Giải pháp phát triển chăn nuôi vịt theo hướng an toàn sinh học trên địa bàn huyện mỹ đức, hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

VÕ THỊ HẢI HIỀN

GIảI PHÁP PHÁT TRIểN CHĂN NUÔI VịT THEO HƯớNG
AN TOÀN SINH HọC TRÊN ĐịA BÀN HUYệN Mỹ ĐứC, HÀ NộI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NộI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

VÕ THỊ HẢI HIỀN

GIảI PHÁP PHÁT TRIểN CHĂN NUÔI VịT THEO HƯớNG
AN TOÀN SINH HọC TRÊN ĐịA BÀN HUYệN Mỹ ĐứC, HÀ NộI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115

chân thành đến toàn thể Quý Thầy giáo, Cô giáo trong Trường đại học Lâm
Nghiệp Việt Nam, Quý Thầy Cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
đã trang bị cho Tôi những kiến thức quý báu trong học tập.
Đặc biệt, cho phép Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo
PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình chỉ
bảo hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng nông nghiệp và Trạm khuyến nông huyện
Mỹ Đức, Huyện ủy - HĐND – UBND và bà con nông dân các xã Tuy Lai, Phù
Lưu Tế, An Phú đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ Tôi trong quá trình thực tế tại
địa bàn.
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã
động viên, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 10 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Võ Thị Hải Hiền


iii

MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài .............................. 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 44
3.1. Thực trạng phát triển chăn nuôi vịt của huyện Mỹ Đức ......................... 44
3.1.1. Quy mô chăn nuôi vịt huyện Mỹ Đức, Hà Nội.................................... 44
3.1.2. Tình hình tổ chức chăn nuôi vịt tại huyện Mỹ Đức ............................. 48
3.1.3. Chủ trương của Huyện về phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng
ATSH ........................................................................................................... 52
3.2.2. Quy mô và cơ cấu đàn vịt ATSH tại các hộ điều tra ........................... 55
3.2.3. Quy trình chăn nuôi vịt ATSH tại các hộ điều tra ............................... 58
3.2.4. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng cho chăn nuôi vịt ATSH tại các hộ điều
tra ................................................................................................................. 60
3.2.5. Công tác cung ứng vật tư, kỹ thuật cho chăn nuôi vịt ATSH tại các hộ
điều tra ......................................................................................................... 63
3.2.6. Quản lý và phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi vịt ATSH tại các hộ
điều tra ......................................................................................................... 68
3.2.7. Tình hình tiêu thụ sản phẩm vịt ATSH tại hộ điều tra ......................... 70
3.2.8. Hiệu quả chăn nuôi vịt theo hướng an toàn sinh học của các hộ điều tra
..................................................................................................................... 71
3.3.3. Cơ hội trong chăn nuôi vịt theo hướng ATSH trên địa bàn Huyện ...... 77
3.3.4. Thách thức trong chăn nuôi vịt theo hướng ATSH trên địa bàn Huyện77
3.4. Những thành công, tồn tại trong phát triển chăn nuôi vịt theo hướng an
toàn sinh học trên địa bàn Huyện.................................................................. 80
3.4.1. Những thành công .............................................................................. 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

HĐND

Hội đồng nhân dân

HGĐ

Hộ gia đình

H5N1

Dịch cúm gia cầm

HTX

Hợp tác xã

KN

Khuyến nông

KHKT

Khoa học kỹ thuật


Xây dựng cơ bản


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

1.1

Sản phẩm chăn nuôi gia cầm của thế giới

13

1.2

Sản lượng thịt gia cầm năm 2014 của một số nước trên thế giới

14

1.3

Sản lượng trứng gia cầm năm 2014 của một số nước trên thế

15


39

2.6

Bảng phân bổ phiếu điều tra

40

3.1

Quy mô đàn vịt của Huyện trong 3 năm (2013 – 2015)

45

3.2

Quy mô cơ sở chăn nuôi vịt trên toàn huyện năm 2015

47

3.3

Tình hình sản xuất và cung cấp vịt giống tại Huyện

49

3.4

Tình hình tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của Huyện

So sánh cơ sở hạ tầng của các hộ chăn nuôi theo hướng ATSH

62

và hộ nuôi truyền thống năm 2015
3.10 So sánh quy hoạch về diện tích chăn nuôi hộ theo hướng ATSH

