Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
CHÍNH TRỊ (HỆ TRUNG CẤP NGHỀ)
Mã môn học: 06
Thời gian môn học: 30 giờ;
(Lý thuyết: 22 giờ; Thảo luận + kiểm tra: 8 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
1. Môn Chính trị là môn học bắt buộc trong chương trình dạy nghề trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng và là một trong những môn học tham gia vào thi tốt nghiệp
2. Môn Chính trị là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo nghề nhằm thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện người lao động.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
Môn học cung cấp một số hiểu biết về Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng và tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam, truyền thống quý báu
của dân tộc và của giai cấp công nhân Việt Nam
Môn học góp phần đào tạo người lao động bổ sung vào đội ngũ giai cấp công nhân,
tham gia công đoàn Việt Nam, giúp người học nghề tự ý thức rèn luyện, học tập, đáp ứng yêu
cầu về tri thức và phẩm chất chính trị phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT
Tên chương/mục
Tổng
số
Lênin
01
2. Qúa trình hình thành và phát
triển của Chủ nghĩa Mác - Lênin
3. Chủ nghĩa Mác - Lênin từ 1924
đến nay
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 1
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
BÀI 2: CNXH VÀ THỜI KỲ
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
3
HỘI Ở VIỆT NAM
1. Chủ nghĩa xã hội
06
05
01
06
4
MINH
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh
01
2. Tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh
BÀI 4: ĐƯỜNG LỐI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐẢNG
5
1. Đổi mới lấy phát triển kinh tế là
nhiệm vụ trung tâm
2. Nội dung cơ bản của đường lối
phát triển kinh tế
BÀI 5: GIAI CẤP CÔNG NHÂN
VÀ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
6
1. Giai cấp công nhân và Giai cấp
công nhân Việt Nam
2. Công đoàn Việt Nam
Cộng
2. Nội dung chi tiết:
MỞ ĐẦU
1. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA
MÁC - LÊNIN.
1.1. Chức năng thế giới quan và
phương pháp luận triết học của
Chủ nghĩa Mác - Lênin.
1.2. Ba bộ phận cấu thành của Chủ
nghĩa Mác - Lênin.
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ
NGHĨA MÁC - LÊNIN.
2.1. Giai đoạn C. Mác và Ph.
Ăngghen sáng lập Chủ nghĩa Mác
(1842 - 1895).
2.2. Giai đoạn V.I. Lênin phát triển
Chủ nghĩa Mác (1895 - 1924).
3. CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
TỪ 1924 ĐẾN NAY.
3.1. Vận dụng và phát triển lý luận
xây dựng chủ nghĩa xã hội (1924 –
1991).
3.2. Đổi mới xây dựng chủ nghĩa
xã hội từ sau năm 1991.
Thảo luận
1
Thời gian (giờ)
Lý
TH/BT
1
1
Thảo luận
theo nhóm
BÀI 2
CNXH VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Thời gian: 06 giờ
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 3
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
Mục tiêu: Sau bài này anh/chị nắm vững được CNXH là giai đoạn đầu của xã hội cộng
sản chủ nghĩa; những đặc trưng cơ bản của CNXH ở nước ta; tính tất yếu khách quan đi lên
CNXH và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam; phân biệt được sự khác nhau
cơ bản giữa CNXH với các xã hội trước đó ở Việt Nam; tin tưởng vào thắng lợi của CNXH ở
nước ta; có ý thức sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ đất nước, bảo vệ chủ nghĩa xã hội.
