trình hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế
quốc dân.
1.5. Phân loại quy hoạch sử dụng đất, mối quan hệ giữa các
loại hình quy hoạch sử dụng đất
1.5.1. Phân loại quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất phải tiến hành trên quy mô lớn trong đó phải giải
quyết vấn đề phân chia lãnh thổ, tổ chức sản xuất và lao động, bố trí lại mạng
lới điểm dân c, tổ chức lại các đơn vị sử dụng đất. Hiện nay có nhiều cách
phân loại quy hoạch sử dụng đất với các tên gọi khác nhau, có thể chia thành
hai loại chính:
1.5.1.1. Quy hoạch sử dụng đất vĩ mô ( quy hoạch sử dụng đất liên ngành ).

từ nhiều năm trớc đây với đầy đủ cơ sở khoa học. Vì vậy họ đã tích luỹ đợc
nhiều kinh nghiệm và công tác này ngày càng đợc chú trọng và phát triển
đặcbiệt là sản xuất nông nghiệp. Đối với các nớc nh Liên Xô cũ, Bungari,
Anh, Pháp đã trở thành cơ sở lý luận của ngành quy hoạch đất đai tơng đối
hoàn chỉnh và ngày càng phát triển. Theo tổ chức FAO, quy hoạch sử dụng đất
là khâu kế tiếp của đánh giá đất. Các kết quả đánh giá đất sẽ đa ra những loại
hình sử dụng đất hợp lý nhất đối với các đơn vị sử dụng đất trong vùng. Công
tác quy hoạch do cơ quan chuyên môn thực hiện thờng xuyên và mỗi đơn vị sử
dụng đất đều có luận chứng kinh tế kỹ thuật và tính pháp lý.
1.6.2.Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nớc
ở nớc ta công tác quy hoạch sử dụng đất là một nghành non trẻ, kinh
nghiệm còn ít, điều kiện cơ sở còn đơn giản. Vì vậy việc áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào công tác thiết kế xây dựng đồ án quy hoạch còn nhiều hạn
chế. Trong những năm gần đây, đợc sự quan tâm lãnh đạo của Đảng và Nhà n-
9
ớc, trớc những bức xúc của quá trình phát triển kinh tế xã hội, chúng ta đang
khắc phục những khó khăn thiếu thốn để tiến hành công tác quy hoạch đất đai
theo nguyên tấc từ tổng thể đến chi tiết, áp dụng trong phạm vi cả nớc.
Từ năm 1994,Tổng Cục Địa Chính đã từng bớc xây dựng các mô hình thí
nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai, từ đó triển khai rộng rãi trên địa bàn
các tỉnh, thành phố trong cả nớc.
Tổng Cục Địa Chính đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc đến
năm 2010. Dự án này đã đợc chính phủ xem xét và đa ra tại kỳ họp lần thứ X
và XI Quốc hội khoá IX.
Việc hoàn thành quy hoạch đất đai đến năm 2010 ở
tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nớc đòi hỏi các cơ
quan chuyên môn và các cơ quan hữu quan cần phải
đẩy nhạnh tiến độ để trình chính phủ phê duyệt. Bên
cạnh đó, việc quy hoạch các giai đoạn tiếp theo, đặc
biệt ở các đơn vị hành chính thuộc các vùng sâu, vùng

- Thu thập các tài liệu về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã trong
những năm tới.
11
2.2.2. Phơng pháp xây dựng bản đồ hiện trạng
Sau khi đã thu thập đợc các số liệu, tài liệu về đất đai của xã chúng tôi tiến
hành xây dựng bản đồ hiện trạng của xã.
2.2.3. Phơng pháp thống kê.
- Nghiên cứu tình hình sử dụng đất: Cơ cấu đất đai, các đơn vị tính về chất
lợng của đất.
- Phân tích, đánh giá về diện tích, vị trí, khoảng cách.
- Đánh giá các mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật.
2.2.4. Phơng pháp điều tra dã ngoại.
Khảo sát điều tra toàn bộ lãnh thổ xã để nắm bắt các thông tin:
+ Ranh giới hành chính của xã.
+ Ranh giới sử dụng đất của các cơ quan tổ chức, nông trờng, trạm, trại
đóng trên địa bàn xã.
+ Ranh giới và hiện trạng sử dụng của các loại đất: Nông nghiệp, chuyên
dùng, đất ở, đất cha sử dụng.
+Tình hình quản lý sử dụng của các loại đất trên thực địa.
+Định hớng phân bổ, chuyển mục đích sử dụng đất của từng loại đất tại từng
vị trí trên thực địa.
+ Hiện trạng các công trình xây dựng: giáo dục, y tế, thể dục thể thao, giao
thông,thuỷ lợi điều tra cụ thể về chất l ợng công trình, diện tích chiếm đất,
hiệu quả sử dụng và hớng sử dụng trong tơng lai.
2.2.5. Phơng pháp tổng hợp phân tích số liệu, tài liệu.
Trên cơ sở kết quả điều tra nội nghiệp, ngoại nghiệp sẽ thống nhất hệ
thống số liệu cơ bản.
12
Thông qua cán bộ địa chính xã để giải quyết những mâu thuẫn về số

