1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là “Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hình ảnh thƣơng
hiệu Vascara thông qua các hoạt động truyền thông kỹ thuật số”.
Phần nội dung của báo cáo thực tập gồm năm chƣơng sau:
Chƣơng một bao gồm các vấn đề về tổng quan nghiên cứu đề tài nhƣ mục đích, phạm vi
và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng hai sẽ tập trung trình bày các lý thuyết về phát triển thƣơng hiệu thông qua truyền
thông kỹ thuật số. Các lý thuyết này bao gồm các khái niệm xung quanh thƣơng hiệu,
truyền thông kỹ thuật số và các phƣơng tiện truyền thông mới mẻ này.
Chƣơng ba bao gồm các cơ sở thực tế về công ty Bình Phạm, gồm những thông tin tổng
quát nhƣ lịch sử hình thành, môi trƣờng kinh doanh, cơ cấu tổ chức công ty cũng nhƣ
những đánh giá sơ bộ về hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm gần nhất.
Chƣơng bốn trình bày về thực trạng áp dụng truyền thông kỹ thuật số vào xây dựng
thƣơng hiệu Vascara và những hoạt động truyền thông và tiếp thị điện tử nào đang đƣợc
ban giám đốc công ty Bình Phạm tiến hành để phát triển thƣơng hiệu Vascara.
Chƣơng năm cũng là chƣơng cuối cùng sẽ đƣa ra các kết luận và phát hiện qua nghiên
cứu hoạt động truyền thông số nhằm phát triển hình ảnh thƣơng hiệu Vascara trong thời
gian thực tập tại công ty Bình Phạm của sinh viên, những nhận định về cơ hội, tiềm năng
cũng nhƣ các thách thức của việc áp dụng truyền thông số vào việc phát triển thƣơng hiệu
Vascara.Bên cạnh đó là các giải pháp sử dụng một số lý thuyết đã trình bày ở chƣơng hai
để phát triển thƣơng hiệu Vascara bằng truyền thông điện tử. 2
MỤC LỤC
I. LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
II. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ................................................................................................. 8
2.1 Đặt vấn đề: ............................................................................................................... 8
3.2.2.3.2 Quan hệ công chúng online .................................................................... 24
3.2.2.3.3 Marketingđiện tử trực tiếp (Electronic Direct Marketing – EDM): .......... 25
E-mail marketing: ................................................................................................. 25
Mobile marketing: ................................................................................................ 28
IV. CƠ SỞ THỰC TẾ ..................................................................................................... 30
4.1 Mô tả về hoạt động kinh doanh của công ty Bình Phạm và các yếu tố ảnh hƣởng đến
thƣơng hiệu Vascara .................................................................................................... 30
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 30
4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức: ............................................................................................. 32
4.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh: ..................................................................... 33
4.1.4 Môi trƣờng kinh doanh: .................................................................................. 35
V. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT SỐ VÀO XÂY DỰNG
THƢƠNG HIỆU VASCARA VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: ....................................... 36
5.1 Đánh giá thực trạng phát triển hình ảnh thƣơng hiệu Vascara ................................ 36
5.1.1 Hệ thống nhận diện thƣơng hiệu ..................................................................... 36
5.1.2 Định vị thƣơng hiệu ......................................................................................... 37
5.1.1.1 Khách hàng mục tiêu ................................................................................ 38
5.1.1.2 Tính cách thƣơng hiệu ............................................................................... 38
5.1.3 Nhận thức của ban lãnh đạo về thƣơng hiệu .................................................... 38
5.1.4 Đầu tƣ cho phát triển thƣơng hiệu ................................................................... 39
5.2 Thực trạng các hoạt động truyền thông kỹ thuật số nhằm phát triển hình ảnh thƣơng
hiệu Vascara ................................................................................................................ 40
