Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Điện Tử
ti: Phỏt trin hỡnh nh thng hiu Megabuy.vn ca cụng ty
C phn u t Phỏt trin Cụng ngh Thi i Mi thụng qua
cỏc hot ng truyn thụng online
GVHD: Nguyn Quc Thnh
SVTH: Nguyn Th Thanh Tho Lp K41 I3
CHNG 1. TNG QUAN NGHIấN CU TI
1.1. Tớnh cp thit
Ngy nay, ngi tiờu dựng cú rt ớt thi gian nhng li cú quỏ nhiu s la
chn; v sn phm, dch v li rt khỏc bit. ng trc mt th trng m, cnh
tranh y v giao thng phỏt trin ton cu, ngi tiờu dựng cú rt nhiu li ớch
vỡ c tip xỳc vi nhiu chng loi hng húa khỏc nhau. iu gỡ s khin ngi
tiờu dựng quyt nh nhanh chúng v tin dựng lõu di, ú chớnh l thng hiu
Trong khi cỏc doanh nghip nc ngoi t lõu ó ý thc c vai trũ vụ cựng
quan trng ca thng hiu, ó chỳ trng u t, qung bỏ, phỏt trin thng hiu v
ó gt hỏi c nhng thnh cụng to ln thỡ ch vi nm gn õy sau hng lot
thng hiu Vit Nam b xõm phm trong nc cng nh nc ngoi cỏc doanh
nghip Vit Nam mi nhn ra c vai trũ quan trng ca thng hiu.
Hin nay, internet ó tr thnh mt phng tin truyn thụng ph bin, s lng
ngi truy cp ngy cng tng. Nm 2008 nc ta cú 6,7 triu ngi trong tng s 85
triu ngi truy cp internet, tng n 28,4% so vi nm 2007, nhng tuy nhiờn s
lng khỏch hng n vi cỏc doanh nghip thng mi in t vn cũn rt hn ch,
cú nhiu lý do, trong ú cú hai lý do ln l thúi quen mua sm v nim tin ca khỏch
hng i vi cỏc doanh nghip thng mi in t. Vỡ vy, vn t ra i vi cỏc
doanh nghip thng mi in t nhm thu hỳt c i tng khỏch hng tim nng
ny l phi to dng mt thng hiu mnh, uy tớn, nh v hỡnh nh thng hiu
doanh nghip trong tõm trớ khỏch hng.
Nguyễn Thị Thanh Thảo Lớp: K41I3
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Điện Tử
Cụng ty C Phn u T Phỏt Trin Cụng Ngh Thi i Mi l mt trong
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó là: “Đề xuất những giải pháp nhằm phát
triển hình ảnh thương hiệu Megabuy.vn”.
Từ mục tiêu trên, các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể là:
−Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương hiệu điện
tử trong doanh nghiệp, và các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển
hình ảnh thương hiệu.
−Phân tích thực trạng hoạt động phát triển hình ảnh thương hiệu thông qua hoạt
động truyền thông online.
−Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu Megabuy.vn.
1.4 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hệ thống các tác nghiệp phát triển hình ảnh
thương hiệu tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghệ Thời Đại Mới.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian thực tập, tìm hiểu nghiên cứu về công ty, nên trong
luận văn này tôi chỉ tập trung vào vấn đề phát triển hình ảnh thương hiệu
Megabuy.vn cho thị trường chính là Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; cho nhóm sản
phẩm có thế mạnh: máy tính, thiết bị văn phòng, nội thất văn phòng, thiết bị
mạng/phần mềm, điện tử cầm tay…Nghiên cứu về thực trạng phát triển hình ảnh
thương hiệu thông qua các hoạt động truyền thông online của công ty giai đoạn 2006
– 2008, đồng thời đề xuất một số giải pháp phát triển hình ảnh thương hiệu đến năm
2012.
1.5. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Khái quát về một số vấn đề phát triển hình ảnh thương hiệu thông
qua các hoạt động truyền thông online
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát
triển hình ảnh thương hiệu Megabuy.vn của công ty Cổ phần Đầu
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i §iÖn Tö
hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những tình huống mua
hàng.
