Nghiên cứu sự biến đổi tính đa dạng thực vật rừng và xác định giá trị đa dạng của nó tại vườn quốc gia xuân sơn tỉnh phú thọ - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN HỒNG QUANG

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
RỪNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐA DẠNG CỦA NÓ TẠI
VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN – TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN HỒNG QUANG

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
RỪNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐA DẠNG CỦA NÓ TẠI
VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN – TỈNH PHÚ THỌ


Nguyễn Hồ ng Quang


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp được hoàn thành theo chương
trình đào tạo cao học khóa 20 tại Trường đại học Lâm nghiệp.
Có được luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc nhất tới các nhà khoa học, các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác
giả. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS TS. Hoàng Kim Ngũ đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ tác giả với
những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu và
hoàn thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học Lâm nghiệp Việt
Nam, khoa Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá
trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện
của Ban giám đốc, bạn bè và đồng nghiệp tại Vườn quố c gia Xuân Sơn đối
với tác giả trong quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp và các tài liệu cần
thiết khác.
Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá
trình học tập và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2014
TÁC GIẢ

Nguyễn Hồ ng Quang





iv

2.2.1. Dân số, lao động và dân tộc .................................................................. 32
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội ........................................................ 33
2.3. Hiện trạng xã hội ...................................................................................... 35
2.3.1. Giao thông ............................................................................................. 35
2.3.2. Y tế ........................................................................................................ 35
2.3.3. Giáo dục ................................................................................................ 35
Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 36
3.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 36
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 36
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 36
3.2. Phạm vi, giới hạn của đề tài ..................................................................... 36
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 36
3.2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 36
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 36
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
3.4.1. Phương pháp luận.................................................................................. 37
3.4.2. Phương pháp kế thừa............................................................................. 37
3.4.3. Phương pháp điều tra OTC bổ sung trên thực địa ................................ 38
3.4.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và lập danh sách các loài: ... 39
3.4.5. Phương pháp xác định tính đa dạng loài thực vật rừng ........................ 39
3.4.6. Phương pháp nghiên cứu biến đổi tính đa dạng loài thực vật rừng ..... 41
3.4.7. Phương pháp xác định giá tri ti
̣ ń h đa da ̣ng sinh ho ̣c ............................. 41
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 43
4.1. Đa dạng thực vật VQG Xuân Sơn, Phú Thọ ............................................ 43

Công ước khung của Liên hợp quốc về cấm buôn bán
và tàng trữ động, thực vật hoang dã, quý hiếm

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐDTVR

Đa dạng thực vật rừng

FFI

Quỹ động thực vật thế giới

HST

Hệ sinh thái

IUCN

Sách đỏ thế giới

IUCN

Hiệp hội Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên

SĐVN

Sách đỏ Việt Nam


27

2.2

Hiện trạng trữ lượng các loại rừng Xuân Sơn

29

2.3

Thành phần động vật VQG Xuân Sơn

30

4.1

Đa dạng loài thực vật tại VQG Xuân Sơn

45

4.2

Giá trị sử dụng của các loài thực vật ở VQG Xuân Sơn

46

4.3

Các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng ở KVNC


63

4.9

Biến động tính đa dạng thực vật theo thời gian tại VQG

65

4.10 Sự biến đổi số loài thực vật theo thời gian

66

4.11 Sự biến đổi TDDSH ở các trạng thái rừng theo thời gian

67

4.12 Bảng phân loại các giá trị của tính đa dạng sinh học

71

4.13

Giá trị tính đa dạng sinh học rừng theo các lần điều tra tài
nguyên tại VQG Xuân Sơn