VI. TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CHIẾN LƢỢC TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT
SỐ CHO THƢƠNG HIỆU VASCARA 6.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hoạt
động truyền thông kỹ thuật số nhằm phát triển hình ảnh thƣơng hiệu Vascara ................. 43
4
6.1.1 Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................. 43
6.1.2 Những tồn tại .................................................................................................. 43
6.1.3 Những nguyên nhân ........................................................................................ 44
Hình 3.5: Các kết quả tìm kiếm của Google cho từ khóa “quang cao” .............................. 22
Hình 3.6 & 3.7: Bộ lọc thƣ rác của Gmail và Yahoo!Mail ............................................... 26
Hình 4.1: Nội thất cửa hàng Vascara 375 Nguyễn Đình Chiểu, P.5, Quận 3 ..................... 31
Hình 4.2: Mặt tiền cửa hàng Vascara 375 Nguyễn Đình Chiểu, P.5, Quận 3 .................... 31
Hình 4.3: Cơ cấu tổ chức công ty Bình Phạm .................................................................. 33
Hình 5.1:Logo Vascara nền đỏ Hình 5.2: Logo Vascara nền tối ........................ 36
Hình 5.3: Logo Vascara đỏ trên nền trắng và sáng ........................................................... 36
Hình 5.4: trang chủ www.Vascara.com............................................................................ 37
Hình 5.5, 5.6 & 5.7:Một số sản phẩm giày và túi xách của Vascara ................................. 38
Hình 5.8: hình ảnh trang giao dịch của www.vascara.com ............................................... 41
Hình 5.9: Trang Facebook của Vascara ........................................................................... 42
Hình 6.1 Sơ đồ đánh giá khách quan và phân tích gợi ý cho Vascara ............................... 51
Hình 6.2: quảng cáo hiển thị trên www.facebook.com ..................................................... 52
Hình 6.3: Vị trí “basic logo 5” trên trang chủ của www.vnexpress.net. ............................ 53
Hình 6.4: Topic nằm tại khu vực đặc biệt của forum www.webtretho.com……….55
6
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty Bình Phạm .......................................... 33
Bảng 5.1: Tỷ lệ đầu tƣ cho xây dựng thƣơng hiệu trên tổng doanh thu ............................. 39
Bảng 5.2: Các loại chi phí quảng bá thƣơng hiệu ............................................................. 40
Bảng 6.1:Bảng dấu ấn thành viên tham gia gợi ý cho Vascara ......................................... 46
Bảng 6.2:Bảng phối hợp kênh gợi ý cho Vascara ............................................................. 47
Bảng 6.3:Bảng phác thảo nội dung gợi ý cho Vascara...................................................... 48
Bảng 6.4:Bảng kế hoạch nhắn tin gợi ý cho Vascara ........................................................ 48
Bảng 6.5:Bảng kế hoạch tạo dựng nhận thức gợi ý cho Vascara ...................................... 49
Bảng 6.6: Dự đoán dòng tiền vô cho giai đoạn 5 năm 2010-2014 (không thực hiện truyền
thông điện tử) .................................................................................................................. 57
Bảng 6.7: Dự đoán dòng tiền vô cho giai đoạn 5 năm 2010-2014 (có thực hiện truyền
hiệu cũng là một trong những mối quan tâm lớn của ban lãnh đạo, tôi quyết định phát triển
báo cáo thực tập của mình theo hƣớng này bằng cách sử dụng các công cụ truyền thông
điện tử. 8
II. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
2.1 Đặt vấn đề:
Theo nghiên cứu của Cimigo Việt Nam năm 2009, hiện nay, tỷ lệ ngƣời sử dụng Internet
tại Việt Nam là 26%, tỷ lệ này khá tƣơng tự so với các nƣớc nhƣ Thái Lan, Philippin,
Trung Quốc. Tuy nhiên Internet tại Việt Nam chứng kiến sự tăng trƣởng nhanh chóng
trong vòng vài năm trở lại đây, hơn hầu hết các nƣớc trong khu vực. Theo số liệu khảo sát
của Cimigo, các thành thị lớn có đến hơn 50% số dân truy cập internet. Điều này mở ra
một phƣơng thức mới cho việc tiếp cận khách hàng và quảng bá thƣơng hiệu cho các
doanh nghiệp tại thị trƣờng Việt Nam là thông qua internet.
Thƣơng hiệu giày thời trang Vascara tuy đã có chỗ đứng trên thị trƣờng, tuy nhiên nhận
thức về thƣơng hiệu của khách hàng vẫn chƣa rõ ràng. Hình ảnh thƣơng hiệu còn mờ nhạt
và vắng bóng trên các phƣơng tiện truyền thông số.