độ có ngày lên tới 39
0
C . Tháng lạnh nhất là tháng giêng, nhiệt độ là 7
0
C.
14
- Số giờ nắng trong năm khoảng 1978 giờ thuộc loại tơng đối cao, tạo
điều kiện rất thuận lợi cho cây trồng sinh trởng và phát triển, việc thâm canh
tăng vụ cũng đợc đẩy mạnh.
- Lợng ma trung bình hàng năm khoảng1600 - 1850 mm/năm. Tháng có
lợng ma cao nhất là tháng7, 8 (250 - 300mm), tháng có lợng ma thấp nhất là
tháng 12, 1 (12,20mm). Do lợng ma hàng năm lớn lại thờng tập trung vào các
tháng 7 8 lên đã ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp
- Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 84%. Tháng có độ ẩm cao
nhất là tháng 3, 4 lên tới 88% - 90%. Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11,
12 (67 - 68%).
- Hớng gió chủ yếu vào mùa hạ là hớng Đông Nam và hớng Tây
Nam, hớng gió chủ yếu vào mùa đông là hớng Đông Bắc. Do hớng gió của
các mùa nh vậy nên có những ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp, cụ thể là
vào mùa hạ hớng gió làm cho lợng ma tăng lên bên cạnh việc tạo điều kiện
thuận lợi cho sản xuất nó còn gây ra úng lụt, làm đổ các loại cây trồng vào
mùa đông hớng gió Đông Bắc làm cho khí hậu lạnh và khô khan thờng gây
ra hạn hàn cho cây trồng vào vụ đông.
Có thể nhận thấy răng Phú Thị là một xã có điều kiện khí hậu tơng đối
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cho việc thâm canh tăng vụ,
việc áp dụng các giống tiến bộ khoa học kỹ thuật Tuy nhiên nó cũng tạo ra
một số khó khăn đó là hiện tợng úng lụt vào mùa hạ và hạn hán vào mùa
đông, do vậy xã cần có các biện pháp chủ động để khắc phục các khó khăn đó
góp phần đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp.
1.1.4. Thuỷ văn

Số sinh
Số chết
Số chuyển đi
Số chuyển đến
2.Tổng số khẩu cuối năm
Tỷ lệ tăng dân số cơ học
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Tỷ lệ tăng dân số
3. Tổng số hộ
4.Số cặp kết hôn
5 Tổng số lao động
Khẩu
Ngời
Ngời
Ngời
Ngời
Khẩu
%
%
%
Hộ
Cặp
Ngời
6315
119
25
45
58
6350
- 0,39

95
39
90
118
6648
0,43
0,87
1,30
1709
60
4201
Qua bảng 1 cho thấy dân số năm 2002 của xã Phú
Thị là 6648 khẩu, số hộ là 1709 hộ, tỷ lệ gia tăng dân số
của xã trong những năm gần đây đã có những biến
động theo chiều hớng rất tích cực: năm 2000 tỷ lệ gia
tăng dân số là 1,68% nhng đến năm 2002 đã giảm xuống
còn 1,30%, điều này đã cho thấy trong những năm qua
xã đã có rất nhiều cố gắng trong việc vận động
tuyên truyền về dân số kế hoạch hoá gia đình. Qua
bảng cũng cho ta thấy, mặc dù tỷ lệ gia tăng dân số
của xã trong một số năm qua giảm song tỷ lệ tăng
dân số cơ học của xã lại tăng lên một cách đáng kể,
điều nay có thể đợc giải thích đó là do việc phát
triển của các khu công nghiệp trong và ngoài xã,
lên lợng công nhân đến tạm trú tại xã tăng lên.
1.2.1.2. Hiện trạng phân bổ dân số và lao động.
17
Hiện tại xã Phú Thị bao gồm 5 cụm dân c chính đợc phân bố thành 5
thôn. Sự phân bố dân c và số hộ trong các thôn không đều nhau: Thôn có quy
mô lớn nhất là thôn Phú Thị có 1885 nhân khẩu tơng ứng với 437 hộ, thôn có

