Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng đô thị, sinh thái của huyện từ liêm hà nội - Pdf 78

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
iB GIO DC V O TO
TRNG I HC NôNG NGHIP hà nội

---------

--------- Nguyễn Ngọc Kiên
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Luận văn thạc sĩ kinh tếLuận văn thạc sĩ kinh tế
Luận văn thạc sĩ kinh tế giảI pháp phát triển nông nghiệp theo HƯớNG đô thị,
sinh thái của huyện từ liêm hà nội

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Tác giả Nguyễn Ngọc Kiên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
iiLời cảm ơn
Đến nay luận văn của tôi đ hoàn thành, kết quả này là nhờ công lao
dạy bảo, đào tạo và động viên của các Thầy, Cô trong thời gian tôi học tập và
nghiên cứu tại trờng. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo, Cô
giáo Khoa Kinh Tế & Phát triển Nông Thôn, Khoa Kế toán và Quản trị kinh
doanh, Viện Sau Đại học, Bộ môn Phân tích định lợng Trờng Đại Học
Nông nghiệp Hà Nội đ giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, với sự kính trọng sâu sắc tới Thầy giáo PGS.
TS. Đỗ Văn Viện, ngời đ tận tình chỉ bảo, trực tiếp hớng dẫn giúp đỡ tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các phòng ban của UBND huyện Từ Liêm tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đ động viên giúp đỡ
tôi hoàn thành khoá học!

Hà Nội ngày 25 tháng 11 năm 2009
Tác giả Nguyễn Ngọc Kiên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
iii

: Trung tâm
bv
: Bảo vệ
tdtt
: Thể dục thể thao
ttcn
: Tiểu thủ công nghiệp
SL
: Sản lợng
QL
: Quốc lộ
VAC
: Vờn ao - chuồng
WTO
:Tổ chức thơng mại Quốc tế Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
ivdanh mục bảng Bảng 3.1. Tình hình phân bổ sử dụng đất ngoại đô huyện Từ Liêm 37

Bảng 3.2. Tình hình phân bổ sử dụng đất nội đô huyện Từ Liêm 38


Bảng 4.9. Tình hình nhân khẩu, LĐ của nhóm hộ điều tra năm 2008 70

Bảng 4.10. Tình hình đất đai của các nhóm hộ điều tra năm 2008 72

Bảng 4.11. Tài sản và vốn của nhóm hộ điều tra năm 2008 73

Bảng 4.12. Nguồn lực BQ của hộ trong sản xuất nông nghiệp

quy mô (300 - 500 m2) 74

Bảng 4.13. Giá trị sản xuất của một số mô hình SXNN năm 2008 79

Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh 85

Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế từ mô hình trồng rau hữu cơ của Từ Liêm 86
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
vMục lục
1 . Mở đầu.......................................................................................................iv
1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài ..........................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................3
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................3
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu.........................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu..............................................................................4
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .............................................................................5

nghiệp.........................................................................................................45
3.2. Phơng pháp nghiên cứu..........................................................................45
3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ......................................................................46
3.2.2. Thu thập tài liệu ................................................................................46
3.2.3. Xử lý số liệu......................................................................................49
3.2.4.Phơng pháp phân tích số liệu thống kê .............................................49
3.2.5. Phơng pháp phân tích SWOT...........................................................50
3.2.6. Phơng pháp chuyên gia chuyên khảo...............................................50
3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu...................................................................50
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.................................................................52
4.1. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hớng đô thị, sinh thái huyện Từ
Liêm ..............................................................................................................52
4.1.1. Những tác động tới phát triển nông nghiệp huyện Từ Liêm...............52
4.1.2 Thực trạng nông nghiệp của huyện Từ Liêm ......................................61
4.1.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hớng đô thị, sinh thái huyện Từ
Liêm ...........................................................................................................76
4.1.4. Cơ hội, thách thức phát triển nông nghiệp huyện Từ Liêm ................89
4.1.5. Kết quả và tồn tại trong phát triển nông nghiệp theo hớng đô thị, sinh
thái của huyện Từ Liêm. .............................................................................93
4.2. Định hớng phát triển nông nghiệp theo hớng đô thị, sinh thái huyện Từ
Liêm (2010 2020) .......................................................................................95
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
vii4.2.1. Chiến lợc phát triển.........................................................................95
4.2.2. Định hớng phát triển .......................................................................96
4.2.3 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn (2010 2020).........98
4.3. Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hớng đô thị, sinh thái .................99
4.3.1. Giải pháp phát triển nông nghiệp của thành phố Hà Nội..................100

