Nghiên cứu đa dạng côn trùng và đề xuất các giải pháp quản lý tại khu bảo tồn thiên nhiên thượng tiến, tỉnh hòa bình - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CÔN TRÙNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THƯỢNG TIẾN,
TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 60 62 02 11

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ BẢO THANH

Hà Nội, 2014


i
LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu theo kế hoạch của Nhà trường,
tôi đã hoàn thành bản luận văn đúng thời gian và nội dung chất lượng đề ra.
Có được kết quả như vậy, lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
TS. Lê Bảo Thanh, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

1.1. Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng trên thế giới .............................. 3
1.2. Những nghiên cứu về đa dạng côn trùng ở trong nước ......................... 5
1.3. Nghiên cứu về giá trị, vai trò của Đa dạng côn trùng ............................ 7
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 11
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 11
2.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 11
2.3. Giới hạn nghiên cứu ............................................................................. 11
2.5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 12
2.5.1. Chuẩn bị ........................................................................................ 12
2.5.2. Điều tra ngoại nghiệp .................................................................... 12
2.5.3. Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản và phân loại mẫu côn trùng... 16
2.5.4. Phân tích, tổng hợp số liệu ............................................................ 19
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN............................................................... 22
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 22
3.1.1. Vị trí, quy mô, diện tích ................................................................ 22
3.1.2 Địa hình địa thể .............................................................................. 23
3.1.3 Địa chất thổ nhưỡng ....................................................................... 23


iii
3.1.4 Khí hậu, thủy văn ........................................................................... 23
3.1.5 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học ............................................ 24
3.2. Tình hình kinh tế- xã hội liên quan ...................................................... 25
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ...................................... 28
4.1. Đặc điểm thành phần loài côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên
Thượng Tiến ................................................................................................ 28
4.2. Đặc điểm phân bố của côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng
Tiến.............................................................................................................. 32
4.2.1. Đặc điểm phân bố của côn trùng theo khu vực nghiên cứu........ 32


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Viết tắt

1

CITES

Viết đầy đủ
Công ước Quốc tế về Buôn bán các loài động thực vật
có nguy cơ bị tuyệt chủng (Convention on International
Trade in Endangered Species)

2

FAO

Tổ chức Nông lương của Liên Hiệp Quốc (United
Nations Food and Agriculture Organization).

3

GPS

4


9

RRA

10

SĐVN

Sách Đỏ Việt Nam

11

WWF

Qũy Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (World Wide Fund
for Nature)

12

KFW7

Dự án phát triển lâm nghiệp ở Hòa Bình và Sơn La


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng


Danh sách các loài côn trùng Khu Bảo tồn thiên nhiên

32

Thượng Tiến có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định số
32/2006/NĐ-CP
4.4