Xuất phát từ những thực tế và qua quá trình thực tập tại công ty, bản thân tôinhận thấy vấn
đề phát triển thƣơng hiệu của công ty đang còn nhiều vƣớng mắc, hạn chếkhả năng truyền
thông, tổ chức thông tin với bên ngoài.
Qua phỏng vấn, ban giám đốc công ty đều cho rằng thƣơng hiệu rất cần thiết đối vớidoanh
nghiệp nói chung, đặc biệt là với doanh nghiệp thƣơng mại kỹ thuật số. Nhƣng,hiện tại
Bà Bùi Bích Liên, trƣởng phòng Marketing công ty Bình Phạm.
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thông qua báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp; các trang web thống kê uy tín trên thế giới, qua báo
đài, truyền hình, các phóng sự nói về thƣơng hiệu Vascara.
2.5 Kết cấu báo cáo thực tập:
Phần nội dung của báo cáo thực tập gồm năm chƣơng.
Chƣơng một bao gồm các vấn đề về tổng quan nghiên cứu đề tài nhƣ mục đích, phạm vi và
phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng hai sẽ tập trung trình bày các lý thuyết về phát triển thƣơng hiệu thông qua truyền
thông kỹ thuật số. Các lý thuyết này bao gồm các khái niệm xung quanh thƣơng hiệu,
truyền thông kỹ thuật số và các phƣơng tiện truyền thông mới mẻ này.
10
Chƣơng ba bao gồm các cơ sở thực tế về công ty Bình Phạm, gồm những thông tin tổng
quát nhƣ lịch sử hình thành, môi trƣờng kinh doanh, cơ cấu tổ chức công ty cũng nhƣ
những đánh giá sơ bộ về hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm gần nhất.
Chƣơng bốn trình bày về thực trạng áp dụng truyền thông kỹ thuật số vào xây dựng thƣơng
hiệu Vascara và những hoạt động truyền thông và tiếp thị điện tử nào đang đƣợc ban giám
đốc công ty Bình Phạm tiến hành để phát triển thƣơng hiệu Vascara.
Chƣơng cuối cùng là chƣơng 5 sẽ đƣa ra các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hoạt
động truyền thông số nhằm phát triển hình ảnh thƣơng hiệu Vascara trong thời gian thực
tập tại công ty Bình Phạm của sinh viên, những nhận định về cơ hội, tiềm năng cũng nhƣ
các thách thức của việc áp dụng truyền thông số vào việc phát triển thƣơng hiệu
Vascara.Bên cạnh đó là các giải pháp sử dụng một số lý thuyết đã trình bày ở chƣơng hai
để phát triển thƣơng hiệu Vascara bằng truyền thông điện tử.
Các yêu cầu đối với một logo: có ý nghĩa văn hóa đặc thù, dễ hiểu, phải đảm bảo tính cân
đối và hài hòa.
12
Khẩu hiệu (Slogan)
Trong từ điển Webster năm 2007, khẩu hiệu là một đoạn ngắn thông tin mô tả hoặc thuyết
phục về thƣơng hiệu theo một cách nào đó.
Các yêu cầu đối với Slogan: dễ nhớ, thể hiện đƣợc những đặc tính và lợi ích chủ yếu của
sản phẩm dịch vụ, phải ấn tƣợng và tạo nên sự khác biệt.
Tên miền (Domain name)
Một tên miền tƣơng tự nhƣ một nhãn hiệu dùng để phân định ranh giới của một website.
Tên miền đƣợc sử dụng trong các ngữ cảnh, hệ thống và mục đích khác nhau.
Một website có thể có nhiều tên miền. Tên miền nên dễ nhớ và giống nhƣ tên thƣơng hiệu.
Khác với tên hiệu, việc sở hữu và mua bán tên miền khá đơn giản và thƣờng không có độc
quyền tên hiệu. Ngƣời nào đăng ký mua trƣớc có thể sở hữu tên miền mà không cần phải
đăng ký với các cơ quan pháp luật.