triển của các Quốc gia. Trên thế giới, gần 1/3 lợng rau, quả, thịt cung ứng
cho các đô thị là từ nông nghiệp đô thị. Nông nghiệp đô thị đ góp phần phát
triển kinh tế x hội, giải quyết công ăn việc làm cho các hô nông dân và lao
động nhàn rỗi của các quốc gia. Bên cạnh đó, phong trào sử dụng các loại thức
ăn hữu cơ là yếu tố chính thức thúc đẩy mô hình nông nghiệp đô thị, sinh thái
phát triển.
Hiện nay 50% dân số thế giới là c dân đô thị. Nhiều ngời dự đoán tốc
độ đô thị hoá tiếp tục tăng nhanh ở các nớc đang phát triển, nhu cầu lơng thực
- thực phẩm cho c dân đô thị cũng tăng nhanh, khi đó nông nghiệp đô thị sẽ trở
thành hớng đi tất yếu.
Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - khoa học -
ngoại giao của cả nớc. Với vị trí quan trọng nh vậy, Hà Nội có nhiều thuận
lợi, nhng cũng có nhiều thách thức trong phát triển kinh tế, văn hoá x hội và
xây dựng cơ sở hạ tầng. Quá trình đô thị hoá, xây dựng công nghiệp và hạ tầng
cơ sở của Hà Nội hiện nay đang diễn ra với tốc độ nhanh, đ làm môi trờng ô
nhiễm nghiêm trọng, phá vỡ nhiều cảnh quan, tạo ra áp lực lớn đối với sản suất
nông nghiệp. Đây là vấn đề mới cả về mặt lý luận và thực tiễn. Vấn đề đặt ra là
xác định mục tiêu, chặng đờng, bớc đi, cả giải pháp, làm thế nào để nông
nghiệp ngoại thành Hà Nội đạt đợc mục tiêu trong thời gian ngắn và hiểu quả
cao.
Huyện Từ Liêm trong 10 năm (2001 -2010) phát triển trên cơ sở cơ cấu
kinh tế đợc xác định: Công nghiệp - Thơng mại, dịch vụ - Nông nghiệp. Với
sự hình thành nhiều khu công nghiệp, khu đô thị, khu vui chơi giải trí mới đan
xen với các làng truyền thống của địa phơng. Từng bớc hình thành vùng đô
thị mới, nông thôn công nghiệp văn minh, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hoá Thủ
đô. Để thực hiện các mục tiêu sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn của
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
2
31.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt đợc mục tiêu chung đề ra, đề tài hớng tới các mục tiêu cụ thể
sau:
+ Góp phần hệ thống hoá lý luận về phát triển nông nghiêp bền vững nói
chung và nông nghiệp theo hớng đô thị, sinh thái nói riêng.
+ Đánh giá thực trạng nông nghiệp huyện Từ Liêm theo hớng đô thị,
sinh thái trong những năm qua, đồng thời chỉ ra nguyên nhân ảnh hởng đến
phát triển nông nghiệp của huyện Từ Liêm - Hà Nội theo hớng nông nghiệp đô
thị, sinh thái.
+ Đề xuất định hớng và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hớng đô
thị, sinh thái của huyện Từ Liêm trong những năm tới.

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
+ Đ có những lý luận và thực tiễn nào về phát triển nông nghiệp theo
hớng đô thị, sinh thái?
+ Hiện nay đ có những mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp đô thị,
sinh thái nào?
+ Huyện Từ Liêm Hà Nội đang phát triển những mô hình nông nghiệp
đô thị, sinh thái nào?
+ Khó khăn và thuận lợi trong thực hiện phát triển nông nghiệp theo
hớng đô thị, sinh thái của huyện Từ Liêm?
+ Để phát triển mạnh mẽ nông nghiệp theo hớng đô thị, sinh thái ở
huyện Từ Liêm cần có những giải pháp nào?

