Nghiên cứu cấu trúc và xây dựng một số mô hình sản lượng cho rừng trồng thuần loài keo lai (acacia mangium x auriculiformis) tại thừa thiên huế - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ “Nghiên cứu cấu trúc và xây dựng một số mô hình
sản lượng cho rừng trồng thuần loài Keo lai (Acacia mangium x
auriculiformis) tại Thừa Thiên Huế” chuyên ngành Lâm ho ̣c là công trình
của riêng tôi. Luâ ̣n văn đã sử du ̣ng thông tin từ nhiề u nguồ n dữ liêụ khác
nhau, các thông tin có sẵn đã đươ ̣c trích rõ nguồ n gố c.
Tôi xin cam đoan rằ ng kế t quả và số liê ̣u nghiên cứu đã đươ ̣c trong luâ ̣n
văn này là trung thực và chưa đươ ̣c sử du ̣ng để bảo vê ̣ mô ̣t ho ̣c vi nào.
̣
Tôi xin cam đoan rằ ng mo ̣i sự giúp đỡ trong viê ̣c thực hiêṇ luâ ̣n văn đã
đươ ̣c cảm ơn và các thông tin trích dẫn có trong luâ ̣n văn đề u đã đươ ̣c chỉ rõ
nguồ n gố c.
Hà nội, ngày 18 tháng 3 năm 2014
Tác giả luâ ̣n văn

Phạm Tiến Dũng


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá học
2012- 2014, được sự đồng ý của Khoa sau đại học - Trường Đại học Lâm
nghiệp, tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp:
Tên đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc và xây dựng một số mô hình sản
lượng cho rừng trồng thuần loài Keo lai (Acacia mangium x
auriculiformis) tại Thừa Thiên Huế”.
Sau một thời gian tiến hành làm đề tài tốt nghiệp đến nay bản luận văn
đã được hoàn thành. Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến

1.1.1.2. Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng ........................................ 4
1.1.2. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng ............................................... 6
1.1.3. Xây dựng mô hình dự đoán sản lượng ............................................. 8
1.1.3.1. Mô hình mật độ tối ưu ............................................................... 8
1.1.3.2. Mô hình dự đoán trữ lượng và tổng diện ngang ...................... 10
1.1.3.3. Dự đoán đường kính ................................................................ 11
1.1.3.4. Dự đoán chiều cao lâm phần ................................................... 11
1.2. Ở Việt Nam .............................................................................................. 11
1.2.1. Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần ......................................... 11
1.2.2. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng ............................................. 13
1.2.3. Xây dựng mô hình dự đoán sản lượng ........................................... 14
1.2.3.1. Xác định mật độ tối ưu ............................................................ 14
1.2.3.2. Dự đoán trữ lượng và tổng diện ngang .................................... 15
1.3. Các nghiên cứu xây dựng mô hình sinh trưởng cho rừng trồng Keo lai tại
Việt Nam ......................................................................................................... 16
1.4. Thảo luận .................................................................................................. 16
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 19
2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 19
2.1.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................... 19
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 19
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 19
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 19
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 19


iv

2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20

4.1.1. Tổng hợp số liệu thu thập ............................................................... 42
4.1.2. Kiểm nghiệm biểu thể tích ............................................................. 44
4.1.3. Kiểm nghiệm biểu cấp đất.............................................................. 47
4.2. Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc lâm phần ....................................... 48
4.2.1. Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) ........................ 48