Một số quy tắc để lựa chọn thành tố tên thương hiệu là: dễ nhớ, có ý nghĩa, dễ
chuyển đổi, gây ấn tượng, đáp ứng yêu cầu bảo hộ.
Logo
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, logo là thành tố đồ họa của thương hiệu
góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thương hiệu. Cùng với tên
gọi, logo là cách giới thiệu bằng hình ảnh về công ty. So với tên thương hiệu, logo
trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng
không hiểu logo có ý nghĩa gì, liên hệ gì nếu không được giải thích thông qua chương
trình tiếp thị hỗ trợ.
Các yêu cầu đối với một logo: có ý nghĩa văn hóa đặc thù, dễ hiểu, phải đảm
bảo tính cân đối và hài hòa.
Khẩu hiệu (Slogan)
Khẩu hiệu là một đoạn ngắn thông tin mô tả hoặc thuyết phục về thương hiệu
theo một cách nào đó.
Các yêu cầu đối với Slogan: dễ nhớ, thể hiện được những đặc tính và lợi ích chủ
yếu của sản phẩm dịch vụ, phải ấn tượng và tạo nên sự khác biệt.
Các thành tố khác
−Bao bì: bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ mô tả và giới thiệu sản phẩm mà
nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định
lựa chọn mua hàng của họ. Bao bì là yếu tố quan trọng giúp cho người tiêu dùng
nhận sản phẩm trong vô số các sản phẩm cùng loại. Đối với thương hiệu truyền
thống bao bì là yếu tố quan trọng, nhưng đối với thương hiệu điện tử thì bao bì
lại không phải là một thành tố.
−Tên miền: Đối với thương hiệu truyền thống tên miền không phải là một thành
tố, nhưng đối với thương hiệu điện tử đây lại là một thành tố rất quan trọng.
La chn riờng theo tng ch , chng hn nh: chongbanphagia
Nguyễn Thị Thanh Thảo Lớp: K41I3
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Điện Tử
Tờn giao dch, vit tt. Ngõn hng Nụng Nghip v Phỏt Trin Nụng Thụn l
mt vớ d khi chn tờn riờng l vbard.
Tờn thng hiu thụng thng. Rt nhiu doanh nghip la chn theo cỏch
thc ny, phi hp cht ch gia thng hiu trc tuyn v thng hiu thụng
thng, chng hn nh: quangminh, dongtam,
Cp tờn min cng c th hin theo nhiu cỏch khỏc nhau. Thụng thng
cú hai cp th hin tờn min. ú l:
Ch nhúm i tng tờn min theo phõn loi quc t, cp tờn min cú dng:
.com, .net, .gov, .org, .edu
Ch quc gia qun lý nhúm i tng, cp tờn min cú dng: .vn, .cn, .us,
.uk
2.1.2.3. c im ca E-brand
E-brand luụn gn lin vi mng Internet. Internet l mt mụi trng khụng cú
gii hn v khụng gian v thi gian, chớnh vỡ vy m E-brand cng cú c im ny.
Nhng i tng tip nhn thụng ip li hp v khụng phi mi loi sn phm no
u thớch hp phỏt trin thng hiu in t.
E-brand ph thuc vo tớnh duy nht ca tờn min. Tờn min l mt thnh t
quan trng ca E-brand, do ú tờn min phi cú kh nng bao quỏt ca thng hiu.
Vn phỏp lý v tờn min cng l mt trong nhng yu t giỳp chng xõm phm
thng hiu.
E-brand hon ton khụng tỏch ri vi thng hiu thụng thng. E-brand l
hỡnh thỏi th hin c thự ca thng hiu, nh mt mụi trng th hin thng hiu
v trong chin lc lc thng hiu ca bt k mt cụng ty no thỡ E-brand v
thng hiu thụng thng luụn luụn c kt hp hi hũa, phi hp cht ch b sung
cho nhau.