diện tích trên 400m
2
thấp nhất là thôn Trân Tảo với 33 nóc nhà.
1.2.2.Tình hình sản xuất kinh doanh
Trong những năm qua nhờ có sự lãnh đạo, chỉ đạo sát xao của Đảng bộ,
UBND xã cùng với sự lỗ lực sản xuất của nhân dân, xã Phú Thị đã đạt đợc
những thành tích trong việc phát triển kinh tế cụ thể: tổng gía trị sản xuất năm
2002 của xã Phú Thị đạt 24060 triệu đồng, tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 6,7%.
Trong đó:
- Ngành trồng trọt đạt 6092 triệu đồng.
- Ngành chăn nuôi đạt 8092triệu đồng.
- Ngành nghề thơng mại dịch vụ đạt 9876 triệu đồng.
- Bình quân thu nhập trên một khẩu đạt 3,6 triệu đồng / khẩu.
- Bình quân hộ đạt 14, 06 triệu đồng.
19
1.2.2.1. Nông nghiệp
a. Trồng trọt
Phú Thị có diện tích tự nhiên là 470,27 ha trong đó có 329,75 ha đất
nông nghiệp, bình quân đất nông nghiệp trên một khẩu là 62,65 m
2
/khẩu, hệ
số sử dụng đất là 2,57 lần. Để đánh giá tình hình sản xuất của ngành trồng trọt
chúng tôi đã tiến hành điều tra thu thập số liệu thống kê của xã trong 4 năm
gần đây nhất về diện tích, năng suất, sản lợng một số cây trồng chính, đợc thể
hiện trong bảng 4.
20
II- Bảng 4: các loại cây trồng chính của xã Phú Thị
Cây trồng ĐVT 1999 2000 2001 2002
1.Lúa xuân
Diện tích

Ha
Tấn/ha
Tấn
Ha
Tấn/ha
Tấn
Ha
Tấn/ha
Tấn
Ha
Tấn/ha
Tấn
Ha
Tấn/ha
Tấn
Ha
Tấn/ha
Tấn
200,12
4,460
892,535
200,000
4,465
893,000
297,44
4,300
775,030
50,500
1,100
55,550

200,10
4,480
896,448
198,800
4,470
888,640
285,22
4,370
1246,40
53,640
1,120
60,080
36,740
1,380
50,700
7,160
0,830
5,940
62,520
1,210
75,650
198,98
4,485
892,425
197,78
4,480
886,050
292,85
4,376
1279,61

sản lợng thịt xuất chuồng khoảng 410 tấn.
Đàn gia cầm có 26600. Đàn bò có 500 con trong đó có 200 con bò lái,
đàn bò sữa có 150 con trong đó 100 con cho khai thác sữa với sản lợng đạt
324 tấn.
Nuôi thả cá: Phú Thị có diện tích ao hồ khá lớn, ngoài tác dụng tới tiêu,
phục vụ cải tạo môi trờng, xã còn tận dụng để thả cá với diện tích 12,34 ha,
sản lợng thịt đánh bắt hàng năm đạt 30 tấn. Kết quả chăn nuôi của xã Phí Thị
từ năm 1999 - 2002 đợc thể hiện qua bảng 5.
22
Bảng 5: sản lợng và giá trị sản lợng nghành chăn nuôi của xã Phú Thị
Loại sản phẩm Đơn vị tính 2000 2001 2002
1. Lợn thịt
Thành tiền
2. Gia cầm
Thành tiền
3. Cá thịt
Thành tiền
4. Bò thịt
Thành tiền
5. Sản lợng sữa
Thành tiền
Tấn
Triệu đồng
Tấn
Triệu đồng
Tấn
Triệu đồng
Tấn
Triệu đồng
Tấn

