1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kế quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và chưa có ai công bố
trong bất kì công trinh nào.
Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà nước, bộ ngành chủ
quản,cơ sở đào tạo và hội đồng đánh giá khoa học của trường đại hoc Lâm
Nghiệp Việt Nam về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.
Quảng Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Văn Tỉnh
ii
2
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Lê Minh Chính - người thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn chỉ
bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại
học, các Khoa và Bộ môn, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; xin chân
thành cảm ơn Thầy, Cô giáo đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Cảm ơn Ủy ban nhân dân Thị xã Quảng Yên, các phòng, ban liên quan
của Thị xã Quảng yên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG.................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững. .................................. 5
1.1.1. Phát triển và phát triển bền vững. ......................................................... 5
1.2. Phát triển nông nghiệp bền vững. ............................................................ 6
1.2.1. Phát triển nông nghiệp: ......................................................................... 6
1.2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững: ......................................................... 7
1.2.3. Nôi dung phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. ...................... 8
1.2.4. Điều kiện phát triển bền vưng nông nghiệp. ......................................... 9
1.3. Đánh giá nội dung của phát triển theo hướng bền vững trong nông nghiệp. ... 11
1.3.1. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt kinh tế. .............. 11
iv
4
1.3.2. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt xã hội.................11
1.3.3. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt môi trường. ....... 12
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phát triển bền vững nông nghiệp. .12
1.4.1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. ................................................... 12
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phát triển bền vững nông
nghiệp. ......................................................................................................... 13
1.5. Kinh nghiệm phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp.................... 19
1.5.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển theo hướng
bền vững trong nông nghiệp. ........................................................................ 19
1.5.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững của Việt
Nam. ............................................................................................................ 25
xã Quảng Yên............................................................................................. 119
3.3.3. Những nguyên nhân tác động tới phát triển bền vững nông nghiệp trong
địa bàn thị xã Quảng Yên. .......................................................................... 120
3.4. Các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững tại thị xã quảng yên.... 131
3.4.1. Các giải pháp cụ thể ......................................................................... 132
3.4.2. Giải pháp chung ............................................................................... 135
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 137
1. Kết luận .................................................................................................. 137
2. Kiến nghị................................................................................................ 137
2.1. Đối với Nhà nước ................................................................................ 137
2.2. Đối với tỉnh ......................................................................................... 138
2.3. Đối với thị xã....................................................................................... 138
2.4. Các ngành, các doanh nghiệp .............................................................. 139
2.5. Các hộ nông dân, các chủ trang trại. .................................................... 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN NGHĨA
1
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
7
LN
Lâm nghiệp
8
GTSX
Giá trị sản xuất
9
TX
Thị xã
10
Giá (TT)
Giá thực tế
11
CN
Chăn nuôi
17
KTTĐBB
Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
18
BVTV
Bảo vệ thực vật
19
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
20
THCS
Trung học cơ sở
21
Bảng 3.1. Giá trị sản xuất và cơ cấu của các nghành nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản. ............................................................................................................... 61
Bảng 3.2. Giá trị và cơ cấu phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ
nông nghiệp. ................................................................................................. 64
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trồng trọt (2010 - 2014) ............ 66