Cng tng t nh thng hiu truyn thng, E-brand cng b rng buc phỏp
mua trong muụn vn cỏc hng húa cựng loi khỏc, gúp phn xỏc nh ngun gc, xut
x ca hng húa. Khụng ch l im tip xỳc, nhn bit thng hiu m cũn tng kh
nng i thoi thng hiu. Thng hiu gúp phn to ra mt giỏ tr cỏ nhõn cho
ngi tiờu dựng, mt cm giỏc sang trng v c tụn vinh. Thng hiu ni ting s
mang n cho khỏch hng mt giỏ tr cỏ nhõn no ú trong cng ng, nú lm cho
ngi tiờu dựng cm giỏc c sang trng hn v c tụn vinh khi tiờu dựng hng
Nguyễn Thị Thanh Thảo Lớp: K41I3
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Điện Tử
húa ú. Thng hiu to mt tõm lý yờn tõm v cht lng, gim thiu ri ro trong
tiờu dựng. Khi ngi tiờu dựng la chn mt thng hiu l h ó gi gm nim tin
vo thng hiu ú. H hon ton yờn tõm v cht lng hng húa, nhng dch v i
kốm v thỏi ng x ca nh cung cp vi cỏc s c xy ra i vi hng húa, dch
v.
Thng hiu giỳp thit lp kờnh riờng phỏt trin doanh nghip. Mt trong nhng
chc nng quan trng ca thng hiu l chc nng thụng tin v ch dn, do ú cú th
núi rng thng hiu l kờnh qung bỏ, truyn thụng quan trng ca doanh nghip,
giỳp to dng hỡnh nh doanh nghip trong tõm trớ khỏch hng. c bit trong mụi
trng in t cnh tranh khc lit v phi luụn t uy tớn nờn hng u, thỡ kờnh
qung bỏ ny cng cú ý ngha hn. Mc tiờu cui cựng ca cỏc doanh nghip l li
nhun, nờn ng thi vi qung bỏ, truyn thụng luụn luụn phi kt hp vi xỳc tin
bỏn. To dng hỡnh nh doanh nghip trong tõm trớ khỏch hng lm sao thu hỳt ti
a lng khỏch hng n vi mỡnh bng cỏch xỳc tin bỏn nhm gia tng doanh s.
Thng hiu cũn l s cam kt ca doanh nghip vi khỏch hng. Cỏc thụng
ip m thng hiu a ra trong cỏc qung cỏo, logo, khu hiu luụn to ra mt
s kớch thớch, lụi cun khỏch hng, nú cha ng nhng ni dung nh mt s ngm
nh no ú ca doanh nghip v cht lng hng húa hoc nhng li ớch tim n t
vic s dng hng húa.
Thng hiu l ti sn cú giỏ ca doanh nghip. Thng hiu ni ting khụng
ch to ra nhng li th nht nh cho doanh nghip trong quỏ trỡnh bỏn hng, v cung
nghiờn cu k th trng, khỏch hng v tp sn phm ca doanh nghip, nh hng
chin lc xõy dng phỏt trin thng hiu. Cn phõn b thi gian hp lý v chi tit
cho tng cụng on phỏt trin thng hiu. Xõy dng k hoch thi gian cng cn
tớnh n cỏc mc thi gian liờn quan n cỏc s kin din ra trong tng lai nhm tn
dng mi c hi thng hiu c gii thiu qung bỏ v thõm nhp th trng.
K hoch v chi phớ: K hoch ti chớnh cn i trc mt bc bi mi hot
ng cn phi cú kinh phớ. Cn c vo ngun lc ti chớnh ca doanh nghip m phõn
b cho hp lý, cn c tớnh toỏn xỏc lp ht sc t m, cn thn v ỳng nguyờn tc
ti chớnh, k toỏn.
2.2.2.3. Cỏc cụng c phỏt trin thng hiu
Cỏc cụng c truyn thụng online
Nguyễn Thị Thanh Thảo Lớp: K41I3
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Điện Tử
Cú nhiu cụng c doanh nghip cú th dựng phỏt trin thng hiu ca mỡnh.
Mt cỏch tng quỏt chỳng ta cú th chia thnh cỏc nhúm ln nh sau:
Qung cỏo trc tuyn
Qung cỏo mang li hiu qu rt to ln cho thng hiu, nhm a thng hiu
n c vi cụng chỳng v cụng chỳng cm nhn v thng hiu v giỏ tr ca
thng hiu trong tiờu dựng sn phm.