300,00
Tổng giá trị sản
phẩm
Triệu đồng 7900 8000 8092
Theo số liệu qua bảng 5 chúng ta có thể nhận
thấy trong những năm gần đây ngành chăn nuôi của
xã Phú Thị đã không ngừng tăng lên, tổng giá trị sản
phẩm đạt từ 7900 triệu đồng năm 2000 lên 8092 triệu
năm 2002, điều này đã phản ánh những bớc đi đúng đắn
trong sản xuất của xã nhất là đối với ngành chăn
nuôi, những năm gần đây nông dân trong xã đã mạnh
dạn đầu t phát triển chăn nuôi bò sữa nhằm từng bớc
đa dạng hoá vật nuôi cũng nh là tận dụng đợc
khoảng thời gian nông nhàn, góp phần tăng thêm thu
nhập cho một bộ phận không dân c và giải quyết việc
1.2.2.2. Công nghiệp
Trong những năm gần đây cùng với sự chuyển dịch của nền kinh tế từ nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng phát triển theo
định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc, ngành sản xuất công
nghiệp nớc ta nói chung và ngành công nghiệp của Hà Nội nói riêng cũng
đang từng ngày có những bớc phát triển mạnh mẽ, đóng góp một phần to lớn
23
cho ngân sách quốc gia, đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế. Phú thị là một
xã có vị trí rất thuận lợi cho việc thông thơng buôn bán trao đổi hàng hoá nên
trong những năm qua các công ty t nhân, các doanh nghiệp đã đầu t cơ sở hạ
tầng thuê đất để tổ chức sản xuất trên địa bàn của xã nh: Công ty TNHH sản
xuất đồ gỗ chất lợng cao Thanh Hà, công ty bột mỳ Hà Nội, công ty sản xuất
bao bì Tú Phơng và đặc biệt năm 2002 huyện Gia Lâm đã tiến hành xây dựng
khu công nghiệp vừa và nhỏ của huyện trên địa bàn xã. Mặc dù không trực
tiếp đóng góp vào tổng thu nhập của xã nhng đây là một điều kiện hết sức

2
là một dãy nhà hai tầng với 10 giờng bệnh, một bác sỹ và 4 y tá hộ lý.
Ngoài ra còn có các cơ sở bán thuốc đã đợc cấp giấy phép để phục vụ cho
nhân dân nằm rải rác ở các thôn trong xã và trên các dãy phố thuộc trục đờng
181 và 179. Nhìn chung việc phục vụ khám bệnh cho nhân dân tơng đối tốt, t-
ơng lai không cần mở rộng mà chỉ cần đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm
trang thiết bị.
- Giáo dục:
+ Trờng cấp I của xã có diện tích 8500 m
2
với 16 phòng học nhà hai
tầng đảm bảo cho 100 % số trẻ trong độ tuổi đến trờng đợc đi học.
+ Trờng cấp II: đợc xây dựng trên diện tích 9379 m
2
gồm hai dãy nhà
hai tầng, 14 phòng học, một dãy nhà một tầng với 4 phòng học với số học sinh
gần 400 em, số giáo viên của trờng là 25 giáo viên
+ Trờng mầm non: Hiện nay trên địa bàn xã có một trờng mầm non xã
với diện tích 1123m
2
, hàng năm có khoảng 104 cháu đến tuổi đi mẫu giáo.
ngoài ra còn có 180 cháu trong độ tuổi đi nhà trẻ.
- Các công trình văn hoá thể thao: Trong xã có 5 đình, chùa lớn nhỏ,
trong đó có chùa Sủi, đình, đền Trân Tảo đã đợc xếp hạng di tích lịch sử văn
hoá, đây là di sản văn hoá dan tộc. Tổng diện tích của các đình, đền, chùa là
1,39 ha. Một sân thể thao với diện tích 6000 m
2
- Nhìn chung các công trình xây dựng của xã đã đáp ứng tơng đối tốt nhu
cầu của nhân dân trong xã nh về trụ sở làm việc của UBND, trờng học phục vụ
cho việc học tập của trẻ em, trạm y tế phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status