Bảng 3.4. Diện tích các loại cây trồng .......................................................... 67
Bảng 3.5 Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng chính ............ 69
Bảng 3.6. Giá trị SX trồng trọt trên địa bàn thị xã phân theo thành phần kinh
tế. (giá cố định 94) ....................................................................................... 72
Bảng 3.7. Giá trị sản xuất và tỷ trọng ngành chăn nuôi................................. 73
Bảng 3.8. Kết quả một số loài vật nuôi chính của ngành chăn nuôi .............. 74
Bảng 3.9. Thực trạng sản xuất lâm nghiệp. ................................................... 79
Bảng 3.10. Giá trị SX lâm nghiệp (giá cố định 94) ....................................... 80
Bảng 3.11. Thực trạng sản xuất thuỷ sản. ..................................................... 83
Bảng 3.12. Kết quả hoạt động ngành thuỷ sản thị xã Quảng Yên qua 5 năm
(2010-2014).................................................................................................. 86
Bảng 3.13. Giá trị SX thuỷ sản (giá cố định 94) ........................................... 88
viii
8
Bảng 3.14. Thực trạng dịch vụ nông nghiệp ................................................. 89
Bảng 3.15. Cơ cấu lao động thị xã Quảng Yên ............................................. 92
Bảng 3.16. Quy mô và cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thuỷ sản ... 94
Bảng 3.17. Quy mô cơ cấu sử dụng đất đai của các ngành nông, lâm, .......... 95
Bảng 3.18. Tình hình thực hiện vốn đầu tư cho nông nghiệp (2010-2014) ... 99
Bảng 3.19. Thông tin chung về hộ theo vùng ............................................. 103
Bảng 3.20. Chi phí sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2015. .................... 104
Bảng 3.21. Thu nhập của nhóm hộ điều tra năm 2015 ................................ 104
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Sản xuất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng, bởi trước hết nó
đáp ứng cho yêu cầu ăn để tồn tại và phát triển của con người. Bất luận ở một
thời kỳ lịch sử nào, con người muốn tồn tại và phát triển phải có đủ nhu cầu
ăn. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp trên thế giới nói chung cũng đang đứng
trước những thách thức. Trước tình hình trên, việc phát triển một nền nông
nghiệp bền vững đã và đang trở thành chiến lược của các quốc gia.
Việt Nam là nước với hơn 70% dân số sống bằng nông nghiệp, gần
60% lực lượng lao động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp; tuy nhiên
tỷ trọng GDP trong ngành nông nghiệp chưa cao trong tổng GDP toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế, việc phát triển các khu công nghiệp đã khiến cho diện tích đất
phục vụ nông nghiệp ngày càng giảm, môi trường tự nhiên khu vực nông thôn
bị ô nhiễm nghiêm trọng....
Trong những năm qua nhiều chương trình, mục tiêu về phát triển nông
nghiệp, nông thôn và nông dân đã được triển khai thực hiện, bước đầu đã làm
chuyển biến một phần bộ mặt nông thôn và thúc đẩy nền nông nghiệp nước
nhà phát triển đáng kể. Đặc biệt Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra;
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, tỷ trọng nông
nghiệp giảm dần trong cơ cấu GDP nhưng vẫn đảm bảo được an ninh lương thực.
Việc gia nhập WTO cùng với quá trình hội nhập toàn diện với nền kinh
tế toàn cầu đã mang lại nhiều lợi thế cho ngành nông nghiệp, tuy nhiên nó
cũng khiến ngành nông nghiệp nước nhà phải đối mặt với nhiều thách thức đó
là sản phẩm nông nghiệp chịu sự cạnh tranh về giá cả, về chất lượng, về
thương hiệu.... Trước những biến đổi trong nước cũng như quốc tế đặt ra
những yêu cầu, thách thức mới cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông
văn tốt nghiệp của mình.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông
nghiệp của thị xã, phát hiện những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp, từ đó đưa ra được các giải chủ yếu nhằm phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững trên địa bàn TX Quảng Yên,
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển và phát triển bền
vững sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn TX Quảng Yên
về ( trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản) qua 5 năm 2010- 2014, cùng kết quả
điều tra thực tế năm 2015. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển
nông nghiệp theo hướng bền vững. Rút ra những hạn chế, tồn tại cần thay đổi.
- Đánh giá được mức độ bền vững trong nông nghiệp TX Quảng Yên.
- Đề xuất giải pháp, nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
trên địa bàn thị xã Quảng Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng phát triển nông nghiệp và tính bền
vững của phát triển nông nghiệp trên địa bàn thị xã Quảng Yên.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu thực trạng quá trình phát triển nông nghiệp trong các lĩnh
vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp và dịch vụ nông nghiệp của thị
xã Quảng Yên giai đoạn 2010 đến 2014.
Tính bền vững trong phát triển nông nghiệp của thị xã.
trong một khoảng thời gian nhất định. Trong nội dung của luận văn này, đề
cập đến phạm trù khái niệm về phát triển kinh tế, phát triển bền vững, phát
triển nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững.
