Nghiên cứu khoa học " Thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, chống cạn kiệt và suy thoái nguồn nước vùng đầu nguồn lưu vực sông " pot - Pdf 14

Thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng rừng
phòng hộ, chống cạn kiệt và suy thoái nguồn nước vùng đầu nguồn lưu vực sông
Cầu
Ngô Đình Quế
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
I. Đặt vấn đề.
Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Tam Tao ( cao 1326m) chảy qua tỉnh Bắc Cạn,
Thái Nguyên tới Phả Lại với những phụ lưu chính là sông Công và sông Cà Lồ.
Có lưu vực rộng trên 6.000km
2
và số cư dân sinh sống trên 5 triệu người.
Nhiều năm qua, nhất là trong vòng 20 năm gần đây, do nhiều nguyên nhân nhưng
chủ yếu là do phát triển nông lâm nghiệp một cách tự phát, thiếu bền vững cộng
với việc gia tăng dân số đáng kể nên rừng đầu nguồn bị suy giảm nghiêm trọng
dẫn tới nguồn nước sông Cầu ngày càng cạn kiệt, lòng sông bị nâng cao, nước
sông bị ô nhiễm dẫn đến khả năng cung cấp và điều tiết nước sông Cầu bị suy
thoái nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hàng triệu cư dân sống trong vùng.
Để nhanh chóng khắc phục tình trạng trên, một đề án chiến lược tổng thể bảo vệ
và khai thác nguồn lợi sông Cầu 2001 - 2010 được hình thành, trong đó việc khôi
phục và phát triển lâm nghiệp bền vững làm cơ sở cho chương trình chống cạn kiệt
và suy thoái nguồn nước vùng đầu nguồn sông Cầu được đặt ra với mục tiêu là :
- Trồng cây giữ nước chống xói mòn đất
- Góp phần bồi phụ nguồn nước, bảo vệ nguồn phát tích dòng nước.
- Phát triển kinh tế bền vững, nâng cao đời sống của cư dân trong vùng.
Để có cơ sở xây dựng dự án, cần thiết phải đánh giá thực trạng rừng phòng hộ
vùng lưu vực sông Cầu và đề xuất một số giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng
rừng để đạt được các mục tiêu đề ra.
I. Thực trạng vùng đầu nguồn sông Cầu - phương pháp đánh giá và kết quả
bước đầu .

1.1. Vấn đề quản lý rừng phòng hộ.

là động lực gây ra xói mòn thì địa hình là điều kiện xúc tiến xói mòn, thực bì luôn
là yếu tố giảm nhẹ xói mòn. Vì vậy, để đánh giá thực trạng phải đánh giá tổng hợp
các yếu tố trên.
Để đạt được mục tiêu trên, chúng tôi đã sử dụng phương pháp như sau:
+ Thu thập và xây dựng những tư liệu cơ bản về hiện trạng rừng và sử dụng đất,
xây dựng bản đồ cấp độ dốc, bản đồ đất, xói mòn lưu vực và các hoạt động có ảnh
hưởng khác.
+ Sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợp và phân chia rừng đầu nguồn của FAO
áp dụng ở Thái Lan kết hợp với quy phạm của Bộ Nông nghiệp và PTNT để phân
tích và đề xuất các giải pháp cụ thể. Kết quả như sau:
a) Phân cấp phòng hộ khẩn cấp phục hồi rừng thuộc lưu vực sông Cầu.
Trên cơ sở tổng hợp tài liệu của 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc Cạn, kết quả là:
- Vùng rất xung yếu: mức khẩn cấp phục hồi rừng là 15.572ha
- Vùng xung yếu là 35.300ha
- Vùng ít xung yếu là 115.000ha
b) Diện tích phòng hộ khẩn cấp lưu vực sông Công ở cả 3 vùng kết quả như sau:
16. 645ha:
- Vùng rất xung yếu: mức khẩn cấp phục hồi rừng là 894ha
- Vùng xung yếu là 2.937ha
- Vùng ít xung yếu là 12.814ha
c) Nhu cầu cần tác động trồng rừng phòng hộ của cả lưu vực sông Công và sông
Cầu (bảng 1).
Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1 cho thấy diện tích cần tác động nhiều
là 35.703ha, diện tích cần tác động ít là 192.625ha. Diện tích cần tác động nhiều
chủ yếu trên đất trống đồi trọc phải trồng lại rừng. Diện tích cần tác động ít chủ
yếu là khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng, trồng bổ sung hoặc bằng các
giải pháp kỹ thuật nông lâm kết hợp ở vùng ít xung yếu. Trên cơ sở các số liệu
trên, chúng ta cần có kế hoạch, biện pháp kỹ thuật thích hợp áp dụng cho từng nơi
cụ thể để đạt được mục tiêu chống cạn kiệt và suy thoái nguồn nước, phấn đấu đến
năm 2010 phải tác động tối thiếu 2/3 diện tích trên để đạt >70% diện tích che phủ

