Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh hà đống đa - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LƯƠNG VĂN HÙNG

“GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LƯƠNG VĂN HÙNG

“GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA”

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận và là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lương Văn Hùng


iii
MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................. 5
2.1. Mục tiêu tổng quát:........................................................................... 5
2.2. Mục tiêu cụ thể: ................................................................................ 5
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:.............................................................. 6
4. Nội dung nghiên cứu: ............................................................................ 6

Chương II: ĐẶC ĐIỂM CỦA VIETINBANK ĐỐNG ĐA VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 38
2.1. Đặc điểm của Vietinbank Đống Đa. ................................................... 38
2.1.1. Lịch sử hình thành của Vietinbank Đống Đa................................ 38
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và mô hình tố chức ..................................... 39
2.1.2.1. Về tư cách pháp nhân ............................................................ 39
2.1.2.2. Về mô hình tổ chức ............................................................... 40
2.1.2.3. Phòng khách hàng cá nhân và nghiệp vụ cho vay mua nhà .... 42
2.1.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011................................... 45
2.1.3.1. Huy động vốn ........................................................................ 46
2.1.3.2. Cho vay ................................................................................. 49
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ............................................... 54
2.1.4. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác....................................... 57
2.2. Phương pháp nghiên cứu:................................................................... 60
2.2.1. Nghiên cứu tài liệu sẵn có:........................................................... 60
2.2.2. Tiêu chí định lượng...................................................................... 60
2.2.3. Tiêu chí định tính......................................................................... 61
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................... 63
3.1. Thực trạng cho vay mua nhà tại Vietinbank Đống Đa giai đoạn 2009 –
2011.......................................................................................................... 63
3.1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Đống Đa. ................ 63
3.1.1.1. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay............ 63
3.1.1.2. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn ........ 66
3.1.1.3. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn ....................... 69
3.1.1.4. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng/tổng dư nợ cho vay tiêu
dùng ................................................................................................... 70
3.1.2. Hoạt động cho vay mua nhà tại Vietinbank Đống Đa................... 71
3.1.2.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay mua nhà tại
Vietinbank Đống Đa........................................................................... 71
3.1.2.2. Những ưu điểm...................................................................... 79