Hình 3.1: phần nằm trong khung “www.youtube.com” là một tên miền
3.2 Chiến lƣợc phát triển hình ảnh thƣơng hiệu thông qua các hoạt động truyền
thông kỹ thuật số
3.2.1 Khái niệm phát triển thƣơng hiệu
Phát triển thƣơng hiệu đƣợc hiểu là tổng hợp các hoạt động nhằm gia tăng hìnhảnh thƣơng
hiệu trong tâm trí khách hàng và độ nhận biết thƣơng hiệu thông qua việc tăng cƣờng các
hoạt độngtruyền thông .
3.2.2 Chiến lƣợc phát triển hình ảnh thƣơng hiệu thông qua các hoạt động
truyền thông kỹ thuật số
13
14
Thông tin cá nhân:
Thu thập dữ liệu về việc mua sắm của khách hàng và chia sẻ dữ liệu về doanh số của từng
khách hàng, dựa vào đó xác định những khách hàng có giá trị cao trong thực tế.
Dấu ấn thành viên giúp hình thành một số quyết định nhƣ:
Biết về các điểm đến kỹ thuật số và thói quen sử dụng phƣơng tiện kỹ thuật số của các
thành viên tham gia sẽ giúp ích cho việc chọn kênh truyền thông cho thƣơng hiệu.
Hiểu về thói quen và tâm lý thành viên tham gia cung cấp những thông tin để quyết định
nội dung sẽ xây dựng để truyền thông. Đồng thời cũng giúp doanh nghiệp lựa chọn giai
đoạn quan trọng cho việc tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm và cả việc tiếp thị bằng công cụ tìm
kiếm (mua quảng cáo trên công cụ tìm kiếm vào thời điểm nào).
3.2.2.2.2Giai đoạn 2: Tạo nền tảng kỹ thuật số
Nền tảng kỹ thuật số là tổng thể các tài sản kỹ thuật số và các kênh kỹ thuật số liên quan
thông qua những dữ liệu thu đƣợc từ các thành viên tham gia. Các tài sản kỹ thuật số
thƣờng đơn giản là website của nhãn hiệu hoặc micro-site của một chiến dịch truyền thông
ngắn hạn cho thƣơng hiệu đó.
Xây dựng nền tảng kỹ thuật số gồm hai bƣớc:
Bƣớc 1: Viết kế hoạch nền tảng kỹ thuật số.
Kế hoạch nền tảng kỹ thuật số nên đơn giản, gồm một đến hai câu, thể hiện mục đích tạo
lập nền tảng kỹ thuật số cho thƣơng hiệu. Kế hoạch này cần thiết để định hƣớng cho các
hoạt động xây dựng nền tảng kỹ thuật số (nhƣ website hoặc hệ thống thông tin di động).
Bƣớc 2: Phối hợp các kênh thích hợp với nhu cầu truyền thông của thƣơng hiệu trong thời
điểm hiện tại và thông tin của dấu ấn thành viên. Ví dụ tùy theo nhu cầu của từng công ty
mà có thể chọn hình thức xây dựng website cho thƣơng hiệu hoặc xây dựng một trò chơi
trên điện thoại (Mobile game), hoặc có thể sử dụng hình thức video tuyên truyền…
Viết bản phác thảo nội dung thực hiện kế hoạch tiếp thị số, miêu tả những nội dung sẽ thể
hiện, tìm đƣợc ở đâu, sẽ cập nhật nó trên cơ sở đã có nhƣ thế nào và với mục đích gì.
Sự thống nhất về thƣơng hiệu
Sự tƣơng tác
Nắm bắt dữ liệu
Quảng cáo đại chúng
Lợi nhuận và chiến dịch
chuyển qua web
Liên kết
thƣơng hiệu
16
3.2.2.2.4Giai đoạn 4: Khai thác dữ liệu - phân tích và đánh giá khách quan
Sự dụng các dữ liệu thu thập từ các hoạt động số của khách hàng để đánh giá khách quan
kết quả của những nỗ lực đã thực hiện, đồng thời thẩm định xem mục tiêu của nhà tiếp thị
đã thực hiện đƣợc chƣa. Dƣới đây là mô hình của giai đoạn 4:
Hình 3.3: Kế hoạch tiếp thị số - giai đoạn 4
Dữ liệu là trung tâm của tiếp thị số. Khách hàng phải đƣợc biết họ đƣợc bảo vệ khi chia sẻ
các dữ liệu và biết đƣợc giá trị của những dữ liệu đó.