Sự phân bố côn trùng ở các khu vực nghiên cứu của

33

Khu Bảo tồn nhiên nhiên Thượng Tiến
4.5

Sự phân bố côn trùng theo các sinh cảnh tại Khu Bảo tồn

34

thiên nhiên Thượng Tiến
4.6

Sự phân bố côn trùng theo độ cao

37

4.7

Thống kê các loài gây hại tại Khu Bảo tồn




vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

TT

Trang

2.1

Ảnh một số dạng sinh cảnh chính

13

2.2

Bảo quản mẫu côn trùng

18

3.1

Vị trí địa lý khu Bảo tồn thiên nhien Thượng tiến

22

3.2



Đốt rừng làm nương rẫy

63

4.5

Sử dụng thuốc trừ sâu trong phòng trừ sâu hại

65


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Côn trùng chiếm một vị trí quan trọng trong đa dạng sinh học và cân bằng
của mỗi hệ sinh thái. Côn trùng là động vật không xương sống, cơ thể côn trùng
đươc bao bọc bởi một lớp da có cấu tạo đặc biệt giúp cho chúng có thể thích
nghi với những điều kiện khắc nghiệt của ngoại cảnh. Cơ thể côn trùng nhỏ bé
khiến cho chúng có thể ẩn náu mọi nơi, với một lượng thức ăn ít ỏi cũng đủ để
hoàn thành một thế hệ và sinh ra các thế hệ sau. Đây là bộ có sức sinh sản lớn,
sinh sản bằng nhiều hình thức và vòng đời ngắn nên sức tăng mật độ cao, khả
năng thích nghi cao với những biến đổi của điều kiện ngoại cảnh, khiến chúng
vượt xa các nhóm loài khác trong giới động vật về tính đa dạng.
Thomas Eisner (1997), lớp côn trùng có đến một tỷ tỷ (1018) cá thể và
đại diện cho trên 90% của các dạng sống khác nhau trên hành tinh này. Có
thể thấy côn trùng chiếm một lượng rất lớn trong tự nhiên và xã hội
loài người, chúng phân bố khắp mọi nơi kể cả những chỗ khắc nghiệt
nhất và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Côn trùng là một
trong những nhóm động vật quan trọng nhất trong giới tự nhiên.

chim ghi nhận được 128 loài chim thuộc 13 bộ, 37 họ. Kết quả điều tra về bò
sát và ếch nhái đã ghi nhận được 53 loài thuộc 14 họ, 4 bộ trong đó có 18 loài
bò sát thuộc 7 họ, 2 bộ và 35 loài ếch nhái thuộc 7 họ và 2 bộ. Các nghiên cứu
về côn trùng tại đây hầu như chưa được thực hiện hoặc thực hiện mang tính
chất nhỏ lẻ mà chưa có tính hệ thống, chưa đáp ứng được dữ liệu khoa học
làm cơ sở cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và đa dạng côn
trùng nói riêng.
Để góp phần vào công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học, cung cấp
thông tin ban đầu về thành phần, mật độ, phân bố, đặc điểm sinh học của côn
trùng trong khu bảo tồn làm cơ sở đề ra phương hướng quản lý tài nguyên côn
trùng rừng cũng như để hoàn thành khóa học thạc sỹ tại Trường Đại học Lâm
nghiệp, tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp mang tên “ Nghiên cứu đa dạng côn
trùng và đề xuất các giải pháp quản lý tại Khu Bảo tồn thiên nhiên
ThượngTiến Hòa Bình”.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng trên thế giới
Nhiều nhà côn trùng học nổi tiếng trên thế giới đã đưa côn trùng học
thành chuyên ngành sinh học độc lập, đó là Fabre (1823-1915), Keppri
(1833–1908), Brandt (1879–1891), R.E. Snodgrass (1875–1962), H. Weber
(1899–1956), Handlisch (1865–1957), Mactunov (1878-1938), Svanvich
(1899–1957), Imms (1880–1949), Chauvin, Price, Iakhontov....
Các nhà khoa học ước lượng trên thế giới có khoảng 1.100.000 loài côn
trùng thuộc bộ Cánh cứng, trong đó đã mô tả được 360.000 – 400.000 loài.
Bộ Cánh phấn (Lepidoptera) hiện nay có khoảng 180.000 loài bướm đã được
mô tả (ước lượng có khoảng: 300.000-500.000 loài trên thế giới). Bộ Cánh

cấp thực phẩm, dược liệu cho con người, thức ăn cho vật nuôi...
Tổ chức Nông lương (FAO) đã ước tính rằng tổn thất do dịch hại gây ra
đối với cây lương thực trên thế giới khá lớn, trong đó 14% là do sâu hại, 10%
là do bệnh hại và 11% là do cỏ dại. Ngay cả với nền nông nghiệp phát triển
cao, công nghệ kiểm soát dịch hiện đại, Cục Nông nghiệp Mỹ ước tính rằng
thiệt hại do sâu hại tại Mỹ đạt tổng cộng 6,8 tỷ đồng mỗi năm trong thập kỷ
1950-1960. Ngoài những tác động của côn trùng gây hại trong nông nghiệp và
nghề làm vườn, một số loài côn trùng còn phương hại đến vật nuôi, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ con người ở nhiều mức độ khác nhau.
* Nguyên nhân gây suy thoái Đa dạng sinh học côn trùng trên thế giới
Tại Trung Quốc, các chuyên gia và các tổ chức khoa học đã chỉ ra 5
nguyên nhân chính làm suy giảm tài nguyên Đa dạng sinh học côn trùng, đó
là:
- Sự chia cắt sinh cảnh, nhiều diện tích rừng trên thế giới đặc biệt là
rừng nhiệt đới bị phân chia thành các khu vực nhỏ và phân tán.