63

và hộ nuôi truyền thống năm 2015
3.11 Tỷ lệ hộ chăn nuôi vịt theo hướng ATSH theo nguồn mua
giống năm 2015

64


vii

3.12 So sánh tỷ lệ theo nguồn mua giống của hộ chăn nuôi vịt theo

64

hướng ATSH và hộ nuôi truyền thống năm 2015
3.13 Tình hình vay vốn của hộ chăn nuôi điều tra năm 2015

66

3.14 Tham gia lớp tập huấn của các hộ chăn nuôi theo hướng ATSH

67

So sánh đối tượng tiêu thụ của hộ chăn nuôi vịt theo hướng
ATSH và hộ nuôi truyền thống năm 2015
Tổng hợp chi phí trong chăn nuôi vịt theo hướng ATSH của các
hộ điều tra năm 2015
So sánh chi phí trong chăn nuôi vịt theo hướng ATSH và hộ
truyền thống của các hộ điều tra năm 2015

70
71
72
73

3.23 Tỷ lệ các hình thức thụ sản phẩm của các hộ điều tra năm 2015

74

3.24 Tỷ lệ nuôi sống trong chăn nuôi vịt tại các hộ điều tra năm 2015

75

3.25 So sánh kết quả chăn nuôi vịt của các hộ điều tra năm 2015

76

3.26 Bảng phân tích SWOT

79

3.27



65
70
75


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua, chăn nuôi gia cầm luôn được quan tâm và phát triển
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về tiêu dùng thực phẩm trong nước. Với tốc độ
phát triển chăn nuôi như hiện nay để đảm bảo tính bền vững và mang lại hiệu quả
cao, hạn chế tối đa việc ảnh hưởng dịch bệnh trong tình hình dịch cúm gia cầm đã
và đang diễn biến hết sức phức tạp thì giải pháp chăn nuôi theo hướng an toàn sinh
học là một trong những yếu tố quan trọng, nhằm góp phần phát triển bền vững trong
sản xuất nông nghiệp.
Mô hình chăn nuôi an toàn sinh học thay đổi phương thức chăn nuôi gia cầm từ
chăn nuôi truyền thống (chăn thả nhỏ lẻ, tận dụng thức ăn tự nhiên, mua bán tự do),
sang chăn nuôi theo qui trình an toàn sinh học (nuôi tập trung, có quản lý, chích ngừa
đầy đủ các loại vacxin, mua bán, giết mổ tập trung). Đảm bảo an toàn cho đàn gia cầm,
an toàn cho người chăn nuôi, an toàn cho người tiêu dùng và an toàn cho môi trường
sống của cộng đồng. Đảm bảo sạch và an toàn từ nơi sản xuất đến bàn ăn.
Nước ta có tổng đàn vịt đứng thứ hai thế giới, sau Trung Quốc là một trong
10 quốc gia có sản lượng thịt và trứng vịt lớn nhất trên thế giới, được đánh giá là
đối tượng vật nuôi có tiềm năng. Tuy nhiên, thời gian gần đây ngành chăn nuôi vịt
nói riêng và ngành chăn nuôi gia cầm nói chung đang đối mặt với nhiều khó khăn
như: giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, chưa chủ động con giống nội địa, dịch
bệnh đàn gia cầm diễn biến phức tạp... nhất là khi Việt Nam gia nhập Hiệp định đối
tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

theo hướng an toàn sinh học trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi theo
hướng an toàn sinh học.
- Đánh giá được thực trạng phát triển chăn nuôi vịt theo hướng an toàn sinh
học trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội.
- Chỉ ra được những thành công, tồn tại trong phát triển chăn nuôi vịt theo
hướng an toàn sinh học trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội.
- Đề xuất được các giải pháp góp phần phát triển chăn nuôi vịt theo hướng an
toàn sinh học trên địa bàn nghiên cứu