1. Chủ nghĩa xã hội
2. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 2
Tiêu đề/Tiểu tiêu đề
1. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1.1. Hình thái kinh tế - xã
hội cộng sản chủ nghĩa
1.2. Các giai đoạn của
03
03
Phương pháp
thảo luận
nhóm, diễn
giải
01
01
Viết tiểu luận
ở nhà
BÀI 3
TƯ TƯỞNG VÀ TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
Thời gian: 6 giờ
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này anh/chị nắm vững nguồn gốc và quá trình hình
thành Tư tưởng Hồ Chí Minh; những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm
cơ bản của Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, các phẩm chất cơ bản của đạo đức cách
mạng; từ đó hưởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh
2. Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 3
Tiêu đề/Tiểu tiêu đề
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Thời gian (giờ)
Lý thuyết
02
TH
KT*
giảng dạy
Phương pháp
thuyết trình,
kể chuyện,
trực quan
02
02
Phương pháp
thuyết trình,
kể chuyện,
trực quan
01
01
01
01
Viết tiểu luận
Thời gian (giờ)
Lý thuyết
TH
02
KT*
Hình thức
giảng dạy
Phương pháp
thuyết trình,
phát vấn
03
03
Phương pháp
Trang 5
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
CỦA ĐƯỜNG LỐI
PHÁT TRIỂN KINH
TẾ
2.1. Hoàn thiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội
1. Giai cấp công nhân và giai cấp công nhân Việt Nam
2. Công đoàn Việt Nam
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 5
Tiêu đề/Tiểu tiêu đề
1. GIAI CÁP CÔNG
NHÂN VÀ GIAI CẤP
CÔNG NHÂN VIỆT
NAM
1.1. Giai cấp công nhân
và sứ mệnh lịch sử của nó
1.2. Giai cấp công nhân
Việt Nam
2. CÔNG ĐOÀN VIỆT
NAM
2.1. Sự ra đời và vai trò
của công đoàn Việt Nam
2.2. Phương hướng phát
triển công đoàn trong thời
kỳ Công nghiệp hóa –
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
T.Số
02
Thời gian (giờ)
Lý thuyết
TH
02
01
IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔN HỌC:
Viết tiểu luận
ở nhà
Trắc nghiệm
1. Lớp học/phòng thực hành
- Phòng lý thuyết
2. Trang thiết bị máy móc
- Máy tính, máy chiếu, ...
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu
- Giao trình, bài giảng
V. NỘI DUNG VÀ PHUƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
Việc thi, kiểm tra đánh giá, kết quả học tập môn học chính trị của người học nghề
được thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính
quy” ban hành kèm theo quyết định số 14/ 2007/ QĐ- BLĐTBXH ngày 24/5/2007 của Bộ
trưởng Bé Lao Động - Thương binh và Xã hội./.
VI. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
1. Phạm vi áp dụng chương trình:
Áp dụng cho hệ đào tạo nghề trình độ Cao đẳng Nghề
2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Giáo viên giảng dạy môn Chính trị là giáo viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Các
trường phải có tổ bộ môn Chính trị do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng hoặc Hiệu trưởng
ủy uyền trực tiếp cho giáo viên quản lý, giảng dạy
- Để thực hiện chương trình một cách hiệu quả, khuyến khích giáo viên áp dụng
phương pháp dạy học tích cực, kết hợp giảng dạy môn Chính trị với các phong trào thi đua
của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, của địa phương và các hoạt động của ngành chủ quản, gắn lý
luận với thực tiễn để định hướng nhận thức và rèn luyện chính trị cho người học nghề
3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý:
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 8
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
BÀI MỞ ĐẦU
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ MÔN HỌC CHÍNH TRỊ
1 - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP
Môn học Chính trị nghiên cứu những quy luật chung nhất của hoạt động chính
trị, cơ chế tác động, những phương thức sử dụng để hiện thực hóa những quy luật
chung đó; nghiên cứu hoạt động của các đảng phái và chính quyền, các tổ chức chính
trị; các giai cấp và các mối quan hệ về chính trị giữa các lực lượng đó của các chế độ
xã hội.
Mục đích của môn học Chính trị là trang bị cho người học nhận thức cơ bản về
chủ nghĩa Mác – Lênin; tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đường lối, chủ
trương, chính sách của ĐCS Việt Nam; về truyền thống quý báu của dân tộc và giai
cấp công nhân Việt Nam; góp phần bồi dưỡng nhận thức tư tưởng, giáo dục niềm tin
vào sự lãnh đạo của Đảng và định hướng trong quá trình học tập, rèn luyện cho người
học.
2 - CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA MÔN HỌC CHÍNH TRỊ
Môn học Chính trị có hai chức năng cơ bản là:
- Chức năng nhận thức khoa học: giúp người học hiểu biết hệ thống tri thức về
nền tảng tư tưởng của Đảng và của cách mạng, nội dung hoạt động lãnh đạo, quản lý
và xây dựng của Đảng, Nhà nước ta.
- Chức năng giáo dục tư tưởng, tình cảm cách mạng: Môn học Chính trị có
chức năng giáo dục tư tưởng chính trị, tham gia vào việc giải quyết những nhiệm vụ
hiện tại; giáo dục niềm tin vào sự phát triển của cách mạng Việt Nam, có tác dụng
quan trọng đối với việc trau dồi thế giới quan, phương pháp luận khoa học, xây dựng
nhau các tri thức trong quá trình học tập.