v

4.2.2. Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính thân cây
(Hvn/D1.3) ................................................................................................... 51
4.2.3. Quy luật tương quan giữa đường kính tán với đường kính ở vị trí
ngang ngực (Dt/D1.3) ................................................................................. 53
4.2.4. Quy luật tương quan giữa thể tích thân cây có vỏ với các nhân tố
điều tra (D1.3, Hvn) ................................................................................... 54
4.3. Xây dựng một số mô hình sinh trưởng rừng trồng Keo lai ..................... 55
4.3.1. Xây dựng mô hình mật độ tối ưu ................................................... 55
4.3.2. Xây dựng mô hình cây bình quân .................................................. 59
4.3.3. Xây dựng mô hình tổng tiết diện ngang ......................................... 61
4.3.4. Xây dựng mô hình trữ lượng .......................................................... 62
4.3.4.1. Quan hệ giữa trữ lượng lâm phần với các nhân tố điều tra ..... 62
4.3.4.2. Phương trình suất tăng trưởng trữ lượng ................................. 63
4.3.5. Cơ sở lựa chọn phương pháp xác định M, G, Dg .......................... 64
4.4. Xác định hệ số tỉa thưa, cường độ tỉa thưa rừng trồng Keo lai ................ 67
4.4.1. Hệ số tỉa thưa theo thể tích ............................................................. 67
4.4.2. Hệ số tỉa thưa theo tiết diện ngang ................................................. 68
4.4.4. Cường độ tỉa thưa theo trữ lượng ................................................... 71
4.4.5. Cường độ tỉa thưa theo tiết diện ngang .......................................... 72
4.4.6. Xác định thời điểm tỉa thưa theo cấp đất ....................................... 73
4.5. Đề xuất biện pháp sử dụng hiệu quả mô hình sản lượng ......................... 77


: Đường kính tán

G

: Tổng tiết diện ngang

Hvn

: Chiều cao vút ngọn

H0

: Chiều cao tầng ưu thế

Hg

: Chiều cao cây có tiết diện bình quân

HF

: Hình cao

N

: Mật độ hiện tại

M

: Trữ lượng lâm phần


: Hệ số xác định

r

: Hệ số tương quan

St

: Tổng diện tích tán của lâm phần

t05

Tiêu chuẩn t của Student

ttinh

: Tiêu chuẩn tính kiểm tra sự tồn tại các tham số phương trình

Sig

: Tính xác xuất trong khoảng tin cậy trong các tiêu chuẩn kiểm tra

ÔTC

: Ô tiêu chuẩn


vii


Bảng 4.8: Thử nghiệm các dạng phương trình tương quan giữa đường

53

kính tán và đường kính ngang ngực
Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm các dạng phương trình tương quan giữa

54

V có vỏ với D1.3, Hvn
Bảng 4.10: Biến đối của sinh trưởng StTB, ZStTB, N/ha theo tuổi của

57

các lâm phần Keo lai
Bảng 4.11: Kết quả thử nghiệm các dạng quan hệ giữa Hg và Hdom

60

Bảng 4.12: Suất tăng trưởng về thể tích theo các cấp đất

63

Bảng 4.13: Kết quả tính sai số xác định trữ lượng tổng tiết diện ngang,

65

đường kính
Bảng 4.14: Kết quảthử nghiệm các dạng quan hệ giữa Kv và Nc%


cấp đất II


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1. Rừng trồng thuần loài Keo lai tại địa điểm nghiên cứu

43

Hình 4.2: Sai số thể tích có vỏ cây cá lẻ loài Keo lai

45

Hình 4.3: Đường cong sinh trưởng chiều cao thực tế và đường cong

47

cấp đất loài Keo lai
Hình 4.4: Phân bố thực nghiệm N/D của các ô tiêu chuẩn thuộc các cấp

49

đất và tuổi khác nhau
Hình 4.5: Phân bố thực nghiệm N/D của các ô tiêu chuẩn thuộc các cấp

49

đất và tuổi khác nhau
Hình 4.6: Phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết tại tuổi 5, cấp đất 1


67

Hình 4.14: Quan hệ giữa Kg và Nc%

69

Hình 4.15: Quan hệ giữa Kh và Nc%

70

Hình 4.16: Quan hệ giữa Mc% và Nc%

71

Hình 4.17: Quan hệ giữa Gc% và Nc%

72


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Để kinh doanh rừng có hiệu quả, ngoài việc nâng cao năng suất, chất
lượng gỗ thì việc xác định sản lượng gỗ ở thời điểm hiện tại cũng như dự
đoán được sản lượng gỗ trong tương lai là một việc làm quan trọng. Có nhiều
phương pháp xác định sản lượng gỗ cho một đối tượng cây trồng, phổ biến
nhất vẫn là xác định thông qua đo đếm trực tiếp, sử dụng biểu sản lượng và
kinh nghiệm của người dân địa phương.
Trong các phương pháp trên, phương pháp đo đếm trực tiếp có độ