72


viii

32

2.5

Thác Ngọc

32

2.6

Thác Chín Tầng

32

4.1

Psilotum nudum (L.) Griseb. Quyết lá Thông

43

4.2

Lycopodium cernuua (L.) Thông đất

43

4.3

Equisetum ramosissimum


49

4.9

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới VQG Xuân Sơn

53

4.10

OTC 02 trạng thái rừng trung bình VQG Xuân Sơn

61


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính đa da ̣ng sinh vâ ̣t là bô ̣ phâ ̣n tổ thành quan tro ̣ng của môi trường
sinh thái, có liên quan tới sự phát triể n bề n vững về kinh tế xã hô ̣i và sự sinh
tồ n của nhân loa ̣i nó là của cải giàu có của cô ̣ng đồ ng con người. Tính đa
da ̣ng sinh vâ ̣t là vâ ̣t chấ t cơ bản số ng còn và hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t của nhân loa ̣i.
Lương thực, thực phẩ m, năng lươ ̣ng, gỗ..v.v…là nhu phẩ m thiế t yế u của sự
số ng và là nguyên liêụ công nghiêp̣ đề u có thể từ đa da ̣ng sinh vâ ̣t rừng mà ra.
Tính đa da ̣ng có ý nghĩa quan trọng trong bảo vê ̣ môi trường, an toàn
sinh thái đă ̣c biêṭ là giảm thiể u hiêụ ứng nhà kính, sa ̣ch hoá không khí, giảm
lươ ̣ng CO2, bảo vê ̣ đô ̣ phì của đấ t, bảo vê ̣ chấ t lươ ̣ng nước, bảo vê ̣ đấ t chố ng
xói mòn…. Nó phát huy tác du ̣ng quan tro ̣ng trong những hiêụ ứng sinh thái
từ đó thúc đẩ y sự phát triể n hài hoà giữa con người và tự nhiên. Tính đa da ̣ng
sinh vâ ̣t còn là cơ sở cho phát triể n bảo vê ̣ của quố c gia. Sự phong phú về tiń h

thực tiễn lớn lao. Tuy nhiên trong thời gian qua mặc dù các cấp, các ngành
chức năng cũng như nhân dân các dân tộc địa phương trong vùng đã có cố
gắng trong việc bảo vệ rừng, bảo vệ tính đa dạng sinh học nhưng do nhiều
nguyên nhân khác nhau và do chưa tìm được giải pháp hữu hiệu nên rừng ở
đây vẫn còn bị tàn phá nặng nề. Vì lý do đó đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu
sự biế n đổ i tính đa da ̣ng thực vật rừng và xác đinh
̣ giá tri ̣ đa da ̣ng của nó
ta ̣i Vườn Quố c Gia Xuân Sơn- tỉnh Phú Thọ” là cần thiết và có ý nghĩa thực
tiễn cao.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nhận thức về đa dạng sinh học và đa dạng thực vật rừng
Trái đất ngày càng nóng lên, băng tan, thiên tai lũ lụt xuất hiện với mật
độ càng nhiều và trên diện rộng gây ảnh hưởng to lớn đến đời sống của toàn
nhân loại. Nguyên nhân do ô nhiễm môi trường, mất rừng, suy thoái đa dạng
sinh học, v.v. Nhận thức được vấn đề trên các nhà lãnh đạo trên thế giới đã
cùng ngồi bàn về môi trường và đa dạng sinh vật tổ chức tại Rio de Janeiro,
Brazil năm 1992, có 50 nước đã ký vào Công ước. Việt Nam chính thức tham
gia công ước ngày 16/11/1994, đến nay đã có 170 nước tham gia Công ước.
Nhiều tổ chức quốc tế được thành lập, như: Hiệp hội Quốc tế về Bảo tồn thiên
nhiên (IUCN); Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên hoang dã (WWF); Quỹ động
thực vật thế giới (FFI) [11], v.v.
Thuật ngữ ĐDSH nói chung và đa da ̣ng thực vâ ̣t rừng nói riêng mới được
biết đến vào đầu thế kỷ 20 và thật sự phát triển mạnh trong thập niên 90 trở lại
đây, trong chương trình hành động đa dạng sinh học Việt Nam đưa ra khái
niệm về đa dạng sinh học “Là tập hợp tất cả các nguồn sinh vật sống trên hành

cảnh, sự biến đổi quá trình sinh thái trọng HST
4. Tính đa dạng cảnh quan: Là chỉ sự đa dạng hoá hoặc tính biến dị
về các yếu tố cảnh quan của các loại hình khác nhau hoặc cảnh quan cấu
thành HST về các mặt kết cấu không gian, cơ chế chức năng và động thái theo
thời gian.
1.2. Cơ sở của nghiên cứu
Rừng là một thể tổng hợp tự nhiên, nó bao gồm tất cả các loại sinh vật
rừng (thực vật, động vật hoang dã và vi sinh vật).và môi trường xung quanh
của nó (đất đai,khí hậu) cấu thành. Tính đa dạng HSTR chủ yếu gồm 3 mặt:


5

- Tính đa dạng về chức năng sinh thái trên địa cầu
- Tính đa dạng về tổ thành hệ thống
- Tính đa dạng về các quá trình sinh thái,
Nó bao gồm: . Tính đa dạng về quần xã sinh vật
. Tính đa dạng về sinh cảnh
. Tính đa dạng về quá trình sinh thái.
Ngoài ra tính đa dạng sinh học còn biểu hiện nhiều phương thức khác
như tính đa dạng cảnh quan, kết cấu tuổi của quần thể, độ nhiều tương đối của
loài vật v.v.Nhưng quan trọng nhất là nó được phân thành 3 tầng thứ (cấp độ).
1.2.1. Mối quan hệ giữa đa dạng sinh học và đa dạng sinh học rừng
Rừng là một khái niệm địa lý toàn diện và tổng hợp, nó bao gồm tất cả
các sinh vật hoang dã có trong rừng và đất rừng. Rừng là HST có sẵn nhiều
giá trị và nhiều chức năng, nó có diện tích đất đai lớn nhất trên lục địa và
phân bố rộng nhất, tài nguyên loài vật phong phú (nhiều) nhất, và có cấu trúc
tổ thành phức tạp nhất, do rừng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nên có nhiều
loài động, thực vật rừng tồn tại và trở thành môi trường sống, vì vậy rừng là
kho tài nguyên và ngân hàng gen sinh học phong phú nhất trên thế giới, và nó

trường sống của các loài động vật và nó là cơ sở để nâng cao tính đa dạng các
loài động vật.
(2) Rừng là nơi có sự đa dạng, phong phú nhất về loài trong khu vực.
Theo ước tính, trên trái đất có 500 đến 30 triệu loài sinh vật sống. Thay đổi
giá trị của đa dạng sinh học và đa dạng sinh học rừng, trong đó có hơn một
nửa là do tăng trưởng sinh học hoặc do môi trường sống trong rừng biến đổi.
Hệ sinh thái rừng của VQG chứa khoảng >1200 các loại cây, Ngoài ra,
Rừng cũng là nơi có một số lượng lớn động vật hoang dã như các loài gặm
nhấm và côn trùng động vật ăn cỏ, có chuột đồng, chim, Nhện và côn trùng ăn


7

thịt, như là một động vật ăn thịt: cáo và cóc và các loài ăn thịt khác; có báo,
mèo, đại bàng …cũng như động vật ăn tạp và ký sinh trùng.
Phá rừng sẽ dẫn đến rất nhiều loài đã bị tuyệt chủng. Người ta ước tính
rằng nếu diện tích rừng giảm xuống 10% so với ban đầu, nó sẽ dẫn đến sự
tuyệt chủng đến 50% , khoảng từ 10 đến 30 loài sinh vật sẽ khó sống hoặc
thậm chí biến mất, và sau đó sẽ suy thoái sinh thái và mất cân bằng sinh thái.
Do đó, phá rừng có ảnh hưởng rất lớn đến đa dạng sinh học, nó như là một
thảm họa. Năm 1991 là nguyên nhân chính cho sự tuyệt chủng của các loài và
Hội ngị quốc tế về lâm nghiệp thế giới lần thứ X cho rằng: Phá rừng, rừng là
mối đe dọa lớn nhất đối mặt với đa dạng sinh học toàn cầu.
(3) Rừng là kho gen di truyên. Tính đa dạng sinh học rừng là môi
trường sống, là cơ sở để không ngừng tiến hóa các loài và xuất hiện loài mới
để bảo vệ sự đa dạng di truyền. Phá rừng sẽ dẫn đến sự tuyệt chủng của các
loài sinh vật. Một loài bịtuyệt chủng, có nghĩa là con người đã làm mất mát
hàng chục triệu nguồn gen của các loài sinh vật.
(4) Rừng là hạt nhân cốt lõi của vấn đề môi trường toàn cầu, phá rừng
sẽ cho kết quả biến đổi tổng thể môi trường của Trái Đất, làm cho môi trường

của sức khỏe con người và không làm cạn kiệt các loại tài nguyên, không phá
hủy môi trường sinh thái, phát triển theo cách tự nhiên để đạt được sự hài hòa.
Đa dạng sinh học có giá trị sử dụng quan trọng và giá trị không sử dụng, các
giá trị này không chỉ đáp ứng sự sống còn của con người và nhu cầu phát triển
cơ bản, trong khi vẫn duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường đóng
một vai trò quan trọng trong việc thực hiện để đảm bảo phát triển bền vững.
Phát triể n bề n vững phải đảm bảo sử du ̣ng đúng mức và ổ n đinh
̣ các
nguồ n tài nguyên thiên nhiên và bảo vê ̣ đươ ̣c môi trường số ng. Đó không chỉ
là sự phát triể n nề n kinh tế , văn hoá, xã hô ̣i mô ̣t cách vững chắ c nhờ khoa ho ̣c
công nghê ̣ tiên tiế n, mà còn đảm bảo ổ n đinh
̣ và cải thiêṇ những điề u kiêṇ tự