Cần áp dụng các phương pháp giảng dạy và học tập tích cực để môn học không
khô khan mà thiết thực và có hiệu quả.
Có thể tổ chức cho sinh viên thảo luận, xem băng hình, phim tư liệu lịch sử,
chuyên đề thời sự hoặc tổ chức đi tham quan, nghiên cứu các điển hình sản xuất công
nghiệp, các di tích văn hóa ở địa phương.
- Ý nghĩa học tập:
+ Môn Chính trị là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo nghề
nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao trình độ giác ngộ và giáo dục toàn diện, góp phần
khắc phục những sai lầm, khuyết điểm cho người lao động.
+ Nghiên cứu, học tập, nắm vững tri thức chính trị có ý nghĩa rất to lớn trong
việc giáo dục phẩm chất chính trị, lòng trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân,
nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, tính kiên định cách mạng trước tình hình
chính trị, phức tạp ở trong nước và quốc tế, giáo dục đạo đức cách mạng.
+ Việc học tập chính trị có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục về truyền thống
cách mạng, về chủ nghĩa yêu nước và lòng tự hào đối với Đảng và đối với dân tộc Việt
Nam; bồi dưỡng ý chí chiến đấu cách mạng, có ý chí biết noi gương những người đi
trước, học tập và lao động thông minh, sáng tạo, có kỷ thuật, có kỷ luật và năng suất
cao ...
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 10
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
Bài 1
KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ
NGHĨA MÁC – LÊNIN
+ Kinh tế chính trị nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 11
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra
đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu quy luật khách quan của quá trình cách
mạng xã hội chủ nghĩa, sự chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã
hội.
Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin có đối tượng nghiên cứu cụ thể khác
nhau nhưng đều nằm trong hệ thống lý luận khoa học thống nhất - Đó là khoa học về
sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp
bức, bóc lột, tiến tới giải phóng con người.
Ngày nay có nhiều học thuyết với lý tưởng nhân đạo về giải phóng giai cấp, giải
phóng nhân dân lao động, nhưng chỉ có Chủ nghĩa Mác – Lênin mới là học thuyết
khoa học nhất, chắc chắn nhất và chân chính nhất để thực hiện lý tưởng ấy.
2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ
NGHĨA MÁC - LÊNIN
Chủ nghĩa Mác – Lênin hình thành và phát triển qua hai giai đoạn: giai đoạn Mác
và Ăngghen sáng lập và phát triển chủ nghĩa Mác (1842 - 1895) và giai đoạn Lênin
bảo vệ, vận dụng và phát triển Chủ nghĩa Mác trong điều kiện mới (1895 - 1924)
2.1. Giai đoạn C. Mác và P. Ăngghen sáng lập và phát triển Chủ nghĩa Mác
(1842 - 1895)
a. Các tiền đề hình thành
- Về kinh tế - xã hội:
Chủ nghĩa Mác ra đời trong những năm 40 của thế kỷ XIX ở Tây Âu. Đó cũng là
thời kỳ CNTB đã bước sang giai đoạn mới nhờ tác động của cách mạng công nghiệp.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác là kết quả của sự tổng kết những thành
tựu tư tưởng của nhân loại, được chứng minh và phát triển dựa trên những kết luận
mới nhất của khoa học tự nhiên, trong đó có 3 phát minh quan trọng nhất: Định luật
bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tiến hóa của Darwin, Học thuyết tế bào.
Những phát minh này đã góp phần bác bỏ tư duy siêu hình và quan điểm thần học.
Khẳng định tính khoa học của tư duy biện chứng (thế giới vô cùng, vô tân, tự tồn tại,
tự vận động, tự chuyển hoá). Đồng thời nó tạo ra điều kiện tiền đề cho thế giới quan
duy vật và phương pháp biện chứng ra đời.
- Tiền đề chủ quan.
Đó chính là thiên tài về trí tuệ và chính trị của Mác - Ăngghen. Lần đầu tiên trong
lịch sử, hai ông đã chỉ ra rằng: giai cấp vô sản là người giải phóng mình đồng thời giải
phóng cho toàn nhân loại. Đồng thời, đó còn là tình yêu thương những người lao động;
sự thông minh; lòng dũng cảm dám hy sinh vì người lao động; sự phấn đấu không mệt
mỏi cho sự nghiệp giải phóng người lao động.