đích thương mại.
Thừa Thiên Huế có diện tích 503.321 ha, trong đó diện tích đất có rừng
là 294.666 ha chiếm trên 50% diện tích toàn tỉnh. Trong đó diện tích rừng
trồng là 92.019 ha (Báo cáo diễn biến rừng năm 2011 – Bộ Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn). Rừng trồng ở Thừa Thiên Huế không những có tác
dụng phòng hộ mà nó còn mang lại thu nhập kinh tế ổn định cho người dân
miền núi. Trong những loài cây được đưa vào trồng rừng thì cây Keo lai được
coi là loài cây trồng chủ đạo, góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế của
người dân.
Với những đóng góp của cây Keo lai vào việc cải t hiện đời sống người
dân nói riêng và ngành lâm nghiệp nói chung thì những nghiên cứu về lập
biểu sản lượng cũng như các mô hình sản lượng cho loài cây này là chưa
tương xứng. Đặc biệt tại tỉnh ThừaThiên Huế cho đến thời điểm hiện tại chưa
có một công trình riêng biệt nào phục vụ cho việc lập mô hình sản lượng cây
này. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn trên, luận văn: “Nghiên cứu cấu trúc
và xây dựng một số mô hình sản lượng cho rừng trồng thuần loài Keo lai
(Acacia mangium x auriculiformis) tại Thừa Thiên Huế” là cần thiết và có
ý nghĩa thực tiễn cao.


3

Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu quy luật cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là một chỉ tiêu không thể bỏ qua trong những nghiên cứu
về hệ sinh thái rừng. Cấu trúc quần xã thực vật rừng hợp lý là cơ sở quan
trọng trong phát huy tối ưu hiệu ích của rừng. Cấu trúc quần xã thực vật bao
gồm cấu trúc tổ thành, cấu trúc nằm ngang, cấu trúc thẳng đứng, cấu trúc tuổi.
Cấu trúc rừng trồng có thể thông qua con người để khống chế đầy đủ. Cấu

sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan
điểm sinh thái học.
Kraft (1884) (dẫn theo Khúc Đình Thành, 2003) [25], lần đầu tiên đưa ra
hệ thống phân cấp cây rừng, ông chia cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp
dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng. Phân cấp
của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ
ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đều tuổi.
1.1.1.2. Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng
Trong các thập kỷ gần đây, xu hướng nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế
giới chuyển dần từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng, các mô
hình toán học ngày càng được nhiều tác giả sử dụng để mô phỏng cấu trúc và
mối quan hệ giữa các đại lượng cấu trúc rừng tự nhiên.
a. Quy luật phân bố số cây theo đường kính
Quy luật phân bố số cây theo đường kính được quan tâm nhiều hơn cả.
Các tác giả đã dùng phương pháp giải tích để tìm các phương trình toán học
mô phỏng phân bố này.
Nghiên cứu định lượng các mối quan hệ, cấu trúc rừng nhiệt đới phải nói
đến Rollet (1979) là tác giả có nhiều công trình đi sâu vào lĩnh vực này. Ông
đã mô phỏng quy luật phân bố số cây theo đường kính thân cây ở vị trí 1.3m,
dưới dạng phân bố xác suất.
Việc mô phỏng phân bố số cây theo đường kính là quy luật kết cấu cơ
bản của lâm phần được nhiều tác giả quan tâm, kiểu phân bố này thường được
biểu diễn dưới dạng toán học với nhiều dạng hàm số khác nhau. Balley (1973)