1.1.1.2. Phát triển kinh tế:
Theo lý thuyết về phát triển kinh tế của kinh tế học, thì “Phát triển kinh
tế cần được hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy
mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội” [1]. Để đo
lường kết quả sản xuất xã hội hàng năm, các quốc gia trên thế giới thường
dùng 2 loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để đánh giá: Tổng sản phẩm quốc dân
(GNP); tổng sản phẩm quốc nội (GDP). GDP phản ánh kết quả tăng giá trị
tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của quốc gia với những nước có nền kinh
tế đã mở nhưng chậm phát triển (hoặc còn khép kín). Hai chỉ tiêu trên biểu thị
sự đánh giá bằng chỉ số % (thường là một năm). Ở Việt Nam ta trong suốt 20
năm đổi mới vừa qua chúng ta vẫn sử dụng một chỉ số GDP và tương ứng
GDP/người/năm là phù hợp với trình độ phát triển kinh tế hiện tại của nước ta
và thông lệ quốc tế.
6
Một khái niệm khác cho rằng: “Phát triển là quá trình lớn lên, tăng tiến
về mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời
có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống”[2]
1.1.1.3. Phát triển bền vững: “
Phát triển bền vững Là quan niệm mới của sự phát triển. Nó lồng ghép
các quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trường:
Đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu hiện tại mà không làm phương hại đến khả
năng đáp ứng của nhu cầu tường lai” [3] nghĩa là các thể chế hiện tại khi sử
dụng các nguồn tài nguyên cho sản xuất ra của cải vật chất, phục vụ đủ cho
một quá trình phát triển sản xuất của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, và dịch
vụ trong nông nghiệp, nhằm mục đích tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu
ngày một tăng của con người, đồng thời nâng cao không ngừng hiệu quả của
sản xuất và dịch vụ nông nghiệp.
1.2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững:
Từ đầu những năm 80 của thế kỷ trước, thuật ngữ phát triển nông
nghiệp bền vững bắt đầu được dùng trong các tài liệu của các nhà khoa học
nông nghiệp Việt Nam, với mục đích để đánh giá một cách toàn diện hơn về
phát triển nông nghiệp.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững. Tổ
chức lương thực và nông nghiệp của liên hợp quốc (FAO) năm 1992 quan
niệm rằng “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn thay đổi
về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của
con người cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp
(bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đến
môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp kỹ thuật và công nghệ, có
hiệu quả về kinh tế và được chấp nhận về phương diện xã hội” [5]
Theo ủy ban kỹ thuật của FAO “Nền nông nghiệp bền vững bao gồm
việc quản lý có hiệu quả của quá trình phát triển nông nghiệp bền vững. Nền
8
nông nghiệp thỏa mãn được yêu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm giảm
khả năng thỏa mãn yêu cầu của thế hệ mai sau” (Định hướng phát triển nông
nghiệp bền vững ở Việt Nam, chương trình nghị sự 21/2004). Nền nông
nghiệp bền vững là nền nông nghiệp phải đáp ứng được hai yêu cầu cơ bản:
“Đáp ứng yêu cầu hiện tại về nông sản và các dịch vụ liên quan mà vẫn duy
trì tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau (bao gồm gìn giữ quỹ đất,
nước, rừng, khí hậu và tính đa dạng sinh học…). Nông nghiệp bền vững là
- Làm tăng sự công bằng giữa các thế hệ và hoàn thiện chất lượng cuộc
sống: phát triển nông nghiệp bền vững khi các hoạt động nông nghiệp hiện tại
không gây ảnh hưởng xấu mà chỉ làm tốt hơn các khả năng phát triển nông
nghiệp của thế hệ mai sau. Vì thế cần có chiến lược giải quyết tốt vấn đề tạo
việc làm, khuyến khích nông dân làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói
giảm nghèo; thu hẹp dần khoảng cách và trình độ phát triển, về mức sống giữa
các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư.
1.2.4. Điều kiện phát triển bền vưng nông nghiệp.