Như vậy, sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng hợp quy luật; nó vừa là sản
phẩm của tình hình kinh tế - xã hội đương thời, của tri thức nhân loại thể hiện trong
các lĩnh vực khoa học, vừa là kết quả của năng lực tư duy và tinh thần nhân văn của
những người sáng lập ra nó.
b. Sự ra đời và phát triển học thuyết (1842 - 1895)
Các Mác (1818-1883) người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, lãnh tụ và
người thầy của giai cấp vô sản thế giới.
C. Mác sinh ra trong một gia đình Do Thái giàu có ở Trier, Đức. Năm 17 tuổi
Mác vào Đại học Born để học về luật. Ở đây Mác bắt đầu quan tâm đến nghiên cứu
triết học và văn học. Những năm tiếp theo, ông tiếp thu triết học vô thần của những
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 13
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
kinh nghiệm lịch sử cùng với ảnh hưởng của triết học Phoi-ơ-bắc đã tăng cường xu
hướng duy vật trong quan điểm của Mác.
- Giai đoạn 1844 - 1848: Các Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa những tinh hoa của
chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật.
Trong “Tuyên ngôn đảng cộng sản” (Các Mác, Ph.Ăngghen, 1848) đã chỉ ra quy luật
vận động của lịch sử, thể hiện tư tưởng cơ bản về lý luận hình thái kinh tế xã hội, về
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 14
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
giai cấp và đấu tranh giai cấp. Với các quan điểm này, Các Mác và Ph.Ăngghen đã tạo
tiền đề sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Giai đoạn Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác (1849 - 1895):
Đây là giai đoạn phát triển, hoàn thiện của chủ nghĩa Mác. Trong giai đoạn này cùng
với các hoạt động thực tiễn, trên cơ sở vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử, Các Mác và
Ph.Ăngghen đã nghiên cứu một cách toàn diện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Dựa trên việc phát hiện ra phạm trù hàng hóa sức lao động, Các Mác đã tìm ra nguồn
gốc của giá trị thặng dư, chỉ ra bản chất bóc lột của CNTB. Lý luận giá trị thặng dư
được Các Mác và Ph.Ăngghen trình bày toàn diện, sâu sắc trong bộ “Tư bản”. Tư
tưởng về chủ nghĩa duy vật lịch sử, về cách mạng vô sản tiếp tục được phát triển trong
tác phẩm “Phê phán cương lĩnh Gôta” (Các Mác, 1875). Tác phẩm này trình bày
những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác về nhà nước chuyên chính vô sản, về thời
kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, các giai đoạn xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Những đóng góp của Mác vào kho tàng lý luận của nhân loại:
- Giá trị lý luận tiêu biểu nhất mà Chủ nghĩa Mác đã sáng tạo, cống hiến cho
nhân loại trước hết là về Triết học. Triết học Mác không chỉ giải thích mà còn vạch ra
con đường, những phương tiện cải tạo thế giới bằng con đường cách mạng. Mác viết:
Triết học không chỉ nhận thức mà còn phải cải tạo thế giới.
- Sau khi Ăngghen qua đời, các phần tử cơ hội trong Quốc tế II xuyên tạc CN
Mác. Tình hình đó đòi hỏi Lênin phải tiến hành đấu tranh bảo vệ và phát triển chủ
nghĩa Mác.
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong khoa học tự nhiên, nhất là trong vật lý
học, có một loạt phát minh khoa học làm đảo lộn quan niệm siêu hình về vật chất và
vận động, gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học. Chủ nghĩa duy
tâm lợi dụng tình trạng khủng hoảng này để tấn công và bác bỏ chủ nghĩa duy vật.
Lênin phải tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm và bảo vệ và phát triển chủ
nghĩa duy vật.
Vai trò của V.I. Lênin:
Cống hiến vĩ đại của Lênin thể hiện ở sự nghiệp nghiên cứu một cách sáng tạo
học thuyết mác-xít áp dụng cho những điều kiện lịch sử mới, đã cụ thể hóa nó dựa trên
kinh nghiệm của các cuộc cách mạng Nga và phong trào cách mạng thế giới sau khi
Mác và Ăngghen mất.