Dữ liệu gồm các dạng:
Dữ liệu do ngƣời tham gia các hoạt động số cung cấp: là những gì ngƣời tham gia cho biết
về bản thân họ nhƣ nơi sinh sống, ngày sinh hoặc sở thích…
Dữ liệu ứng xử: Là dấu vết ngƣời tham gia để lại sau mỗi lần họ sử dụng các phƣơng tiện
truyền thông số. Mặc dù điều này có liên quan trực tiếp đến họ, nhƣng thƣờng họ không ý
thức đƣợc việc để lại những dấu vết này.
Cơ chế thu thập dữ liệu: Có thể là đăng ký dài hạn, hoặc khiến ngƣời tham gia sử dụng các
ứng dụng nhƣ trò chơi, câu đố, trắc nghiệm có lợi cho bản thân họ.
Tối ƣu hóa
Phân tích
Đo lƣờng
Chỉ số hoạt động cơ bản
không đƣợc thuê trên trang web hay là trong các thƣ kỹ thuật số đều đƣợc xem là quảng
cáo.
18
Lựa chọn phƣơng tiện quảng cáo:
Khi lựa chọn phƣơng tiện để quảng cáo, nhà quản trị thƣơng hiệu cần tính đếncác yếu tố
định tính và định lƣợng của phƣơng tiện quảng cáo.
Các yếu tố định tính đƣợc thể hiện thông qua phạm vi nhƣ tính phù hợp của thịtrƣờng mục
tiêu với phƣơng tiện đƣợc chọn lựa, sự phù hợp giữa chiến lƣợc thôngđiệp và phƣơng tiện,
hiệu quả của tần số tích lũy và cuối cùng là cơ hội tiếp nhậnquảng cáo của khách hàng.
Các yếu tố định lƣợng bao gồm tần suất quảng cáo, phạm vi quảng cáo vàcƣờng độ tác
động. Tần suất quảng cáo là số lần quảng cáo trên một phƣơng tiệntrong một khoảng thời
gian xác định. Dựa vào các phƣơng tiện quảng cáo mà lựa thời gian xácđịnh. Cƣờng độ tác
động: giá trị ảnh hƣởng của một lần tiếp xúc vớiquảng cáo trên một phƣơng tiện nhất định.
Quảng cáo hiển thị:
Quảng cáo hiển thị là một hình thức tiếp thị trực tuyến quan trọng. Theo số liệu của CNN
Money năm 2007, các nhà tiếp thị qua phƣơng tiện truyền thông kỹ thuật số đầu tƣ khoảng
3 tỷ Đô la Mỹ chi phí cho việc hiển thị quảng cáo, và dự đoán tốc độ tăng trƣởng tính đến
năm 2010 sẽ đạt 4.5 tỷ Đô la Mỹ.
Khi internet phát triển từ lúc mới ra đời đến khi khẳng định vị thế của mình, các hình thức
quảng cáo hiển thị trực tuyến cũng đƣợc chuẩn hóa với các biểu ngữ (Banner), nút bấm
(Button) với các kích thƣớc tiêu chuẩn.
Quảng cáo hiển thị đang ngày càng sử dụng nhiều phƣơng tiện truyền thông phong phú,
bao gồm hình ảnh động, hoạt ảnh Flash, âm thanh và hình ảnh đƣợc truyền theo dòng
(Streamming video/ audio) và môi trƣờng tƣơng tác với những hình dạng mini, thậm chí có
thể là trò chơi. Trong một số trƣờng hợp các banner và button đều có thể mở rộng đƣợc khi
đƣợc tƣơng tác bằng cách nhấp hoặc rê chuột lên. Trong hình bên dƣới là các loại banner
quảng cáo khác nhau đƣợc đặt trên trang chủ của tờ báo điện tử www.vnexpress.net.