5

sử dụng hàm Weibull, nhiều tác giả khác dùng hàm Hyperbol, Meyer,
Poisson, ... (Nguyễn Hải Tuất và cộng sự, 2006) [26].
J.L.F Batista và H.T.Z Docouto (1992) (dẫn theo Vanclay JK, 1999;

Một số tác giả đã sử dụng các hàm toán học khác nhau để biểu thị mối
quan hệ này. Có thể điểm qua một vài công trình nghiên cứu điển hình sau:
Các tác giả Naslund, M (1929); Assmanm, E (1936); Hohenadl, W
(1936); Prodan, M (1944); Meyer, H.A (1952 ) [33] đã đề nghị các dạng
phương trình:
h  a  b1.d  b2 .d 2

(1.1)

d2
h  1,3 
a  b.d 2

(1.2)

h  a  b. log d

(1.3)

h  k .d b

(1.4)

Petterson, H (1955) đề xuất sử dụng phương trình:
3

1
b
a
d

7

cây rừng có thể được mô phỏng bằng nhiều hàm sinh trưởng khác nhau như:
Gompert (1825), Mitchterlilch (1919),Petterson (1929), Korf (1965), Verhulst
(1925) Michailor (1953), Thomasius. H (1965), Schumacher, F.X (1980)….
Đây là những hàm toán học mô phỏng được qui luật sinh trưởng của cây
rừng cũng như lâm phần dựa vào sinh tưrởng của các nhân tố điều tra lâm
phần để từ đó dự đoán giá trị của các đại lượng sinh trưởng (Theo Nguyễn
Trọng Bình (1996) [1]).
Trong mấy thập niên qua, mô hình hoá sinh trưởng và sản lượng rừng
ngày càng được chú trọng. Nhiều hàm sinh trưởng được thử nghiệm và đề
xuất. Korsun (1935) (Lê Huy Cường và cộng sự,2001) [3] đề xuất các hàm
sinh trưởng được ứng dụng có kết quả nhiều năm ở Liên Xô cũ nh sau:
Y=

X

2

(1.7)

a  bx  cx 2

Và Y = aX (b+c log X)
Hàm toán học dạng khá đơn giả do Teragaki (1907) đề ra Y= a.e -b/X đã
được Schumacher (1939), Larson (1972){39}, Avery – Burkhart (1983)
khẳng định hiệu quả sử dụng. Schumacher (1950) (Dẫn theo Hoàng Văn
Dưỡng, 2001) [4] đã đề xuất hàm sinh trưởng:
Y = a. e bT


hiện thông qua các chỉ tiêu: Mật độ (N), tổng tiết diện ngang (G), trữ lượng
lâm phần (M), đường kính và chiều cao cây có tiết diện bình quân (d g và hg),
tổng diện tích tán (St)... Xây dựng mô hình dự đoán sản lượng cho cây rừng
hoặc lâm phần thực chất là việc xây dựng mô hình cho các chỉ tiêu này.
1.1.3.1. Mô hình mật độ tối ưu
Xác định mật độ tối ưu dựa trên cơ sở biểu sản lượng:
- Dựa vào biểu sản lượng ở các lâm phần Thông đã xác định được cấp
đất, C.B.Belov (1976, 1982) đã xây dựng công thức tính mật độ tối ưu dưới
đây:
Nopt 

40
KP
A

Trong công thức trên:

(1.11)

+ A: tuổi lâm phần; 40 là một hằng số.
+ K: hằng số cấp đất (cấp đất I, K=1600; cấp đất
II, K=1700; cấp đất III, K=1800).
+ P: độ đầy của rừng.