5

- Sự suy thoái các vùng đất nhạy cảm do việc chăn thả quá mức kéo dài
- Việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên động, thực vật dẫn đến
sự tuyệt chủng của một số loài.
- Sự phát triển ồ ạt công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Sự xuất hiện của nhiều loài ngoại lai xâm hại các loài bản địa.
Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học côn trùng ở các nước
đang phát triển là do đói nghèo và sự gia tăng dân số.
* Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng trên thế giới
Bảo tồn đa dạng sinh học là một vấn đề phức tạp và mang tính hệ
thống. Mặc dù côn trùng phong phú về thành phần loài với số lượng cá thể
lớn, nhưng chỉ là một trong nhiều nhóm khác nhau của sinh vật sống trên trái

điều tra nghiên cứu của Đỗ Mạnh Cương và cộng sự về Chuồn chuồn
(Odonata); các kết quả điều tra nghiên cứu của Viện Sinh thái và Tài nguyên
sinh vật về nhóm bướm ngày, cánh cứng, cánh nửa, bọ que, kiến…
Các nghiên cứu về giá trị đa dạng sinh học côn trùng ở Việt Nam còn ít,
chủ yếu tập trung vào việc tìm hiểu thành phần, lợi dụng các loài côn trùng
trong việc tiêu diệt sâu hại: các loài ký sinh, bắt mồi ăn thịt… Nghiên cứu về
nhóm này có một số hướng: Nghiên cứu thành phần loài thiên địch, Nghiên
cứu vai trò của thiên địch trong hạn chế số lượng sâu hại chính: Vai trò tập
hợp các thiên địch trong hạn chế số lượng sâu hại lúa có các công trình của
L.M. Châu (1987, 1989), V.Q. Côn (1989, 1990), H.Q. Hùng (1984), P.V.
Lầm (1985, 1995), P.V Lầm và nnk (1983, 1989, 1993, 1996…), Trần Ngọc
Lân (2000)…
Nguyễn Thế Nhã trong cuốn “Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích”
đã đề cập đến vai trò, ý nghĩa của đa dạng sinh học côn trùng trong thực
phẩm, dược liệu, nguyên liệu, giải trí, làm cảnh, phòng trừ sâu hại…Tác giả
cũng đã trình bày về đặc tính sinh vật học, sinh thái học, cách sử dụng, gây


7

nuôi một số loài đại diện trong các nhóm trên, đặc biệt là các loài côn trùng sử
dụng trong phòng trừ sâu hại và thực phẩm.
* Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng côn trùng
Côn trùng cùng với các nhóm sinh vật khác: chim, thú, bò sát, ếch
nhái, thực vật....cùng tồn tại trong một hệ sinh thái và có liên quan mật
thiết với nhau. Việc nghiên cứu các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng
sinh học trong các hệ sinh thái đã được thực hiện nhiều và đó cũng là cơ
sở để đánh giá các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học côn trùng.
Kết quả của Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học Trung Trung Trường
Sơn đã chỉ ra 3 nhóm nguy cơ đe dọa và thách thức tài nguyên đa dạng

nghiên cứu của các nhà khoa học, trong tổng số các loài thực vật lưỡng tính
ở Trung Quốc có tới 85% là được thụ phấn nhờ côn trùng, 5% là do tự thụ
phấn và 10 % còn lại là do gió. Các loài côn trùng ăn phấn hoa hoặc hút mật:
ong, ong bắp cày, ruồi, bướm đêm và bướm, thường tập trung xung quanh
khu vực có hoa và thụ phấn cho hầu hết trong số đó. Nhân tố trung gian này
đã làm tăng sản lượng của nhiều loại cây trồng, rau, hoa quả và thậm chí cả
cỏ. Ngoài việc lợi dụng các loài côn trùng tự nhiên để thụ phấn cho cây trồng,
con người còn biết thuần hóa, sử dụng các loài côn trùng: ong mật tham gia
vào công việc này. Ở Trung Quốc, 70% sản lượng táo phụ thuộc vào sự thụ
phấn của ong mật. Nhiều loài cây trồng nông nghiệp khác: bông, hoa hướng
dương, lanh cũng tăng sản lượng và cải thiện chất lượng giống thông qua sự
thụ phấn của ong mật. Việc sử dụng ong mật để thụ phấn đã làm tăng thu
nhập hàng năm lên đến 19 tỷ đô la ở Mỹ và 2 tỷ rúp ở Liên Xô cũ.
Tóm lại những nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù rất có nhiều côn trùng,
một phần nhỏ trong số đó thực sự có hại. Phần lớn các loài có lợi hay vô hại
đối với con người. Nhiều động vật ăn thịt và ký sinh là thiên địch của sâu hại
và có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sâu bệnh trong hệ sinh thái tự
nhiên bằng cách tấn công và ăn thịt chúng.