Lênin là người đã vận dụng sáng tạo và thành công chủ nghĩa Mác vào thực tiễn
cách mạng nước Nga; Tiếp tục bổ sung và phát triển các nguyên lý của chủ nghĩa Mác
trong điều kiện lịch sử mới; Xây dựng thêm các nguyên lý mới trong điều kiện Đảng
Cộng sản nắm chính quyền; Làm rõ về CNXH và lý luận về con đường đi lên CNXH
trong thời đại mới.
Khi chống lại những người dân túy Nga, Lênin đã phát triển lý luận hình thái
kinh tế – xã hội của Mác, bảo vệ sự trong sáng của triết học Mác. Khi chống chủ nghĩa
duy tâm chủ quan của phái Makhơ, Lênin đã khái quát được những thành tựu của khoa
học đương thời, đưa ra định nghĩa nổi tiếng về vật chất, khắc phục được cuộc khủng
về thế giới quan trong vật lí.
Lênin có những đóng góp vào việc phát triển phép biện chứng, lý luận nhận thức,
vấn đề nhà nước và cách mạng, vấn đề chuyên chính vô sản, vấn đề xây dựng Đảng
kiểu mới…
Chủ nghĩa Lênin là sự tiếp tục phát triển chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa Mác - Lênin
là một chỉnh thể thống nhất không thể tách rời - đó là ngọn cờ lý luận của loài người
tiến bộ đang đấu tranh cho hòa bình, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
nghiệp hoá cao độ.
Mô hình Chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới:
Năm 1924, V.I.Lênin mất. Từ đó Liên Xô chuyển dần sang xây dựng CNXH theo
mô hình kế hoạch hóa tập trung. Mô hình đó có những đặc trưng cơ bản sau:
- Dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu dưới hai hình thức: toàn
dân và tập thể;
- Việc sản xuất cái gì, như thế nào, phân phối cho ai, giá cả như thế nào được
quyết định từ nhà nước và mang tính pháp lệnh;
- Phân phối mang tính chất bình quân và trực tiếp bằng hiện vật là chủ yếu, xem
nhẹ các quan hệ hàng hóa – tiền tệ;
- Nhà nước quản lý bằng mệnh lệnh hành chính là chủ yếu, xem nhẹ các biện
pháp kinh tế.
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 17
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
Trong điều kiện Liên Xô bị các nước tư bản bao vây, mô hình đó đã có vai trò to
lớn trong việc huy động sức người, sức của vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Chỉ
trong một thời gian ngắn, Liên Xô đã thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,
tạo ra một nền công nghiệp hiện đại.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống XHCN ra đời bao gồm các nước Liên
Xô, Cộng hoà Dân chủ Đức, Bungari, Ba Lan, Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc, Anbani,
Mông Cổ, Trung Quốc, Triều Tiên, Cu Ba, Việt Nam. Năm 1960, tại Mátcơva, Hội
nghị 81 Đảng cộng sản và công nhân của các nước trên thế giới đã tuyên bố và khẳng
định: “Đặc điểm chủ yếu của thời đại chúng ta là hệ thống XHCN đang trở thành nhân
tố quyết định sự phát triển của xã hội loài người”.
Những thành tựu của CNXH hiện thực.
- Lần đầu tiên trong lịch sử loài người đã đưa nhân dân lao động từ những người
trên thế giới. Những thắng lợi đó làm cho Liên Xô thành một cường quốc, văn hóa,
khoa học tiên tiến, quốc phòng vững mạnh là trụ cột của các lực lượng cách mạng và
thành trì của hòa bình thế giới.
Từ sau Chiến tranh thế giới lần II, lý luận và kinh nghiệm xây dựng CNXH đã
được vận dụng ở tất cả các nước XHCN. Hệ thống XHCN trên thế giới phát triển
mạnh. Tác động mạnh mẽ của hệ thống XHCN và phong trào cách mạng thế giới góp
phần vào thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Phi, Mỹ Latinh những
năm 60 và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở Việt Nam năm 1975.
Lịch sử xã hội loài người không đi theo con đường thẳng và phong trào cách
mạng cũng không tránh khỏi sai lầm, thất bại hay những thời kỳ thoái trào. Bắt đầu từ
cuối những năm 60 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đi
vào thời kỳ khủng hoảng. Từ tháng 4 năm 1989 trở đi, sự đổ vỡ diễn ra liên tiếp ở các
nước Đông Âu. Chỉ trong vòng 2 năm, đến tháng 9 năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa
ở Liên Xô và sáu nước Đông Âu đã bị sụp đổ hoàn toàn. Sự đổ vỡ cũng diễn ra ở
Mông Cổ, Anbani, Nam tư.