Đối với loài cây lá rộng, công thức trên được điều chỉnh như sau:
Nopt 

30
 2000 P
A

cây rừng trong các giai đoạn phát triển. Từ phân tích này, H.Thomasius đã
xây dựng ''phương trình không gian sinh trưởng'' để xác định mật độ tối ưu.
- Phương pháp xác định mật độ tối ưu dựa trên cơ sở biểu sản lượng và
cấp đất
Thực tiễn nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước cho thấy
giữa diện tích tán lá bình quân (ST) có quan hệ chặt chẽ với chiều cao (H)
của các lâm phần. Khi thay các giá trị của chiều cao (H) theo tuổi ở từng cấp
đất sẽ xác định được ST. Từ đó Nopt được xác định như sau:
Nopt 

10.000
ST

(1.15)

Trong đó, 10000: diện tích 1 hecta (m2);ST: diện tích tán lá bình quân (m2)
b. Một số phương pháp xác định mật độ tối ưu không dựa vào biểu cấp
đất
- Các phương pháp dựa vào đường kính tán là bình quân (DT): Nhiều
tác giả nghiên cứu đã chỉ ra rằng diện tích tán lá là chỉ tiêu phản ánh tốt nhất
sức cạnh tranh về không gian dinh dưỡng của lâm phần. Khi lâm phần đạt
chuẩn thì diện tích tán lá phải bằng chính diện tích đất mà cây rừng được
trồng. Vì vậy, mật độ tối ưu được xác định thông qua diện tích tán lá là phù
hợp hơn cả. Một số phương trình tiêu biểu như:
+ Theo P.R.Kelle (1932):

Nopt 

10.000
2

DT

10.000
H
 
5
 

2



250.000
H

(1.17)

2

Trong công thức trên: 10.000 là diện tích một hecta (m2);DT là đường
kính tán lá bình quân (m);H là chiều cao bình quân của lâm phần (m).
1.1.3.2. Mô hình dự đoán trữ lượng và tổng diện ngang
Ở các nước châu Âu, đặc biệt ở Đức, tổng tiết diện ngang (G) được dự
đoán từ động thái phân bố số cây theo cỡ đường kính (N - D) theo công thức:
G



m


(1.19)

Để xác định trữ lượng (M) ở những thời điểm khác nhau, các tác giả
thường dùng phương pháp:
- Lấy mô hình xác định tổng diện ngang làm cơ sở.
M=G.HF
Với

(1.20)

Tổng diện ngang (G) và hình cao (HF) được tính từ các quan hệ:
G = f (h0, N)

(1.21)

HF = f (h0)

(1.22)

- Xác định M = f (h0, N, A) cho tất cả các tuổi.


11

1.1.3.3. Dự đoán đường kính
Đường kính bình quân lâm phần thường được xác định từ G và N thông
qua công thức:
d g  1,1286

G

thái và vật hậu cùng biểu đồ khí hậu, vị trí địa lý, địa hình. Bên cạnh đó, tác giả


12

này còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam,
đó là dạng sống ưu thế của những thực vật trong tầng cây lập quần, độ tàn che
của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng mùa của tán lá. Với
những quan điểm trên Thái Văn Trừng đã phân chia thảm thực vật rừng Việt
nam thành 14 kiểu. Như vậy, các nhân tố cấu trúc rừng được vận dụng triệt để
trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát sinh quần thể.
Đào Công Khanh (1996) [16] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm
cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất một
số biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng. Nguyễn Anh Dũng
(2000) (Dẫn theo Nguyễn Thị Tú Anh, 2002) [22] đã tiến hành nghiên cứu một
số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm
trường Sông Đà - Hoà Bình. Bùi Thế Đồi (2001) [22] đã tiến hành nghiên cứu
một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương
ở miền Bắc Việt Nam.
Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc
đường kính D1.3 được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo
các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác
giả sau: Đồng Sĩ Hiền (1974) [7] dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson để
nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở
cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam. Nguyễn Hải Tuất (1982, 1986)
[26] đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc
rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể
rừng, Trần Văn Con (1991) [4] đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc
đường kính cho rừng khộp ở Đăk lăk, Lê Sáu (1996) [4] đã sử dụng hàm
Weibull để mô phỏng các quy luật phân bố đường kính, chiều cao tại khu vực

cắt nhau tai một điểm. Chứng tỏ sai số phương trình rất nhỏ, song có hai giai
đoạn có sai số ngược dấu nhau một cách hệ thống.
Nguyễn Ngọc Lung, Đào Công Khanh (1999) [19] đã thử nghiệm
nhiều dạng hàm sinh trưởng và chọn hàm Schumacher để xây dựng mô hình
sinh trưởng cho Thông 3 lá Lâm Đồng.