Qung cỏo l hot ng truyn thụng thụng tin phi cỏ nhõn thụng qua cỏc
phng tin truyn thụng i chỳng khỏc nhau, thng mang tớnh thuyt phc v sn
phm (hng húa hoc dch v) hoc v quan im v l hot ng phi tr tin.
Qung cỏo qua Internet cng tng t nh qung cỏo qua cỏc phng tin
truyn thụng i chỳng truyn thng khỏc. ú l cỏc cụng ty to ra cỏc khong khụng
qung cỏo v sau ú bỏn li cỏc khong khụng gian ny cho nhng nh qung cỏo
bờn ngoi. Tt c khong khụng c thuờ trờn trang web hay l trong cỏc th in t
u c xem l qung cỏo.
Mc tiờu ca qung cỏo: To ra nhn thc v thng hiu, to ra s hiu bit v
hoạt động có liên hệ một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh; một
ấn tượng; một khái niệm, nhận định; hoặc một sự tin cậy nào đó.
PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu, nhằm trực
tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết
lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, chính quyền, tài
chính, địa phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp... để tạo điều kiện
phổ biến thương hiệu.
Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dung trên
trang web của chính doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các sự
kiện trực tuyến.
Thông điệp PR: Thông điệp của một hoạt động quan hệ công chúng cần đảm
bảo 6 yếu tố cơ bản để có thể thống nhất với các hoạt động khác trong nỗ lực chung
để tạo dựng hình ảnh thương hiệu. Đó là: Credibility - Uy tín của nguồn phát thông
điệp; Context - Phạm vi phân phối thông điệp cần phù hợp với mục đích đặt ra;
Content - Nội dung thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu và có ý nghĩa đối với người
nhận; Clarity - Thông điệp phải rõ ràng; Channels - Lựa chọn kênh quảng bá nào;
Capability - Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp cuả người nhận.
Các công cụ của PR trực tuyến: website của doanh nghiệp, xây dựng các cộng
đồng trực tuyến, sự kiện trực tuyến.
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
12
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i §iÖn Tö
Website của doanh nghiệp: được coi là công cụ của quan hệ công chúng điện tử
vì nó như là một cuốn sách điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cũng
như sản phẩm, dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp.
Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sử dụng
có cùng sở thích và gia tăng số lượng người tuy cập website. Ý nghĩa của hoạt động
này là dùng những hoạt động mang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có dịp
giao lưu, đối thoại với doanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt
đẹp với thương hiệu và sản phẩm.
cấp thêm thông tin (cấp lãnh đạo), và/hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những
địa điểm khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch
vụ đặc thù của doanh nghiệp.
Mục tiêu của marketing điện tử trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia
tăng đối thoại thương hiệu, thuyết phục quyết định mua, mục tiêu hành động để duy
trì lòng trung thành.
Xác định khách hàng mục tiêu: doanh nghiệp phải xác định được những đặc
điểm của khách hàng hiện có và tiềm năng, có mong muốn và sẵn sàng mua sản
phẩm nhất, từ đó đánh giá và tuyển chọn được danh sách khách hàng triển vọng.
Marketing trực tiếp bao gồm các kỹ thuật như: Marketing qua điện thoại, các
thư điện tử gửi đi trực tiếp, và catalog đặt hàng qua bưu điện. Các chương trình
quảng cáo qua banner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán
mà nỗ lực để có được những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là Marketing
trực tiếp. Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của
Internet bao gồm các hoạt động: Email; Marketing lan truyền, SMS.
Mở rộng và làm mới thương hiệu
Mở rộng thương hiệu
Có hai cách mở rộng thương hiệu: là mở rộng sang các thương hiệu phụ và mở
rộng thương hiệu sang mặt hàng khác.
−Mở rộng các thương hiệu phụ: từ thương hiệu ban đầu tiến hành mở rộng theo
chiều sâu hoặc chiều rộng của phổ hàng bằng cách hình thành các thương hiệu
bổ sung.