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BĐS

Bất động sản

CBTD

Cán bộ tín dụng

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CVMN

Cho vay mua nhà

CVTD

Cho vay tiêu dùng

DN

Doanh nghiệp

DNNN


NHTM

Ngân hàng Thương Mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NQH

Nợ quá hạn

RRTD

Rủi ro tín dụng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCC

Tái cơ cấu

TCTD

Tổ chức tín dụng

TCKT


Tên bảng

Trang

2.1 Cơ cấu vốn giai đoạn 2009– 2011

47

2.2 Tình hình dư nợ và chất lượng tín dụng 2009 - 2011

51

2.3 Kết quả kinh doanh 2009 – 2011

55

3.1 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng 2009 -2011

64

3.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích

66

3.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời gian

69

3.4 Cơ cấu dư nợ cho vay mua nhà 2009 - 2011


2.2

Sơ đồ tổ chức phòng khách hàng cá nhân

42

2.3

Biểu đồ Tăng trưởng vốn huy động qua các năm

47

2.4

Biểu đồ Tỷ trọng huy động vốn năm 2009

48

2.5

Biểu đồ Tỷ trọng huy động vốn năm 2010

48

2.6

Biểu đồ Tỷ trọng huy động vốn năm 2011

49



ix

3.3

Biểu đồ Tỷ trọng cho vay tiêu dùng 2011

65

3.4

Biểu đồ Biến động dư nợ cho vay mua nhà

67

3.5

Biểu đồ Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay năm
2009

67

3.6

Biểu đồ Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay năm
2010

68



1. Tính cấp thiết của đề tài
Giai đoạn 2005 - 2008, thị trường BĐS thế giới và trong nước phát
triển rất sôi động. Năm 2009 -2010, riêng thị trường Hà Nội với các điều
kiện đặc thù do việc sáp nhập mở rộng địa giới hành chính thủ đô, việc
thông qua và trưng bày quy hoạch chung phát triển thủ đô Hà Nội đến năm
2030 tầm nhìn 2050… đã tạo ra những cú hic rất lớn cho thị trường BĐS,
đẩy giá trị giao dịch mua bán các loại hình BĐS lên cao rất nhiều so với giá
trị thực của chúng và cao hơn nhiều lần so với thời điểm năm 2008 ở tất cả
các phân khúc. Việc giao dịch mua bán BĐS ở khu vực này như “đi chợ
mua mớ rau” và “người người, nhà nhà đều tham gia vào việc mua bán
BĐS” hay câu chuyện có chủ để về BĐS diễn ra ở bất cứ nơi đâu kéo dài
đến quý 3/2010 mới bắt đầu có xu hướng lắng xuống…
Năm 2011. Các hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) dự án, DN,
dòng vốn FDI sụt giảm mạnh, thị trường căn hộ ế ẩm, giá đất nền, căn hộ
sụt giảm tương đối, xuất hiện tình trạng nợ xấu NH liên quan đến giao dịch
BĐS... Đó là bức tranh của thị trường BĐS năm 2011 vừa qua.
Thị trường BĐS Việt Nam năm 2011
Năm 2011 khép lại với nhiều biến động về kinh tế như: Lạm phát hơn
18%, lãi suất cho vay còn ở mức cao trong khi trần lãi suất huy động chỉ có
14%, thị trường chứng khoán tuột dốc, thị trường vàng biến động bất
thường, thị trường BĐS chưa có dấu hiệu khởi sắc bởi hầu hết các DN BĐS
đều rơi vào tình trạng thiếu vốn. Trước tình hình đó, nhiều DN địa ốc trong
nước đã tìm các đối tác nước ngoài có thương hiệu, kinh nghiệm và tiềm
lực tài chính. Vì thế các hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) dự án, DN
trong nước đã diễn ra khá sôi động trong năm 2011. Theo các chuyên gia


2
phân tích, hoạt động M&A có thể tiếp tục gia tăng trong năm 2012 vì thị

2012.
Về thị trường đất nền, đầu năm giá đất bị thổi lên cao do tin đồn
mang tính đầu cơ về quy hoạch thành phố Hà Nội. Cụ thể, giá đất ở huyện
ngoại thành như Đông Anh, Mê Linh, khu vực thuộc Hà Tây cũ, Sóc Sơn
tăng hơn 20% so với cuối năm 2010. Tuy nhiên, không được bao lâu cơn
sốt giá này liên tục lao dốc khiến nhiều nhà đầu tư bị găm hàng, dẫn đến
các vụ vỡ nợ NH, nợ tín dụng đen.
Đến cuối năm 2011, giá đất nền dự án đã giảm sâu từ 30% - 40% so
với những tháng đầu năm. Trong dài hạn, giá đất ở Hà Nội vẫn được đánh
giá có nhiều tiềm năng khi việc triển khai hạ tầng đô thị được đẩy nhanh ở
các vùng ven, đăc biệt những tuyến đường hướng tâm như: Quốc lộ 32, Đại
lộ Thăng Long, Vành Đai 3 và 4, đường Lê Văn Lương kéo dài, đường trục
Tây Thăng Long… Xu hướng giảm giá, khuyến mại của các chủ dự án hay
bán cắt lỗ của các nhà đầu tư thứ cấp, bán lấy tiền trả nợ NH là việc làm
đang diễn ra phổ biến liên quan đến thị trường BĐS năm 2011 và kéo dài
tới hiện nay…
Đối với phân khúc thị trường nhà đất thổ cư (đất ở đô thị đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà (sổ đỏ). Việc mua bán
chuyển nhượng cũng trầm lắng, giao dịch thành công ít và diễn ra chủ yếu
ở các tài sản có giá trị trung bình và nhỏ (khoảng dưới 4 tỷ đồng), các tài
sản có giá trị lớn đặc biệt là nhà mặt phố gần như rất ít giao dịch thành
công.
Tình hình hoạt động của thị trường văn phòng cho thuê Hà Nội năm
2011 tương đối ổn định với tỷ lệ trống dưới 10% ở các dự án đã đi vào hoạt
động. Giá chào thuê trung bình có xu hướng giảm đối với các dự án mới
hoàn thành. Cụ thể, tòa văn phòng Indochina Plaza Hà Nội có giá chào thuê
trung bình 30 USD/m2/tháng trong ngắn hạn và thời gian dài hạn từ 2.200