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động chăn nuôi vịt theo hướng an
toàn sinh học quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh sau đây:
- Nghiên cứu công tác tổ chức quản lý các hoạt động chăn nuôi vịt theo
hướng an toàn sinh học.
- Các điều kiện đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi vịt
- Các biện pháp quản lý phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh
học trên địa bàn Huyện.
+ Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội
+ Phạm vi về thời gian:
- Các số liệu về tổ chức quản lý sản xuât chăn nuôi vịt theo hướng an toàn
sinh học trên địa bàn Huyện được thu thập trong thời gian từ năm 2013 – 2015

được áp dụng đúng quy trình để nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi nhằm đáp ứng nhu
cầu cần thiết của con người [1]
 Phát triển:
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận
động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới
sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển
là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá
trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật
ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn [1]
 Phát triển kinh tế:
Có thể hiểu phát triển kinh tế là một quá trình biến đổi nền kinh tế quốc
dân bằng một sự gia tăng sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư. Đối với các
nước đang phát triển thì phát triển kinh tế là quá trình mà nền kinh tế chậm phát
triển thoát khỏi lạc hậu, đói nghèo, thực hiện CNH - HĐH. Đó là sự tăng trưởng
kinh tế gắn liền với sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế, văn hóa, pháp luật,
thậm chí về kĩ năng quản lí, phong tục và tập tục. Tăng trưởng kinh tế là tiền đề
và điều kiện tất yếu của phát triển kinh tế, nhưng không đồng nghĩa với phát triển
kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là tăng thu nhập và sản phẩm bình quân đầu người.


5

Phát triển kinh tế bao gồm cả sự tăng về qui mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu
kinh tế xã hội [1]
 Phát triển chăn nuôi:
Khi nói đến phát triển chăn nuôi, người ta thường quan tâm đến các khía
cạnh: số lượng, chất lượng, hình thức tổ chức chăn nuôi và phương thức chăn nuôi.
Phát triển về mặt số lượng: số lượng hay quy mô vật nuôi phụ thuộc vào
mục tiêu chăn nuôi hay nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi. Với mục tiêu

phẩm của các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bán ra thị trường không nhiều và phần lớn chỉ
được thực hiện khi các hộ có nhu cầu chi tiêu tiền mặt với số lượng nhỏ. Chăn nuôi
nhỏ lẻ rất tiện dụng đối với các hộ nông dân nhưng đây lại là hình thức chăn nuôi
có hiệu quả thấp, luôn luôn tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh [1].
Chăn nuôi tập trung được phát triển trong các hộ, các trang trại, doanh
nghiệp có điều kiện về mặt bằng sản xuất, về vốn đầu tư, về nhân lực, công nghệ
và thị trường tiêu thụ. Mục tiêu chính của những người chăn nuôi theo những hình
thức này là chăn nuôi hàng hóa tìm kiếm lợi nhuận. Tại Việt Nam hiện nay số
lượng các chủ hộ, trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm tập trung tuy không
nhiều nhưng lại chiếm tỷ trọng đáng kể về sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị
trường xã hội. Phát triển chăn nuôi tập trung sẽ có những thuận lợi nhất định trong
việc hình thành vùng sản xuất hàng hóa và tiện kiểm soát dịch cúm lây lan.
 Khái niệm về an toàn sinh học trong chăn nuôi
An toàn sinh học trong chăn nuôi là những biện pháp tổng hợp nhằm bảo vệ
vật nuôi và người chăn nuôi không bị tấn công của dịch bệnh, tạo cho đàn gia súc, gia
cầm có sức đề kháng tốt nhất [Trung tâm khuyến nông khuyến ngư quốc gia, 2009 ].
Các biện pháp tổng hợp bao gồm: Chế độ cách ly, chế độ chăm sóc nuôi
dưỡng, quy trình vệ sinh thú y, quy trình thú y phòng trị bệnh, xử lý chất thải trong
chăn nuôi, quản lý việc ấp nở gia cầm, vận chuyển và giết mổ gia cầm. Các biện
pháp này phải được thực hiện đồng bộ.
Thực hiện tốt các biện pháp an toàn sinh học sẽ mang lại lợi ích cao nhất
cho người chăn nuôi, vật nuôi sẽ đạt được năng suất cao, chi phí sản xuất thấp,
giảm thiểu những rủi ro do dịch bệnh, hạn chế việc lây lan dịch bệnh từ vùng này
sang vùng khác, từ trại này sang trại khác và cuối cùng là tạo ra được những sản
phẩm chăn nuôi an toàn cho người sử dụng.