−Mở rộng thương hiệu sang mặt hàng khác. Căn bản của phương pháp này là
mặt hàng mới phải có cùng một nhóm khách hàng mục tiêu như sản phẩm ban
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Điện Tử
u v iu th hai l gim chi phớ cho truyn thụng thay vỡ xõy dng mt
thng hiu mi hon ton, ng thi nú trỏnh c nguy c nut ln th phn
Việc phát triển, nâng cao uy tín thương hiệu doanh nghiệp mình luôn luôn phải
đi cùng với hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. Tìm hiểu
đối thủ cạnh tranh đang tiến hành những hoạt động gì nhằm phát triển, quảng bá
thương hiệu; để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao vị thế của thương hiệu
mình, vượt lên trên đối thủ cạnh tranh.
Văn hóa, thị hiếu thị trường đích
Doanh nghiệp muốn định vị được thương hiệu của mình trong tâm trí khách
hàng, thì tất cả các hoạt động đều phải phù hợp với văn hóa, thị hiếu, nhu cầu của thị
trường đích. Dell là một ví dụ điển hình, khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, Dell
dùng website với khung viền màu đen, theo người Nhật Bản màu đen không mang lại
may mắn cho họ, vì thế số lượng khách hàng của Dell rất ít, Dell đã thất bại trên thị
trường này.
Yếu tố công nghệ
Công nghệ cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển thương
hiệu đặc biệt đối với các doanh nghiệp phát triển hình ảnh thương hiệu điện tử. Công
nghệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động truyền thông online, giúp hình ảnh
thương hiệu dễ dàng đến với người truy cập internet.
2.2.3.2. Nhân tố bên trong
Nhân lực
Một là, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Xây dựng, phát triển thương hiệu có
được quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân nhà lãnh đạo. Sự hiểu biết sâu sắc
của ban giám đốc về thương hiệu và tác dụng của thương hiệu, về việc doanh nghiệp
có cần thiết xây dựng thương hiệu sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũng như hướng
tới đạt được mục tiêu.
Hai là, đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng thương hiệu. Xây dựng được
một chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho việc thực hiện đòi
hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ kiến thức, hiểu biết
sâu sắc về thương hiệu, nhiệt tình với công việc đồng thời nắm vững mọi hoạt động
của doanh nghiệp. Khi đó đội ngũ cán bộ này sẽ tạo ra chiến lược thương hiệu mang
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
cụng ty bo him Vit Nam (Lờ Thu H, khoa Kinh Doanh Thng Mi, trng
i hc Thng Mi, nm 2005)
Nguyễn Thị Thanh Thảo Lớp: K41I3
17
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i §iÖn Tö
−Giải pháp marketing nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu HAPRO của
tổng công ty thương mại Hà Nội (Nguyễn Thị Thu Huyền, khoa Kinh Doanh
Thương Mại, trường đại học Thương Mại, năm 2006)
−Giải pháp phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty cổ phần công nghiệp E
Nhất (Đỗ Thanh Tâm, khoa Kinh Doanh Thương Mại, trường đại học Thương
Mại, năm 2006)
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Trong đề tài này tôi tập trung nghiên cứu những vấn đề sau
− Hệ thống các hoạt động truyền thông online để phát triển hình ảnh thương
hiệu
− Một số hoạt động liên quan đến hoạch định chiến lược phát triển thương
hiệu điện tử
− Phân tích trình độ nhận thức, thực trạng triển khai, hoạch định chiến lược để
phát triển hình ảnh thương hiệu
− Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu.
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i §iÖn Tö
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU
MEGABUY.VN CỦA CÔNG TY CP ĐT PT CN THỜI ĐẠI MỚI THÔNG
QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG ONLINE
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
Để nắm rõ thực trạng phát triển thương hiệu tại công ty, tôi sử dụng các phương
pháp sau trong quá trình nghiên cứu đề tài:
nhu cu ca khỏch hng. Ngy cng cú nhiu doanh nghip tham gia vo lnh vc
thng mi in t, mc cnh tranh ngy mt gia tng. Vn t ra i vi
doanh nghip l nõng cao sc cnh tranh ca mỡnh. Bờn cnh vic nõng cao cht
lng sn phm, dch v thỡ cụng ty cn phi cú nhiu hot ng nhm gia tng hỡnh
nh thng hiu ca mỡnh, xõy dng mt thng hiu uy tớn trong tõm trớ khỏch
hng.