9

Cung cấp thực phẩm, dược liệu…
Trong quá khứ, nhiều sản phẩm khác có nguồn gốc từ côn trùng là mặt
hàng quan trọng trong nền kinh tế nội địa và thương mại quốc tế như: sen lắc,
sáp trắng, phẩm son. Ngoài ra nhiều loài côn trùng hoặc các sản phẩm của
chúng đã được sử dụng trong ngành y học cổ truyền của Trung Quốc: gián, dế
cơm, bọ hung… Một giá trị khác dễ bị bỏ qua, đó là sử dụng côn trùng làm
thực phẩm như một món ăn ngon và bổ dưỡng ở nhiều nước trên thế giới:
Mexico, Việt Nam… Côn trùng là thực phẩm giàu Protein và là một thực đơn

số Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: Vườn Quốc gia Tam Đảo có Khu
hệ côn trùng đã ghi nhận 437 loài của 271 giống thuộc 46 họ. Vườn Quốc gia
Cúc Phương có 1899 loài côn trùng.... tuy nhiên chủ yếu mới dừng lại ở việc
điều tra, phát hiện thành phần loài. Các nghiên cứu về đặc điểm phân bố, giá
trị đa dạng sinh học côn trùng và các giải pháp bảo tồn còn ít được chú ý.
Năm 1999, Bùi Văn Tứ đã ghi nhận tại Khu Bảo tồn thiên nhiê Thượng
Tiến có 44 loài bướm ngày thuộc 5 họ côn trùng và cũng đã sơ bộ nghiên cứu
đặc điểm phân bố của các loài này tại khu vực nghiên cứu.


11

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loài Côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, xã
Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
1. Xác định được thành phần, phân bố của côn trùng tại Khu Bảo tồn
thiên nhiên Thượng Tiến.
2. Xác định được đặc điểm đa dạng côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên
nhiên Thượng Tiến.
3. Đề xuất được giải pháp quản lý và bảo tồn các loài côn trùng tại Khu
Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến.
2.3. Giới hạn nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên
Thượng Tiến trong thời gian từ tháng 06 năm 2013 đến tháng 02 năm 2014.
Địa điểm nghiên cứu: Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến xã
Thượng Tiến- huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình.

vực này. Trên các tuyến khảo sát này, tại mỗi sinh cảnh đặc trưng, chọn một
điểm điều tra có bán kính 10m .
Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện điều tra trên 4 tuyến khảo sát với
19 điểm điều tra tại 4 sinh cảnh chính. (Sinh cảnh cây gỗ, sinh cảnh ven khe
suối, sinh cảnh cây bụi rừng tre nứa, sinh cảnh nông nghiệp).


13

Sinh cảnh cây gỗ

Sinh cảnh khe nước ven suối

Sinh cảnh bụi rừng tre nứa

Sinh cảnh nông nghiệp dân cư
Hình 2.1 Ảnh một số dạng sinh cảnh chính


14

Cách lập tuyến điều tra.
- Dựa vào địa hình khu vực nghiên cứu, đặc điểm sinh thái học của các
loài côn trùng. Các tuyến điều tra cần đảm bảo các tiêu chí sau:
+ Tuyến điều tra đi qua các sinh cảnh chính trong Khu Bảo tồn thiên
nhiên Thượng Tiến.
+ Đảm bảo tính đại diện của côn trùng.
+ Thuận lợi cho việc điều tra vây bắt.
Qua các tiêu chí trên xác định 4 tuyến điều tra.
- Tuyến 1: xuất phát từ Văn phòng Khu Bảo tồn đến xóm Vay, xã