gây xói mòn mạnh trong một thời gian dài.
§ Đai phòng hộ xung yếu.
Đai này ở thấp hơn đai phòng hộ rất xung yếu, cần bố trí khoảng >50% diện tích
mặt đất có độ che phủ bằng cây rừng và cây công nghiệp dài ngày. Thực hiện hỗn
giao giữa cây rừng với cây dược liệu, cây rừng với cây ăn quả, hỗn giao giữa cây
rừng và cây công nghiệp. Cây rừng trồng ở đai này cần ưu tiên cây bản địa, đa tác
dụng, đa mục đích kết hợp phòng hộ và kinh tế như : Trám, Sấu, Giẻ, Lát hoa,
Giổi, Re, Kháo … những vùng canh tác nương rẫy luân canh: Trong luân kỳ canh
tác phải thực hiện các biện pháp chống xói mòn như trồng các băng cây họ Đậu để
ngăn cắt dòng chảy, hạn chế xói mòn, tăng cường chất hữu cơ và cố định đạm từ
không khí cho đất. Cuối luân kỳ canh tác thực hiện cho đất nghỉ tích cực bằng
cách trồng các cây họ Đậu như cốt khí, keo dậu, để rút ngắn thời gian bỏ hoá của
nương rẫy. Đối với nương rẫy cố định phải thực hiện các biện pháp chống xói mòn
bằng cách trồng các hàng rào băng cây xanh xung quanh nương rẫy, trồng các
hàng cây xanh theo đường đồng mức làm thành các bậc thang. Trồng các cây lưu
niên như dứa, cam, quýt, xoài … theo từng băng xen kẽ với diện tích canh tác cây
nông nghiệp. ởchân dốc nên trồng các đai bằng cây tre, luồng để ngăn đất bị rửa
trôi và có thu nhập thường xuyên hàng năm.
Biện pháp làm đất: Cục bộ, tránh cày xới nhiều, làm đất toàn diện, trồng các cây
có thời gian che phủ đất dài như sắn, ngô …
ở những khu vực không có rừng hoặc tỷ lệ che phủ rừng < 50% cần trồng những
đai rừng theo đường đồng mức, chiều rộng của đai rừng này từ 50 - 100m, đai nọ
cách đai kia 50m bằng các loại cây mọc nhanh. Trong thời gian đầu cần trồng xen
các cây nông nghiệp dài ngày như lúa, sắn, khoai sọ … vừa tăng thu nhập vừa
chăm sóc được rừng trồng.
§ Đai phòng hộ ít xung yếu.
ởđai này các giải pháp chống xói mòn, cải thiện độ màu mỡ của đất được đặt
ngang nhau, thể hiện ở 2 khâu kỹ thuật làm đất, cải tạo đất và kỹ thuật bố trí cây
trồng.
Giải pháp chống xói mòn chủ yếu trồng các băng cây xanh bằng các cây họ Đậu

thiện, đồng bộ và phù hợp hơn nữa với yêu cầu phát triển chung của đất nước
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn hiện nay của nước ta.
Tài liệu tham khảo

Nguyễn Hồng Khánh - Lưu Xuân Viện - Đỗ Hoài Phương - Tạ Đăng Toàn. Những
nét cơ bản về
hiện trạng môi trường sinh thái cảnh quan lưu vực sông Cầu, 10 / 2000.
Sở KHCN MT tỉnh Bắc Cạn, Báo cáo hiện trạng lưu vực sông Cầu tỉnh Bắc Cạn, 3
/ 2000.
Viện Khí tượng thuỷ văn, Đặc điểm khí tượng thuỷ văn và môi trường nước lưu
vực sông Cầu,
3 /2000.
Nguyễn Ngọc Lung - Võ Đại Hải, Kết quả nghiên cứu tác dụng phòng hộ nguồn
nước của một số thảm thực vật chính và các nguyên tắc xây dựng rừng phòng hộ,
1997.
Ngô Đình Quế - Bùi Đoàn - Đinh Văn Quang, Nghiên cứu công nghệ sử dụng và
bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp vùng phòng hộ đầu nguồn - Viện KHLN Việt
Nam, 12/2000.
Viện Điều tra quy hoạch rừng, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các tỉnh Bắc Cạn-
Thái Nguyên, 1998.
Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp, Bản đồ đất các tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên,
1995
Bộ Lâm nghiệp, Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn, QPN-13-
91, Hà Nội 1994.Summary: Based on the survey and study for elaboration of
general, strategic plan to protect and exploit the Cau River resource in 2001-2010
period, with integrated research method and classification of upstream forest of
FAO applied in Thailand combined with procedures of Ministry of Agriculture
and Rural Development and support of (GIS) the upstream area of Cau River is
divided into highly critical, critical and less critical regions and calculation is done
about the needed protection forest planting and forest rehabilitation. Preliminary


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status