1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
- Các mô hình phát triển nông nghiệp theo hớng đô thị, sinh thái ở huyện

môi trờng vật lí bằng các dòng năng lợng tạo nên cấu trúc dinh dỡng, sự đa
dạng về loài và chu trình toàn hoàn vật chất trong mạng lới, đợc gọi là hệ sinh
thái.
- Hệ sinh thái nông nghiệp: là hệ sinh thái tơng đối đơn giản về thành
phần và thờng đồng nhất về cấu trúc, cho nên khó bền vững. Tuy nhiên năng
suất sinh vật và năng suất kinh tế của ruộng vờn là mục đích hoạt động chủ yếu
của con ngời, lại phụ thuộc vào hệ thống các nhân tố vô sinh nh thời tiết, khí
hậu.
- Hệ sinh thái đô thị : là hầu hết các bộ phận, các tạo phẩm tự nhiên đợc
thay thế bằng tạo phẩm văn hoá tức là các vật chất nhân tạo là các đặc trng của
đô thị. Qua đó hệ sinh thái tự nhiên nguyên thuỷ của nó bị biến đổi hoàn toàn và
tạo nên hệ sinh thái mới gọi là hệ sinh thái đô thị. [14]

2.1.3. Khái niệm nông nghiệp đô thị, sinh thái và đô thị sinh thái
- Nông nghiệp đô thị: là ngành kinh tế trong đô thị và ven đô sản xuất,
chế biến và cung ứng cho ngời dân đô thị lơng thực, thực phẩm tơi sống,
hoa, sinh vật và thực vật cảnh. Dùng phơng pháp hữu cơ công nghệ cao không
cần nhiều đất đai, không gây ô nhiễm môi trờng, sử dụng tài nguyên thiên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
6nhiên và chất thải đô thị. Tăng thêm không gian xanh và cơ hội th gin cho
ngời dân đô thị.
- Nông nghiệp sinh thái: là một nền nông nghiệp đợc tiến hành sản xuất
nông nghiệp theo hớng bền vững với trình độ công nghệ cao trong đó quan
trọng nhất là áp dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra
những sản phẩm hàng hoá đạt chất lợng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng. Mặt khác bảo vệ đợc môi trờng
sinh thái, có cảnh quan sinh động và đảm bảo cho sự phát triển hệ sinh thái bền

- Canh tác nông nghiệp hữu cơ làm cho đất trồng màu mỡ hơn.
- Canh tác nông nghiệp hữu cơ kiểm soát đợc sâu bệnh mà không ảnh
hởng đến môi trờng sống tự nhiên, sức khoẻ động vật và con ngời.
- Những tác động vào môi trờng canh tác nông nghiệp hữu cơ sử dụng
nguồn nhần lực sẵn có, do đó giảm đợc tối thiểu chi phí để mua vật t đầu vào.
* Nguyên tắc cach tác nông nghiệp hữu cơ.
- Tất cả các loại phân bón hoá học đều bị cấm dùng.
- Cầm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hoá học.
- Cấm dùng các loại hoóc môn tổng hợp (thuốc kích thích).
- Các loại thiết bị canh tác dùng trong canh tác truyền thống không đợc
sử dụng trong canh tác hữu cơ.
- Nông dân phải thực hiện ghi chép các nguồn của tất cả các loại vật t
dùng trong canh tác.
- Một vùng cách ly cần phải đợc thiết lập nhằm tránh việc nhiễm bẩn từ
bên ngoài vào.
- Các loại cây trồng ngắn ngày phải có ít nhất 12 tháng chuyển đổi, cây
trồng nâu năm phải có ít nhất 18 tháng chuyển đổi.
- Cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học để sử lí hạt giống trớc khi
gieo trồng.
- Các loại phân từ động vật, gia cầm công nghiệp đợc phép sử dụng
trong canh tác hữu cơ song phải đợc ủ kỹ với nhiệt độ cao. [18] Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
82.1.5. Tăng trởng, phát triển và phát triển bền vững
2.1.5.1. Tăng trởng và phát triển
- Tăng trởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc

bền vững trong nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý bảo tồn, thay đổi về tổ
chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mn nhu cầu ngày càng tăng của con
ngời cả hiện tại và mai sau. Sự phát triển nh vậy của nền nông nghiệp (bao
gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản) sẽ đảm bảo không tổn hại tới môi
trờng, không giảm cấp tài nguyên, phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu
quả về kinh tế và đợc chấp nhận về phơng diện x hội.

* Những vấn đề cơ bản của phát triển bền vững

Điều kiện đầu tiên là phải có sự tăng trởng về kinh tế (gia tăng về mặt
quy mô sản lợng của nền kinh tế, nó phải diễn ra trong một thời gian tơng đối
dài và ổn định).

Sự thay đổi cơ cấu kinh tế: Thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành,
thành phần kinh tếthay đổi. Trong đó tỷ trọng của vùng nông thôn giảm tơng
đối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp tăng,
đặc biệt là ngành dịch vụ.

Cuộc sống của đại bộ phận dân số trong x hội sẽ trở nên tơi đẹp hơn:
giáo dục, y tế, tinh thần của ngời dân đợc chăm lo nhiều hơn, môi trờng đảm
bảo.