 b 
Y = m.EXP  k 
A 

(1.25)


14

Với

Y : Các đại lượng sinh trưởng (D, H, V...)
A

: Tuổi lâm phần.

m

: Giá trị cực đại của đại lượng sinh trưởng

b, k : Các tham số của phương trình.
Vũ Tiến Hinh (1993) đã thử nghiệm các dạng hàm sinh trưởng: Korf,
Schumacher, Gompertz để mô tả quy luật sinh trưởng chiều cao ưu thế cho
các lâm phần Thông đuôi ngựa. Tác giả đã đưa ra nhận xét hàm Korf là hàm

Bảo Huy (1995) [11] xác định mật độ tối ưu dựa vào quan hệ diện
tích tán bình quân của những có khả năng giữ lại nuôi dưỡng với chiều cao
tầng ưu thế.
10 4
St2

(1.27)

S t 2  f (h0 )

(1.28)

N

Với

Nguyễn Ngọc Lung, Đào Công Khanh khi nghiên cứu cho đối
tượng Thông 3 lá Lâm Đồng đã xác định mật độ tối ưu theo công thức:
N

Với

10 4
10 4
 Bi .T
N0

(1.29)

No : Mật độ trồng ban đầu.

Keo lai là loài cây mới được phát hiện nên những nghiên cứu về lập
biểu sản lượng đối với loài cây này chưa nhiều. Công trình lớn nhất phải kể
đến là nghiên cứu của Nguyễn Trọng Bình và cộng sự về lập biểu sinh trưởng
và sản lượng cho rừng trồng Keo lai trên phạm vi cả nước [2]. Tác giả đã lập
được các biểu thể tích, biểu cấp đất, biểu sản lượng tạm thời cho loài cây này.
Kết quả của đề tài là căn cứ để đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng trồng
Keo lai ở tất cả các điểm đã trồng khảo nghiệm, về cơ bản đại diện cho các
vùng sinh thái ở nước ta. Đây là cơ sở để định hướng phát triển quy mô trồng
rừng loài cây này. Tuy nhiên, phạm vi ứng dụng của biểu quá trình sinh
trưởng do tác giả lập trên phạm vi cả nước mà không có các điều chỉnh cụ thể
cho từng vùng sinh thái. Điều này làm giảm tính chính xác của biểu khi áp
dụng vào một địa phương cụ thể trên một phạm vi tương đối nhỏ.
Một số tác giả khác có nghiên cứu về lập biểu sản lượng cho loài Keo
lai như Lê Quang Tùng, 2002; Hà Minh Tâm, 2002, Nguyễn Văn Thế, 2003.
Các tác giả tập trung vào việc lập biểu sản lượng loài Keo lai theo cả hai
phương pháp dựa vào phương trình sinh trưởng và dựa vào các nhân tố cấu
thành thể tích. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên còn khá sơ lược, tập trung chủ
yếu vào nghiên cứu sinh trưởng cây Keo lai ở các vùng miền Bắc Việt Nam.
Cần có nhiều nghiên cứu tiếp theo về loài cây này trên những khu vực khác
nhau.
1.4. Thảo luận
- Các nghiên cứu lập mô hình sinh trưởng và sản lượng ở nước ta chủ
yếu vẫn ở giai đoạn phát triển thứ 3 trong 4 giai đoạn phát triển của thế giới.
Các mô hình sản lượng lập ra chủ yếu theo một mô hình dựng sẵn mà chưa có
tính linh hoạt khi áp dụng cho các mô hình khác, ở địa điểm khác.


17

- Các kết quả của một số nghiên cứu lập bảng biểu vẫn dựa trên số liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status