7

Đảm bảo an toàn sinh học cũng giúp cho người chăn nuôi hạn chế đến mức

8

ngành chăn nuôi ngày càng tăng lên. Vì vậy, mật độ gia cầm tăng cao ở các vùng
chăn nuôi thâm canh, dẫn đến nhiều bệnh truyền nhiễm trở nên trầm trọng hơn như:
cúm gia cầm, niucátxơn, gumboro, hen, bạch lỵ, ký sinh trùng đường máu…
Tình trạng vận chuyển và buôn bán gia cầm gia tăng trong khi khả năng kiểm
soát dịch bệnh chưa đáp ứng được làm tăng khả năng lây nhiễm. Một số bệnh của
gia cầm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng đã bùng phát và lây nhiễm . Vì
vậy, người tiêu dùng ngày càng có nhu cầu cao hơn về sản phẩm gia cầm chất lượng
và an toàn.
Các biện pháp an toàn sinh học chính là công cụ đắc lực để tránh được các
rủi ro về bệnh dịch cho gia cầm, tăng hiệu quả sản xuất chăn nuôi và hướng đến an
toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Việc áp dụng các biện pháp an toàn sinh học cho chăn nuôi gia cầm mang lại
những lợi ích cụ thể:
- Giữ cho gia cầm khỏe mạnh và có năng suấtcao
- Giảm chi phí thuốc thú y, tăng thêm thu nhập cho người chăn nuôi
- Cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm gia cầm có chất lượng cao hơn.
1.1.2. Mục tiêu, nguyên tắc áp dụng trong chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học
1.1.2.1. Các mục tiêu của chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học
Có 4 mục tiêu cơ bản trong chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học.
Bao gồm:
- Ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài trại vào trong trại
- Không để mầm bệnh lây lan giữa các khu vực trong trại
- Không để gia cầm trong trại phát bệnh
- Ngăn cản sự lây lan mầm bệnh từ trong trại (nếu có) ra ngoài trại.
1.1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản trong thực hành chăn nuôi gia cầm theo hướng an
toàn sinh học
Trong quá trình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học, cần phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:

sát trùng kỹ lưỡng. Đối với hộ chăn nuôi gia đình nên tự thực hiện công tác thú y.
Chỉ tham khảo ý kiến, báo với cán bộ thú y khi có dịch bệnh xảy ra [1].
1.1.4. Yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học
Nghề chăn nuôi vịt thịt đã có từ lâu đời ở Việt Nam, nhưng chủ yếu là quy


10

mô nhỏ, phân tán, mang tính tự cung tự cấp. Phương thức nuôi cổ truyền là sử
dụng các giống vịt cỏ địa phương năng suất thấp, nuôi thả đồng tự nhiên, chịu tác
động của mùa vụ và phải đối mặt với nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh cao, nhất là
dịch cúm gia cầm H5N1.
Trước tình hình đó, chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học ngày
càng được triển khai rộng rãi với những biện pháp kỹ thuật đơn giản, dễ thực
hiện:
Thứ nhất: Vịt giống
Chỉ nên mua vịt giống từ những cơ sở giống tốt, có nguồn gốc rõ ràng và
chỉ chọn những con vịt giống khỏe mạnh, nhanh nhẹn. Con giống cần được tiêm
phòng đầy đủ và đảm bảo.
Nên nhốt riêng đàn vịt giống mới mua về (cách xa đàn gia cầm nhà đang
nuôi) và cho uống thuốc bổ trong vòng 10 ngày đến 15 ngày, khi thấy khỏe mạnh
mới thả vào cùng đàn gia cầm nhà.
Thứ hai: đảm bảo điều kiện chuồng nuôi và môi trường nuôi được vệ
sinh
Trước khi nuôi: Cần chuẩn bị tốt chuồng trại trước khi mua vịt về.
- Trại cần phải có mái che để vịt trú nắng, mưa. Mật độ nuôi cần vừa phải:
nếu nuôi quá đông, vịt hay cắn mổ, môi trường quá ô nhiễm dễ phát sinh bệnh tật.
- Cần chú ý vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi, khu vực xung quanh chuồng,
dụng cụ chăn nuôi trước khi đưa vịt vào nuôi.
Trong thời gian nuôi:

21 ngày tuổi.
- Tiêm phòng vacxin bệnh cúm gia cầm (H5N1) cho vịt lần đầu lúc 15 ngày
tuổi, lần 2 lúc 45 ngày tuổi.
- Tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng cho vịt lúc 60 ngày tuổi.
1.1.5. Một số nội dung thực hiện an toàn sinh học trong chăn nuôi

Chuồng trại: Chuồng trại phải được xây dựng ở nơi cao ráo, có vành đai
trắng tính từ tường rào đến chuồng nuôi. Chuồng trại phải thoáng, mát và phải
có khu cách ly mới nhập gây bệnh [1].
Giống: Chỉ nhập giống ở những trại có uy tín, không mang mầm bệnh.
Đàn giống mới nhập về phải có thời gian cách ly để theo dõi sau đó mới cho


12

vào chuồng nuôi. Loại thải triệt để những con giống nhiễm bệnh để tránh làm
lây lan mầm bệnh cho những con gia cầm khoẻ khỏe trong trại. Thực hiện quy
trình “cùng vào - cùng ra” trên cùng một dãy chuồng hay trong trại. Không nuôi
“gối đầu” dễ làm lây truyền mầm bệnh từ lứa này sang lứa khác [1].
Tăng sức đề kháng trên cơ thể vật nuôi: Tiêm phòng vaccin đúng lịch
một số loại bệnh truyền nhiễm thường gặp trên vật nuôi. Tăng sức đề kháng
trên cơ thể vật nuôi bằng cách cho ăn đủ đầy dinh dưỡng. Nước uống phải luôn
sạch và đầy đủ. Bổ sung thuốc tăng lực tăng sức. Cần chú ý vào thời điểm giao
mùa, và những giai đoạn thường xảy ra stress cho vật nuôi (như tiêm phòng, cai
sữa, lẻ bầy, chuyển chuồng, ồn ào, tiếng động đột ngột…) [1].
Giảm mật độ mầm bệnh từ môi trường nuôi: Thực hiện việc vệ sinh
chuồng trại nuôi mỗi ngày. Định kỳ phun thuốc sát trùng chuồng trại và đàn gia
cầm. Không đưa sản phẩm vật nuôi từ bên ngoài vào chuồng trại (thịt, trứng
…). Khi gia cầm chết do bệnh, hay chết đột ngột không rõ nguyên nhân phải
được tiêu hủy. Không được giết mổ bán thịt. Không bán chạy gia cầm bệnh, hay


1995

54.207

42.857

2000

56.951

51.690

2005

65.437

59.233

2010

79.389

64.399

2014

89.477

76.089


27,42

Trung Quốc

35.612

39,80

Brazil

6.895

9,94

Mêhicô

2.272

2,54

Pháp

1.971

2,20

Italia

1.965


88,25

Thế giới

89.477

100
[Nguồn: www.fao.org.com]

Nếu như năm 1970, sản lượng trứng chủ yếu tập trung ở các nước châu Âu thì
đến năm 2014, sản lượng trứng của thế giới hầu hết được sản xuất ở các nước Trung
Quốc, Ấn Độ, và Nhật Bản. Điều đó cho thấy, chăn nuôi gia cầm cho trứng đã
chuyển từ châu Âu sang khu vực Nam và Đông Á. Khu vực sản xuất nhiều trứng
cũng chuyển từ châu Âu năm 1970 sang châu Á năm 2014. Số liệu ở bảng 1.3 dưới
đây là số liệu thống kê về sản lượng trứng của 10 quốc gia đứng đầu trên thế giới
[Bảng 1.3].


15

Bảng 1.3: Sản lượng trứng gia cầm năm 2014 của một số nước trên thế giới
Quốc gia

Sản lượng (1000 tấn)

Trung Quốc

Tỷ lệ (%)


1.906

2,50

Brazil

1.560

2,05

Pháp

1.045

1,37

Indonesia

876

1,15

Thổ Nhĩ Kỳ

830

1,09

Tổng 10 nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status