Tập trung phát triển các vùng nghèo đói, nhất là những vùng rất nghèo mà
ở đó con ngời không có lựa chọn nào khác ngoài làm giảm cấp nguồn lực và
môi trờng.

Tạo ra sự phát triển cao về tính tự lập của cộng đồng trong điều kiện có
hạn về nguồn lực, nhất là tài nguyên thiên nhiên.


sử dụng nguồn năng lợng không độc hại, tiếp kiệm và tái sinh năng lợng, sử
dụng nguồn tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không tác động tiêu cực
tới nguồn tài nguyên đó. Nông nghiệp bền vững còn giúp quá trình khôi phục hệ
sinh thái đ suy thái.[5]
Nông nghiệp bền vững là hợp tác với tự nhiên, tuân thủ những quy luật
của tự nhiên, không chống lại thiên nhiên. Nh vậy, nông nghiệp bền vững
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
11không thu hẹp trong phạm vi nông nghiệp mà còn tham gia vào việc giải quyết
nhièu vấn đề lớn toàn cầu.
Để nông nghiệp luôn phát triển bền vững cần có những nguyên tắc xây
dựng nh sau :
- Tính đa dạng : trong rừng tự nhiên không có vấn đề dịch bệnh nghiêm
trọng. Nguyên nhân là do tính đa dạng về loài động vật, vi sinh vật và tính đa
dạng đảm bảo cân bằng sinh thái. Tăng cờng tính đa dạng trong nông nghiệp
cũng nh tăng nguồn thu nhập cho sản xuất nông nghiệp, giảm nguy cơ mất
mùa trong sản xuất.
- Đất là một vật thể sống : vì trong đất có vô vàn vi sinh vật sống nên cần
thờng xuyên bón cho đất chất hữu cơ, phủ đất thờng xuyên để trống xói mòn.
- Tái chu chuyển : Trong tự nhiên có một vòng chu chuyển dinh dỡng
dựa vào đất mọi thứ bắt nguồn từ đất và cuối cùng trở lại đất. Chu chuyển này là
mấu chốt để sử dụng đúng mức tài nguyên, trong thực tiễn nông nghiệp.
- Tăng năng suất nông nghiệp một cách bền vững và ổn định.
- Phân phối công bằng sản phẩm và tài nguyên nông nghiệp.
- Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Làm tăng sự công bằng giữa các thế hệ, hoàn thiện chất lợng cuộc sống.

2.1.6. Nông nghiệp trắng với sinh thái môi trờng

đảm bảo lơng thực cho số nhân khẩu ngày càng tăng. Sử dụng thức ăn vi sinh
vật trong chăn nuôi làm tăng khả năng kháng bệnh của động vật, làm giảm sử
dụng thuốc thú y hoá học và các vác xin kháng bệnh, loại bỏ tàn lu của thuốc
thú y hoá học trong thực phẩm.
- Phân bón vi sinh vật: biến đổi các chất thải trong sản xuất nông nghiệp
thành phân bón vi sinh vật chất lợng cao. Giúp cải thiện môi trờng sinh thái
và tác động tiêu cực của sản xuất nông nghiệp tới môi trờng.
- Thuốc trừ sâu vi sinh vật: việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học trong thời
gian dài đ làm ô nhiễm môi trờng, giảm khả năng sản xuất của đất, ảnh hởng
tới sức khẻ con ngời. Thuốc trừ sau vi sinh vật có hiệu quả cao, không lu lại
trong đất, thực phẩm, và có lợi cho cân bằng sinh thái.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
13- Năng lợng vi sinh vât: chuyển hoá các chất thải trong sản xuất nông
nghiệp thành các năng lợng sử dung để thắp sáng, nấu nớng, còn có thể cung
cấp năng lợng cho sản xuất.
- Chất bảo vệ môi trờng sinh thái vi sinh vật. [13]

2.1.7. Đặc trng cơ bản nền nông nghiệp đô thị, sinh thái
Đặc trng về loại hình phân bổ gồm :
+ Dạng nhà vờn có diện tích vờn hẹp khoảng 500 tới 1000m
2
có khả
năng tồn tại và phát triển khá phổ biến tại các thôn, x gần các khu đô thị mới.
+ Vờn hình thành theo dạng các lô, thửa hoặc dạng VAC rộng từ 300 tới
4000m
2
phân bổ ở các thôn, x xa trung tâm.