19
Các công cụ tìm kiếm đƣa ra từ hàng trăm đến hàng nghìn kết quả, ngƣời sử dụng hiếm khi
xem hết toàn bộ các trang kết quả tìm kiếm mà chỉ xem trang đầu tiên hiện ra. Do đó, các
công ty đã thực hiện chiến lƣợc tối ƣu hóa công cụ tìm kiếm để đảm bảo rằng công ty họ sẽ
21
xuất hiện trên trang hiển thị những kết quả đầu tiên đó cho những lƣợt tìm kiếm sử dụng từ
khóa liên quan đến website của họ.
Việc tối ƣu hóa này đƣợc thực hiện bằng cách xây dựng một website thân thiện hơn đối với
những công cụ tìm kiếm.
Bắt đầu bằng cách liệt kê ra tất cả các cụm từ khóa liên quan đến trang web hiện tại của
nhà quảng cáo, sau đó phân bố mỗi cụm từ ở mỗi hoặc nhiều trang thích hợp nhất. Bên
cạnh đó, do các công cụ tìm kiếm vẫn chƣa nhận biết đƣợc nhiều về các hình ảnh, mọi
tranh ảnh trong trang web nên có thẻ mô tả (gọi là alt tag) trong mã nguồn (html) của trang.
Do công cụ tìm kiếm cũng không thể truy cập vào các trang yêu cầu đăng ký cũng nhƣ
flash, các nội dung nhà quảng cáo muốn các công cụ xem xét phải nằm trong các phần có
thể truy nhập đƣợc của website.
Các công cụ tìm kiến có thể đánh giá nội dung đƣợc cập nhật thƣờng xuyên cao hơn (điều
này đảm bảo chắc chắn rằng chúng có thể nhận biết đƣợc thêm tin tức). Vì thế nên bảo
đảm rằng ít nhất các phần của website phải đƣợc cập nhật hàng ngày. Các công cụ tìm
kiếm sử dụng khái niệm “Thông tin mới tƣơng xứng với yêu cầu” mà nhờ đó công cụ tìm
kiến quyết định liệu một cụm từ tìm kiếm quyết định liệu một cụm từ tìm kiếm đƣợc đƣa ra
có phải là đang tìm kiếm các thông tin mới hay các thông tin đã đƣợc nhập vào từ lâu
(thƣờng áp dụng với blog). Nếu các trang trong website sử dụng các cụm từ khóa đang phổ
biến thì việc thƣờng xuyên cập nhật nội dung cho những trang này sẽ đem lại hiệu quả rất
cao.
Tiêu chuẩn trên trang (on – page) và ngoài trang (off – page): Các công cụ tìm kiếm sử
dụng nhiều tiêu chuẩn xếp hạng website với các cụm từ khóa. Tiêu chuẩn trên trang tập
trung vào số lần các cụm từ tìm kiến xuất hiện trên trang web và tầm quan trọng của các từ
đó nhƣ thế nào. Việc xuất hiện trong các tên miền (domain name), trong các tiêu đề tang,
hay các tựa đề chính, và đƣợc nhắc lại trong văn bản hay trong các alt tag và thẻ miêu tả
Thứ tự các trang web có quảng cáo dựa vào thu nhập mà chúng đóng góp cho công cụ tìm
kiếm. Lấy trƣờng hợp của Google, Adwords đã xếp hạng những quảng cáo không căn cứ
vào lƣợng tiền đấu thầy cho mỗi lần nhấp chuột mà căn cứ vào tổng thu nhập mà nó kiếm
đƣợch cho Google bằng các quảng cáo; đó là, chi phí tính theo mỗi lần nhấp chuột (CPC)
nhân với số lần nhấp chuột mà quảng cáo đó tạo ra. Một quảng cáo có thể có đƣợc vị trí
đầu nếu tỷ lệ nhấp chuột của nó cao cho dù nó có thể không có lƣợng tiền đấu thầu cao
nhất cho mỗi lần nhấp chuột. Kết quả là, một quảng cáo chào hàng hiệu quả hoặc bản mô
phỏng hiệu quả có thể hỗ trợ cho những quảng cáo đƣợc thầu với chi phí thấp. Điều này có
nghĩa là các quảng cáo hiệu quả nhất trên trang web là những quảng cáo liên quan tới
ngƣời sử dụng và có tính thuyết phục cao.