4

5
phát triển của thị trường BĐS và hiệu quả hoạt động của các NH. Vì vậy,
việc lựa chọn nghiên cứu đề tài vừa có tính thời sự, vừa có các nhân tố mới
thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư BĐS, các NH trong việc làm phát
triển hoạt động cho vay.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này đối với thực tiễn hoạt
động của các NH, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp giảm thiểu rủi
ro tín dụng trong hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa” làm Luận văn tốt
nghiệp của mình.
Trên cơ sở nghiên cứu HĐKD của NH TMCP công thương Việt Nam
- Chi nhánh Đống Đa qua các năm, nghiên cứu các biện pháp quản trị
RRTD đang được áp dụng thực hiện tại Chi nhánh, nghiên cứu các chính
sách của Chi nhánh trong thực hiện quản trị, quản lý, phát triển mở rộng
cho vay đối với CVMN v.v.... từ đó xác định được những RR, hạn chế, ảnh
hưởng trong CVMN của NH và tìm ra được nguyên nhân. Đề xuất giải
pháp nhằm giảm thiểu RR trong hoạt động CVMN tại VietinBank Đống
Đa.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt mục tiêu tổng quát là góp phần giảm
thiểu các RRTD, tăng hiệu quả kinh doanh tại Vietinbank Đống Đa.
2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa lý luận về cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại.
- Đánh giá được thực trạng hoạt động cho vay mua nhà tại
Vietinbank Đống Đa, nhất là xác định được những hạn chế, yếu kém,
những nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hạn chế trong hoạt động CVMN.


Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO VAY MUA NHÀ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận:
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo pháp luật nước Mỹ, bất kỳ một tổ chức nào nhận tiền gửi, cho
phép KH rút tiền theo yêu cầu vào cho vây đối với các tổ chức kinh doanh
hay cung cấp dịch vụ thanh toán sẽ được xem là một NHTM.
Một cách tiếp cận khác của Peter S.Rose cho thấy: NHTM là loại
hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa
dạng nhất, đặc biệt nhất là TD, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện
nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam: NHTM là tổ chức mà
hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn
trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các dịch vụ thanh toán.
Như vậy, một cách chung nhất, có thể thấy NHTM là loại hình DN –
một DN đặc biệt – một trung gian tài chính hoạt động và kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ.
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Huy động vốn
Nhận tiền gửi: Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao. Để gia
tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất
lượng ngày càng cao, các NH đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy
động khác nhau như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của các DN,