phẩm.
Các mục tiêu hớng đến cũng là nội dung phát triển nông nghiệp theo
hớng đô thị sinh thái:
- Sản xuất nông nghiệp vẫn có tính chất của một nông nghiệp thuần tuý
sản xuất rau, đậu thực phẩm, trong đó chú trọng tới các loại rau trái vụ, rau sạch
và rau có chất lợng cao phực vụ cho nhu cầu thành phố (kể cả phục vụ cho xuất
khẩu tại chỗ).
- Phát triển hoa, cây, cá cảnh đặc biệt là các loại giống hoa nhập nội chất
lợng cao. Phát triển cây ăn quả kết hợp nhà vờn và du lịch sinh thái, không
gian th gin cho c dân thủ đô.
- Duy trì diện tích cây trồng lâu năm nông nghiệp cùng với diện tích công
viên, cây xanh đảm bảo tiêu chuẩn đất cây xanh/ ngời, tạo môi trờng sống
trong lành.
- Phát huy u thế khoa học kỹ thuật của thành phố, tiếp tục phát triển cây
giống, con giống chất lợng cao và là trung tâm giống cho khu vực.

2.1.9. Lợi ích nông nghiệp đô thị, sinh thái
- Về kinh tế: Nhờ có nông nghiệp đô thị mà đô thị không còn là nơi nhập lơng
thực thực phẩm từ nông thôn và xuất rác thải trở lại đó. Đô thị tự mình sản xuất
nhiều sản phẩm nông nghiệp, tái chế nớc thải và rác thải để dùng vào mục đích
này, đồng thời cũng tạo ngành sản xuất phụ trợ cho hoạt động đó. Giúp các hộ
gia đình tự túc một phần thực phẩm. Điều quan trọng là nông nghiệp đô thị giải
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
15quyết đợc nhiều việc làm thích hợp cho phụ nữ, cho nông dân bị thu hồi đất để
mở rộng đô thị và cả nông dân ngoại tỉnh nhập c vào đô thị.
- Về x hội: Nông nghiệp đô thị góp phần xây dựng cộng đồng thông qua
các nhóm làm vờn rau, vờn hoa, các nhóm tơng trợ cùng sở thích nh: trồng

ngành kinh tế đóng góp đáng kể vào nền kinh tế đô thị.
Hiện nay hộ gia đình đang kinh doanh có hiệu quả chim cảnh, chó cảnh,
cây cảnh, trồng hoa,... Hà Nội mở rộng càng tạo điều kiện làm phong phú hơn
nữa nông nghiệp đô thị, sinh thái.

2.1.10. Phát triển đô thị bền vững, xây dựng đô thị sinh thái
* Phát triển đô thị bền vững
Đô thị Việt Nam luôn gắn với nền văn hoá từng vùng. Do quy hoạch tài
nguyên môi trờng cha có, còn quy hoạch xây dựng đô thị thì chắp vá, tự phát
là chủ yếu nên có hiện tợng mật độ dân c dày đặc ở trung tâm, đô thị trong
quá trình phát triển rất dễ bị ảnh hởng bởi các hiện tợng ngày càng và vợt
tầm kiểm soát nh: ô nhiễm sông rạch, suy thoái hệ sinh thái dòng sông
Hiện nay ai cũng cảm nhận đợc nhiệt độ trong nội đô so với ngoại đô có
chênh lệch rất lớn đó là hệ quả của bê tông hoá, bức xạ, ô nhiễm không khí
ngày càng tăng, ma đô thị ngày càng nhiều.
Biện pháp phát triển bền vững đô thị là xây dựng mọtt thành phố sinh thái
ở nơi có điều kiện và đô thị thân thiện sinh thái đối với những đô thị cũ khó cải
tạo.
* Xây dựng đô thị sinh thái
Những đô thị đợc xây dựng theo quy hoạch đô thị sinh thái, trong đó có
cả khu công nghiệp sinh thái, khu dân c sinh thái. Có 4 nguyên tắc chính để
xây dựng đô thị sinh thái:
- Xâm phạm ít nhất đến môi trờng.
- Đa dạng hoá nhiệu nhất việc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hoạt
động khác của con ngời.
- Trong điều kiện có thể, giữ hệ thống đô thị đợc khép kín và tự cân
bằng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip
17


rau trên các chậu ở lan can - tầng thợng nhà mình, làm tăng hiệu quả sử dụng

Trích đoạn Đặc điểm tự nhiên Đặc điểm sản xuất nông nghiệp Thu thập tài liệu Những tác động tới phát triển nông nghiệp huyện Từ Liêm Thực trạng nông nghiệp của huyện Từ Liêm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status