nhất là những địa điểm nóng ẩm thường có nhiều loài côn trùng. Mỗi một
nhóm côn trùng có nơi cư trú riêng, có loài phân bố hẹp, có loài phân bố
rộng. Vì vậy để việc quan sát có hiệu quả cần chú ý đến đặc tính sinh học,
nhất là nguồn thức ăn của chúng:
- Các loài ong, bướm, bọ ngựa thường tập trung ở nơi có khoảng trống
và phong quang như dọc đường mòn trong rừng, nơi trâu bò đi lại, bờ suối,
bãi trống và các trảng cỏ, hoa dại và cây bụi…Ở những nơi đó chúng ta sẽ rất
dễ thấy và quan sát được các loài bướm ra khoe màu sắc, tắm nắng hay tìm
bạn đời. Tuy nhiên các loài thuộc họ Bướm rừng (Amathusiidae) lại sống
trong rừng rậm, nơi có những tảng đá to, cây lớn, mọc thưa.
- Bọ hung thường tập trung nhiều ở nơi chăn thả gia súc.
- Hổ trùng thường xuất hiện nhiều ở các đường mòn trong rừng.
- Các loài chuồn chuồn lại thích tập hơn ở ven suối...
- Thu bắt: Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình
điều tra thực địa. Tuy nhiên, chúng tôi chỉ áp dụng đối với những loài có số
lượng cá thể nhiều, không sử dụng phương pháp này đối với các loài côn


16

trùng quý hiếm, ít gặp trong Khu Bảo tồn. Việc thu bắt được thực hiện bằng
một số cách:
Cách 1: Sử dụng loại vợt cán dài 2,5m, đường kính miệng 35cm để vợt
bắt côn trùng.
Cách 2: Sử dụng bẫy đèn. Chúng tôi sử dụng nguồn điện là bình acquy
N25 với nguồn sáng trắng là bóng đèn HuaDa 25W. Đèn được treo ở khu vực
bãi trống, ven suối và giáp rừng. Bên dưới được đặt một chậu nước bắt côn
trùng.
Cách 3: Bẫy hố. Dụng cụ côn thu bắt côn trùng (lon bia, vỏ đồ hộp...)
được chôn hoặc ấn xuống đất. Phía trên có nắp đậy bằng gỗ, vỏ cây, đá... để

dính. Cắt tròn miếng giấy trắng sao cho vừa khít thành bình. Đặt miệng giấy đã
cắt lên trên miệng cao lanh. Cyanure Kali sẽ tiếp xúc với nước trong không khí
tạo thành acid cyanhydric bốc hơi cho côn trùng bị ngạt chết. Khi trời khô, bổ
sung thêm vài giọt nước để làm tăng hiệu quả giết sâu. Đối với từng loại côn
trùng to, nhỏ mà dùng loại lọ độc rộng hay hẹp. Với bướm dùng lọ có đường
kính 80 ly, chiều cao 150-180ly; với châu chấu, cánh cứng to... dùng lọ hoặc
hoặc ống tube có đường kính 50 ly, cao 120 – 150 ly; loại côn trùng nhỏ dùng
ống tube 25x100 ly và 18x75ly. Để hạn chế phải mang nhiều loại, một số bộ
côn trùng: cánh cứng, cánh thẳng có thể dùng chung một lọ, còn đối với các
loài bướm được dùng riêng một lọ để hạn chế mất phấn và rách cánh.
Sau khi côn trùng chết, lấy khỏi lọ và cho vào bao gói.
- Cắm kim: Mỗi một họ, bộ côn trùng côn khác nhau, dùng các loại kim
khác nhau. Vị trí cắm kim cũng tùy thuộc vào từng loài côn trùng: Bộ Cánh
thẳng cắm 1 bên mảnh lưng ngực trước, bộ Cánh nửa cắm vào góc bên phải
phiến thuẫn, bộ Cánh cứng cắm vào giữa mảnh lưng ngực trước...Cắm kim
xong dùng panh để điều chỉnh tư thế râu, chân. Sau đó cắm côn trùng lên bàn
căng như bướm, ong, ruồi...Đặt côn trùng vào miếng gỗ sao cho thân côn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status