8

NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ với mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận. Nó là trung gian tài chính – vay để cho vay, nghĩa là trung gian tài
chính giữa bên tiết kiệm và bên đầu tư.
Sau khi cấp vốn, tính chủ động của NH kém, dễ lâm vào thế bị động
đối với người vay vốn. Bởi vì sau khi cho vay, quyền sở hữu vốn tạm thời
tách khỏi quyền sử dụng vốn.
Tín dụng chịu sự tác động của các quan hệ thị trường, trước hết là
quan hệ cung cầu vốn. Thị trường này biến động khó lường, trong đó có giá
cả sử dụng vốn – lãi suất.
Trong kinh doanh tín dụng tính độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm
cao – lời ăn lỗ chịu. HĐTD cũng mang tính hệ thống cao. Cần quan tâm
đến an toàn hệ thống, ngăn chặn sự đổ vỡ cả hệ thống.
Trong kinh doanh tiền tệ, HĐTD là chủ yếu, cốt lõi nhất. Càng phát
triển, các loại hình dịch vụ càng phong phú, đa dạng tết bện chặt chẽ với
HĐTD. Vì vậy, các NHTM phải hướng tới một NH kinh doanh đa năng.
HĐTD và rủi ro như hình với bóng. HĐTD là loại hoạt động có nhiều
rủi ro nhất trong các hoạt động kinh tế. Nhà kinh doanh tiền tệ không thể lơ
là, thiếu biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro một cách chặt chẽ.
Rủi ro trong HĐTD khó lường đón nhất, vì nó gắn với nhiều lĩnh vực
hoạt động kinh tế - tài chính, cả vĩ mô (tài chính công) cả vi mô (tài chính
xí nghiệp, tài chính cá thể). Kinh doanh TD vừa gặp rủi ro cá biệt vừa rất
nhạy cảm, mang tính tác động giây chuyền, khó ngăn chặn vì nó liên quan
đến tâm lý của đông đảo quần chúng.
HĐTD hết sức nhạy cảm, gắn với thị trường tiền tệ. Do vậy, cạnh
tranh trong HĐTD vào loại gay gắt nhất.
HĐTD có tính quốc tế cao, gắn với các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
ngoại giao. Yêu cầu hợp tác và hội nhập quốc tế.


10


11
Trong lĩnh vực lưu thông, để đưa được hàng hóa từ người sản xuất
đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ hàng hóa,
trang trải các chi phí lưu thông... Hơn nữa, để mở rộng kinh doanh, các
doanh nghiệp phải dự trữ một khối lượng hàng hóa lớn với chủng loại
phong phú. Nhưng thông thường, các doanh nghiệp này không có nhiều
vốn lưu động. Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần sự hỗ
trợ vốn tín dụng.
Chính vì tín dụng ngân hàng tham gia vào tất cả các giai đoạn của
quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, tham gia vào mọi doanh nghiệp,
mọi lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế. Mà mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều
lại có tính đặc thù, có sự phức tạp và có những rủi ro riêng nên ngân hàng
phải hiểu và phòng tránh.
1.1.2.2. Các hình thức biểu hiện rủi ro tín dụng
a. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ:
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà ngân hàng chấp thuận
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do ngân hàng
đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn
ghi trong hợp đồng tín dụng nhưng ngân hàng có đủ cơ sở để đánh giá
khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã
cơ cấu lại.
Nợ do cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực chất là các khoản nợ do KH có
khó khăn nhất định về tài chính chưa có khả năng trả nợ NH cả gốc và lãi
theo cam kết. Những khoản nợ này chưa bị chuyển sáng quá hạn và bị tính
lãi phạt. Tuy nhiên, nó đã tiềm ẩn rủi ro buộc cán bộ TD phải nắm bắt tình
hình tài chính và quản lý luồng tiền của KH một cách chặt chẽ để thu hồi
nợ.



13
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ
chức TD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản NQH dưới 90 ngày. Các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu
lại.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản NQH từ 90 đến
180 ngày. Các khoản dư nợ cơ cấu lại thời hạn trả NQH dưới 90 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản NQH từ 181 đến 360
ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả NQH từ 90 đến 180 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại. Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo
quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều này.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản NQH trên
360 ngày. Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý. Các khoản nợ đã cơ
cấu lại thời hạn trả NQH trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3
và khoản 4 điều này.
2- Trường hợp KH trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ
cấu lại tối thiểu trong vòng một (01) năm đối với các khoản nợ trung và dài
hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức TD đánh
giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu
lại, TCTD có thể phân loại khoản nợ đó vào nhóm 1.
3- Trường hợp một KH có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổ chức
TD mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ
chức TD bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của KH đó vào các
nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.


14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status