* Nguồn tài nguyên thiên nhiên thuận lợi
Đó là đất đai, nước, khí hậu... Nông nghiệp có đặc điểm là đa dạng, với
nhiều loại hình sản xuất kinh doanh và quy mô khác nhau. Song, để phát triển
được thì từng loại hình nông nghiệp với những quy mô cụ thể lại có yêu cầu
về tự nhiên đất đai, khí hậu … khác nhau. Khi các yếu tố tự nhiên phù hợp, sẽ
là điều kiện hàng đầu đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững.
* Hệ thống chính sách phù hợp, tình hình chính trị xã hội ổn định.
Với bất cứ một quốc gia nào, hệ thống chính sách đối với nông nghiệp
có vai trò vô cùng quan trọng. Hệ thống chính sách với nông nghiệp phù hợp
và luôn được hoàn thiện sẽ là hành lang pháp lý cho nông nghiệp phát triển.
Chính trị xã hội ổn định sẽ làm cho quá trình phát triển của nông nghiệp từ
cung đến cầu, từ sản xuát đến tiêu dùng được ổn định, từ đó tạo điều kiện cho
nông nghiệp phát triển bền vững.
10
* Cơ sở hạ tầng đảm bảo, các tiến bộ khoa học kỹ thuật được đầu tư
cho nông nghiệp.
Nền nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp phát triển cân đối
giữa các tiểu ngành, sự tăng NS và hiệu quả luôn đạt được với mức ổn định.
Quá trình hoạt động của sản xuất cùng với mối liên hệ với thị trường không bị
nước thì nông nghiệp sẽ bị ảnh hưởng xấu với mức cao hơn. Vì vậy, một nền
kinh tế thị trường phát triển ổn định, có sự quản lý hiệu quả của Nhà nước, là
điều kiện vững chắc để nông nghiệp phát triển bền vững.
1.3. Đánh giá nội dung của phát triển theo hướng bền vững trong nông nghiệp.
Muốn đánh giá tính bền vững của một nền nông nghiệp, việc lựa chọn các
tiêu chí là rất quan trọng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp và mang tính
khả thi cao.
Để đánh giá phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, cần căn cứ vào lí
luận chung về phát triển bền vững, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
1.3.1. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt kinh tế.
Theo Markus và Werner (2008)[11] cho rằng tính bền vững về kinh tế
của PTNNTHBV bao hàm khả năng sinh lợi, sự ổn định và giá trị gia tăng.
Granz và cộng sự (2009) [11]đề cập tới 3 nhóm chỉ tiêu kinh tế. Đó là tính ổn
định về kinh tế, hiệu quả kinh tế.
Đề tài sử dụng chỉ tiêu: GTSX và cơ cấu GTSX nông nghiệp phân theo
ngành vừa phản ánh sự tăng lên về sản lượng nông nghiệp vừa thể hiện sự
chuyển biến về mặt chất lượng của sự phát triển nông nghiệp.
Năng suất lao động nông nghiệp là tiêu chí phản ánh hiệu quả của việc
sử dụng lao động và khả năng áp dụng KHKT trong sản xuất nông nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng GDP là một tiêu chí rất quan trọng phản ánh mức
độ phát triển, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp.
1.3.2. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt xã hội.
Theo Markus và Werner (2008), [11]tiêu chí bền vững xã hội bao hàm
các lĩnh vực liên quan đến đầu vào lao động, cấu trúc nông trại, các chỉ tiêu
12
về việc làm và mức độ tham gia các hoạt động xã hội . Tương tự, Granz và
cộng sự (2009) cho rằng các chỉ tiêu xã hội cần xem xét là điều kiện làm việc
phân bổ rất rộng lớn... Vì vậy, để phát triển được một nền nông nghiệp bền vững,
việc phân tích các đặc điểm của nông nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu.
- Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật sống. Trong nông
nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật sống, bao gồm cây trồng, vật nuôi
các loại và sinh vật khác. Chúng sinh trưởng và phát triển theo quy luật riêng
của mỗi loài, và đồng thời lại chịu tác động rất nhiều của môi trường tự nhiên
ngoại cảnh.