9

nhiên mà con người đang số ng trong đó và chiń h sự phát triể n đang dựa vào
đó để ổ n đinh
̣ bề n vững. Do đó, trong mỗi hoàn cảnh môi trường và nguồ n tài
nguyên cu ̣ thể , con người phải tìm ra các hướng phát triể n tố i ưu của mình.
Trong những hướng đó bao gồ m sự phố i hơ ̣p chă ̣t chẽ các chính sách kinh tế ,
xã hô ̣i và môi trường, sự hiể u biế t các hê ̣ thố ng kinh tế , xã hô ̣i và sinh thái
cũng như quan hê ̣ phức ta ̣p giữa các hê ̣ thố ng đó, nhằ m bảo đảm mo ̣i lơ ̣i ích
xã hô ̣i không bi ̣ suy giảm. Có nhiề u cách tiế p câ ̣n khác nhau trong phát triể n
bề n vững, phổ biế n nhấ t là tiế p câ ̣n sinh thái, tiế p câ ̣n kinh tế và tiế p câ ̣n
mang tính đa ̣o đức xã hô ̣i.
Tuy nhiên, với sự gia tăng công nghiệp, nông nghiệp toàn cầu và công
nghệ hiện đại, hoạt động của con người phát triển, làm cho đa dạng sinh học
của thế giới bị mất với tốc độ chưa từng có. Hiện nay, hơn 15.000 loài trên
toàn thế giới là do người tiêu dùng mất (IUCN, 2004). Từ năm 2000, diện tích

1.3. Tổng quan về đa dạng thực vật rừng
1.3.1. Trên thế giới
1.3.1.1. Nghiên cứu xác định tính đa dạng sinh vật
Trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội, nhân loại đã làm thay đổi trái
đất với một tốc độ chưa từng có, một mặt để tạo ra của cải vật chất cung cấp
nền tảng cho sự sống và phát triển của con người, mặt khác đã thay đổi rất
nhiều môi trường sống của sinh vật và tính đa dạng sinh học trên hành tinh bị
thu hẹp, một số lượng lớn các loài bị tuyệt chủng là do con người
Cơ sở của sự tồn tại đang dần tan rã, bảo vệ đa dạng sinh học đã trở
thành tâm điểm của sự chú ý trên toàn thế giới (Yao Jia, 2008). Tổng Thư ký
LHQ - Ban Ki-moon cho biết: "Trong nửa thế kỷ qua, các hoạt động của con
người đã gây ra hủy diệt các loài trên trái đất chưa từng có. Tình hình này đã
gây ra thiệt hại nghiêm trọng trong các hệ sinh thái và trên lĩnh vực kinh tế xã hội và đời sống con người . "Theo thống kê, tổng cộng có 17.291 các giống
của các loài được biết đến có nguy cơ tuyệt chủng, trong đó bao gồm tất cả
các loài côn trùng ít được biết đến và thực vật, một loạt động vật có vú và các


11

loài chim. Nay nhiều loài đã biến mất, con người đã không còn tìm thấy được
(Liên hợp quốc, 2010). Có trụ sở tại Thụy Sĩ, Hội Liên Hiệp thế giới vừa công
bố "Danh sách đỏ năm 2007 về những loài bị đe dọa.". Trong đó cho biết, trên
toàn cầu hơn 16.306 loại thực vật và động vật phải đối mặt với nguy cơ tuyệt
chủng, tăng 188 loài so với năm 2006, một phần của việc đó đánh giá ước tính
gần 40% của tất cả các loài, tăng lên 785 loại. Trong khi đó, theo các nhà
khoa học khảo sát trên toàn thế giới có 40.000 các loại động vật và thực vật
các loại. Kết quả điều tra cho thấy 1/3 các loài lưỡng cư, 1/4 động vật có vú,
1/8 của các loài chim và 70% của các loài "cực kỳ nguy cấp" (CR), "nguy
cấp" (EN), " sắp nguy cấp "(VU) (IUCN, 2007).
Năm 1992, tại Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển

tiń h đa da ̣ng, tức là chỉ số Simpson (Sp).
Marglef (1958) khi nghiên cứu về tiń h đa da ̣ng quầ n xã đã đưa công
thức của Shanon – Wiener để xác đinh
̣ lươ ̣ng thông tin và đươ ̣c Bielou (1985)
dùng để xác đinh
̣ tính đa da ̣ng sinh vâ ̣t.
Năm 1967, Mecoln-losh đã ứng du ̣ng xác đinh
̣ tính đa da ̣ng theo đô ̣
cách ly không gian đa chiề u. (dẫn theo Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Tiến Dũng,
2003) [28].
Trong những năm 1960 và 1970 của thế kỷ 20, đã có một số lượng lớn
các học giả đã nghiên cứu xác định các chỉ số đa dạng sinh học (Grassle.J,
C.Taillie, 1979). Tuy nhiên, các chỉ số này thường không sử dụng thông
thường và dần dần loại bỏ, nguyên nhân là vì nó phụ thuộc vào mô hình và
quy mô lấy mẫu hơn. Một số người cho rằ ng nó kém chiń h xác và quá đơn
giản (Moss, RF, A. Y Cooperide, 1994), và thậm chí có người còn cho rằng
"chỉ số đa dạng là một khái niệm vô dụng "(Hurlbert, 1971).
Whittaker, Pielou, Maguran, Marke Ping, Xie Jinyang và những người
khác đã tiến hành xem xét và nghiên cứu có hệ thống và toàn diện trên về đa
dạng sinh học và các chỉ số đa dạng được họ chia thành bốn loại chính.
Whittaker cho rằng về chỉ số đa dạng có thể dùng các chỉ tiêu sau để
xác định số loài vật và độ nhiều tuyệt đối của mỗi loài: Đó là số lượng cá thể,
diện tích rừng, độ che phủ thảm thực vật, tần số (đô ̣ thường gă ̣p), sinh khối và
năng suất rừng. Sau đó họ đã đưa ra khái niệm chỉ số tính đa dạng α, β, γ. Đây
là 3 chỉ số thường hay dùng nhất để xác định tính đa dạng sinh học, trong đó


13

tính đa da ̣ng α thường chú tro ̣ng đế n tính đồ ng đề u số loài sinh cảnh bình



14

Những năm gầ n đây, có rấ t nhiề u những nghiên cứu và nhâ ̣n thức sâu
hơn về tính đa da ̣ng sinh vâ ̣t. Vì vậy đã có những lí luâ ̣n mới và phương pháp
mới đươ ̣c ứng du ̣ng vào để xác đinh
̣ tính đa da ̣ng sinh vâ ̣t. Ví du ̣ như: ki ̃ thuâ ̣t
phân tích đa nguyên, phương pháp pháp phân tích loài theo hai hướng chỉ tiêu
và phương pháp phân tích xu thế đố i ứng…
Tóm la ̣i, viê ̣c ứng du ̣ng lí luâ ̣n mới, phương pháp mới khiế n cho viê ̣c
xác đinh
̣ tính đa da ̣ng sinh vâ ̣t càng hoàn thiêṇ hơn, nghiên cứu tính đa da ̣ng
sinh vâ ̣t càng tiế n triể n sâu hơn.
1.3.1.2. Xác định giá trị của đa dạng sinh học
Trong một thời gian dài, khi sinh hoạt và hoạt động sản xuất của con
người, do nhận thức - sự hiểu biết phiến diện đối với tính đa dạng sinh học, có
vấn đề tồn tại về giá trị tài nguyên thiên nhiên. Họ cho rằng các nguồn tài
nguyên tính đa dạng sinh học là vô giá, môi trường là công hữu, nên đã công
khai theo đuổi một chiều lợi ích kinh tế tối đa, định hướng khai thác quá mức,
gây cạn kiệt các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học. Trong khi đó không xem
xét đến năng lực thực hiện của môi trường, dẫn đến suy giảm về giá trị của đa
dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên. Tình trạng thiếu hụt và thậm chí cạn
kiệt tài nguyên đã gây ra hiệu ứng sinh thái như sự nóng lên toàn cầu. Sự mất
nước và các vấn đề môi trường khác đã trở nên ngày càng nổi bật, gây nguy
hiểm nghiêm trọng đến sự phát triển bền vững trên toàn cầu.
Sự phát triển nguồn tài nguyên đa dạng sinh học suy giảm và các vấn
đề môi trường ngày càng nghiêm trọng, các nguồn lực, xuất hiện các vấn đề
sinh thái và môi trường (trích dẫn từ các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, từ các
nhà khoa học môi trường, các nhà kinh tế …). Vì vậy, các học giả đã bắt đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status