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tƣ (Return On Investment – ROI) có đƣợc từ các quảng cáo phải trả
tiền phụ thuộc vào lƣu lƣợng từ những quảng cáo, tỉ lệ chuyển đổi, giới hạn của tỷ lệ
chuyển đổi đó và chi phí của quảng cáo. Những quảng cáo trên đầu phải trả nhiều hơn cho
mỗi lần nhấp chuột – thƣờng nhiều hơn rất nhiều.
Các cụm từ cơ bản hay đƣợc nhắc đến trong quá trình quảng cáo và truyền thông kỹ thuật
số:
Impression: là số lần một banner hoặc mẩu quảng cáo đƣợc hiển thị trên một
website. Nghĩa là nếu có mƣời ngƣời vào trang web có đăng tải nội dung quảng
cáo, ta sẽ có 10 impressions.
Cost per thousand – CPM: Trả tiền cho một ngàn lần truyền phát quảng cáo (1000
impressions).
Click through ratio – CTR: tạm dịch là Tỷ lệ nhấp, đƣợc tính bằng số lần khách
hàng click vào một banner hoặc đƣờng link quảng cáo chia cho số lần hiển thị
(impression). CTR thấp có thể cho thấy hiệu suất từ khoá thấp, cho biết cần tối ƣu
hoá quảng cáo hoặc từ khoá. Vì vậy có thể sử dụng CTR để đánh giá xem những
quảng cáo và từ khoá nào không hoạt động tốt cho mình và sau đó tối ƣu hoá quảng
cáo và từ khoá đó.
Conversion rate – tỷ lệ chuyển đổi: Là tỷ lệ phần trăm các khách viếng thăm thực
hiện những hành vi mà nhà quảng cáo mong muốn nhƣ đăng ký làm thành viên,
mua hàng…
Đó là:
Credibility - Uy tín của nguồn phát thôngđiệp.
25
Context - Phạm vi phân phối thông điệp cần phù hợp với mục đích đặt ra.
Content - Nội dung thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu và có ý nghĩa đối với ngƣời nhận;
Clarity - Thông điệp phải rõ ràng.
Channels - Lựa chọn kênh quảng bá nào.
Capability - Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp cuả ngƣời nhận.
Các công cụ của PR trực tuyến: website của doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực
tuyến, sự kiện trực tuyến.
Khái quát cách thức hoạt động:
Website của doanh nghiệp: đƣợc coi là công cụ của quan hệ công chúng kỹ thuật số vì nó
nhƣ là một cuốn sách kỹ thuật số cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệpcũng nhƣ sản
phẩm, dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp.
Các sự kiện trực tuyến đƣợc thiết kế để thu hút và tập hợp những ngƣời sửdụng có cùng sở
thích và gia tăng số lƣợng ngƣời tuy cập website. Ý nghĩa của hoạtđộng này là dùng những
hoạt động mang tính chiến lƣợc, tạo cơ hội cho khách hàngcó dịp giao lƣu, đối thoại với
doanh nghiệp, thƣơng hiệu nhằm tạo niềm tin và tìnhcảm tốt đẹp với thƣơng hiệu và sản
phẩm.
Cộng đồng kỹ thuật số: đƣợc xây dựng qua các nhóm thảo luận, cácdiễn đàn, blog…Nền
tảng của cộng đồng tực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tinvà hình thức gửi thƣ kỹ thuật
số: Bảng tin hay tin tức nhóm là việc ngƣời sử dụng đƣathông tin dƣới dạng thƣ kỹ thuật số
lên những chủ đề đãchọn sẵn và các thành viên khác có thể đọc đƣợc. Gửi thƣ kỹ thuật số
là việc nhóm thảo luận qua thƣ kỹ thuật số vớicác thành viên nhóm; mỗi thông tin đƣợc
gửi sẽ đƣợc chuyển đến e-mail của cácthành viên khác.
3.2.2.3.3Marketing điện tử trực tiếp (Electronic Direct Marketing – EDM):
E-mail marketing:
E-mail là bƣớc phát triển mới của việc tiếp thị trực tiếp truyền thống. Theo số liệu của Pew
Research Center vào tháng tƣ năm 2004, trên 90% ngƣời sử dụng internet vào đọc e-mail,