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế
- Nông nghiệp được phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn
- Sản phẩm nông nghiệp vừa được tiêu dùng tại chỗ, vừa là hàng hoá
của thị trường.
- Cung về nông sản hàng hoá và cầu đầu vào cho nông nghiệp mang tính
thời vụ cao.Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, nên cung về nông
sản hàng hoá và cầu về đầu vào của nông nghiệp cũng mang tính thời vụ cao.
- Nông nghiệp liên quan chặt chẽ đến các ngành công nghiệp và dịch vụ
- Một số đặc điểm của nông nghiệp Việt Nam
Ngoài sự tuân theo những đặc điểm phổ biến của sản xuất nông nghiệp
thế giới nói chung. Nền nông nghiệp Việt Nam có đặc điểm riêng, xuất phát
từ hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội và điều kiện tự nhiên của Việt Nam.
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phát triển bền vững nông
nghiệp.
1.4.2.1. Cơ chế chính sách của chính phủ đối với nông nghiệp
Với sản xuất nông nghiệp, cơ chế chính sách về đất đai có vai trò chủ đạo.
Từ năm 1986 đến nay, cơ chế chính sách với nông nghiệp được từng
bước thay đổi mạnh hơn, mà nền tảng là chính sách sử dụng đất đai được đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986) đề ra. Triển khai nghị quyết
14
sản xuất nông nghiệp với trình độ hơn hẳn trước đây, ở một số khâu đã đạt
trình độ khá, cao, văn hoá xã hội khá phát triển.Như vậy cơ chế chính sách
của chính phủ đối với nông nghiệp ảnh hưởng tích cực đến phát triển và phát
triển bền vững nông nghiệp, vì cơ chế chính sách của chính phủ làm cho nông
nghiệp phát triển ổn định về kinh tế, về xã hội.
1.4.2.2. Cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, điện, đường giao thông
Thủy lợi: Trong nông nghiệp, đối với cây trồng các loại, sau đất là tư
liệu sản xuất hàng đầu, kế đó là nước, bởi sinh vật nào cũng cần nước. Song
chỉ dựa vào nước tự nhiên ở mỗi vùng sinh thái riêng, trong khoảng thời gian
nhất định để cây trồng, vật nuôi ở đó có nước sinh trưởng phát triển, như vậy,
không phải là nông nghiệp, mà là thế giới sinh vật tồn tại và phát triển đang
diễn ra tự nhiên theo quy luật. Để có sản xuất nông nghiệp theo nghĩa đầy đủ,
nghĩa là cây trồng và vật nuôi có sự tác động của con người từ đầu đến cuối
của chu trình sản xuất, phải có thuỷ lợi cung cấp nước. Mặt khác, thiên tai bão
úng có thể gây hại cho sản xuất nông nghiệp với mức độ thực tế ngày một gia
tăng. Vì vậy, quá trình phát triển của nông nghiệp, gắn liền với việc hình
thành và xây dựng hệ thống thuỷ lợi
Điện: Khác với nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, tự cấp, tự túc từ năm
1985 trở về trước. Từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế nước ta, trong đó có
nông nghiệp được xác định vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của
Nhà nước, tức là nông nghiệp nước ta đã bắt đầu chuyển hướng sang sản xuất
hàng hoá, mà sản xuất hàng hoá thì quy mô và yêu cầu kỹ thuật phải tiến bộ
hơn trước. Điện là năng lượng mạnh của sản xuất, đã trở thành một yêu cầu
quan trọng, là vật tư thiết yếu của nông nghiệp. Điện dùng vận hành các trạm
bơm tưới, tiêu, sấy khô nông sản, bảo quản hạt, củ giống, làm đông lạnh hàng
xuất khẩu. Sản xuất kỹ thuật càng cao thì càng đòi hỏi nhu cầu về điện.
Cơ sở hạ tầng giao thông, nhất là giao thông nông thôn, giao thông
đồng ruộng có đảm bảo về mạng lưới, độ rộng, và được cứng hoá thì sản xuất
và vốn...