Mt s i th chớnh
Mt s i th chớnh ca cụng ty cú th k n nh: www.123mua.com.vn ca
cụng ty Vinagame (xp v trớ th nht trong top website thng mi in t
2008),www.25h.vn ( v trớ th 2), www.chodientu.com sn giao dch TMT theo
mụ hỡnh C2C, B2C ( v trớ th 3), www.1001shopping.com ( v trớ th 5),
www.golmart.vn ( v trớ th 6); õy l nhng i th rt mnh ca cụng ty v rt
nhiu i th khỏc. Cụng ty cn phi tỡm hiu rừ cỏc chin lc m h ang theo
ui, cỏc hot ng h ó v ang thc hin, nhm cú nhng gii phỏp nõng cao
nng lc cnh tranh ca cụng ty.
S bin ng ca th trng
Th trng luụn luụn bin ng, giỏ c sn phm cng vy. Mt trong nhng li
ớch ca thng mi in t ú l cho phộp mi ngi so sỏnh giỏ c nhanh chúng. Vỡ
th, tỏc ng ca giỏ c nh hng rt ln n doanh nghip, c bit l cỏc siờu th
trc tuyn nh Megabuy.vn; giỏ sn phm ca doanh nghip ch thua kộm 1nghỡn
ng so vi i th l doanh nghip cú th ó mt i mt lng ln khỏch hng.
Nguyễn Thị Thanh Thảo Lớp: K41I3
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại Điện Tử
Ngoi ra, nhu cu, th hiu ca khỏch hng cng ũi hi doanh nghip phi tỡm
hiu, ỏp ng kp thi. ú cng l cỏc hot ng nhm nõng cao uy tớn ca thng
hiu doanh nghip.
3.2.2. Mụi trng bờn trong
Ngun nhõn lc
Ngun nhõn lc nh hng rt ln n hot ng phỏt trin thng hiu ca
Hình 3.1. Mức độ quan trọng của thương hiệu đối với doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp thương mại điện tử, hầu hết cán bộ nhân viên trong công
ty đều hiểu được vai trò quan trọng của thương hiệu.
Chiến lược của doanh nghiệp
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i §iÖn Tö
Hình 3.2. Chiến lược của doanh nghiệp thời gian tới
Với một doanh nghiệp thương mại điện tử uy tín như công ty Thời Đại Mới, thì
phát triển hình ảnh thương hiệu là một vấn đề lớn, nhưng đó lại không nằm trong
chiến lược phát triển của công ty thời gian tới. Các chiến lược phát triển của công ty
là: mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển sản phẩm mới.
Mức độ đầu tư cho phát triển thương hiệu
Hình 3.3. Mức độ đầu tư cho thương hiệu
Mức độ đầu tư cho xây dựng, bảo vệ, phát triển thương hiệu của công ty còn
thấp. 80 % số nhân viên được khảo sát cho rằng mức độ đầu tư khoảng 0 – 1%, 20%
cho rằng mức độ đầu tư từ 1 – 5% doanh số của công ty.
Yếu tố quan trọng trong xây dựng và phát triển thương hiệu
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
23
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i §iÖn Tö
Hình 3.4. Yếu tố quan trọng trong xây dựng và phát triển thương hiệu
Theo các cán bộ, nhân viên công ty thì việc nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp
về thương hiệu là yếu tố quan trọng nhất trong xây dựng và phát triển thương hiệu
(chiếm 40%), tiếp đó là chất lượng sản phẩm (chiếm 30%)
Khó khăn của doanh nghiệp gặp phải trong phát triển thương hiệu
Hình 3.5. Khó khăn của doanh nghiệp trong phát triển thương hiệu
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
24
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i §iÖn Tö
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ quan trọng của các hoạt động truyền thông
(Chú thích: yếu tố nào có trị số Mean nhỏ nhất thì có độ quan trọng là cao nhất)
NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o Líp: K41I3
25