Nguyên nhân sâu xa là những sai lầm thuộc về mô hình phát triển của chủ nghĩa
xã hội Xôviết
Nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ.
Một là, trong cải tổ Đảng Cộng sản Liên Xô đã mắc những sai lầm rất nghiêm
trọng về đường lối chính trị, tư tưởng và tổ chức. Đó là đường lối hữu khuynh, cơ hội
và xét lại, thể hiện trước hết ở những người lãnh đạo cao nhất.
Hai là, chủ nghĩa đế quốc đã can thiệp toàn diện, vừa tinh vi, vừa trắng trợn, thực
hiện được “diễn biến hòa bình” trong nội bộ Liên Xô và các nước Đông Âu.
Tóm lại, sự phá hoại của chủ nghĩa đế quốc cùng với sự phản bội từ bên trong là
nguyên nhân trực tiếp làm Liên Xô sụp đổ. Hai nguyên nhân này quyện chặt vào nhau,
tác động cùng chiều, tạo nên lực cộng hưởng rất mạnh và nhanh như một cơn lốc
chính trị trực tiếp phá hoại ngôi nhà của chủ nghĩa xã hội. Tất nhiên, xét cho cùng
chính bọn cơ hội, xét lại và phản bội, sự mất cảnh giác trong hàng ngũ những người
cộng sản đã tạo cơ hội bằng vàng cho chủ nghĩa đế quốc “chiến thắng mà không cần
chiến tranh”.
mới đã khẳng định tính uư việt và sức sống của CNXH, tính đúng đắn của đuờng lối
đổi mới.
Trong số các nước Mỹ Latinh hiện nay, nhiều nước tuyên bố đi lên CNXH. Từ
năm 2005, Tổng thống Vênêzuêla Hugo Chavez nhiều lần công khai mục tiêu của cuộc
cách mạng ở Vênêzuêla là đưa đất nuớc đi lên “CNXH”. Trong bài phát biểu ngày 3
tháng 12 năm 2006, ngay sau khi tái đắc cử, Tổng thống Hugo Chavez đã một lần nữa
khẳng định: “Vênêzuêla sẽ tiếp tục con đuờng đi lên CNXH thế kỷ XXI”.
Tổng thống Bôlivia Êvô Môralét nói rằng, CNXH là ước mơ của các dân tộc Mỹ
Latinh. CNXH này dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, nó phải có sức mạnh như thế nào
để nguời ta cỗ vũ dân tộc họ vươn tới.
Êcuađo và Nicaragoa cũng tuyên bố lựa chọn con đường XHCN.
Sự xuất hiện của “chủ nghĩa xã hội Mỹ Latinh thế kỷ XXI” còn điểm này, điểm
khác phải tiếp tục nghiên cứu và theo dõi, nhưng rõ ràng những biểu hiện đó đã và
đang thể hiện sự tác động sâu xa và sức sống mãnh liệt của CNXH hiện thực đối với
các dân tộc Mỹ Latinh, thể hiện bước tiến mới của CNXH trên thế giới. Đó là một thực
tế lịch sử chứng minh cho sức sống và khả năng phát triển của CNXH, củng cố niềm
tin vào lý tuởng cộng sản chủ nghĩa.
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 20
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
Tóm lại, từ diễn biến của tình hình thế giới từ cách mạng Tháng Mười Nga đến
nay có thể khẳng định rằng; CNXH trên thế giới, từ những bài học thành công và thất
bại, sự thức tỉnh của các dân tộc, nhất định sẽ có bước phát triển mới; theo quy luật
khách quan của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới CNXH. CNXH nhất định là
tương lai của xã hội loài người.
Bài học từ công cuộc đổi mới xây dựng CNXH:
- Về lý luận và hệ tư tưởng: phải thấm nhuần sâu sắc bản chất cách mạng và khoa
Trang 21
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
Ở Việt Nam, Chủ nghĩa Mác – Lênin cùng với tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò
là nền tảng tư tưởng khoa học của toàn bộ quá trình cách mạng Việt Nam. Trong giai
đoạn hiện nay, ĐCSVN tiếp tục khẳng định: “phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc
và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”; phải “vận
dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt
động của Đảng. Thường xuyên tổng kết thực tiễn, bổ sung, phát triển lý luận, giải
quyết đúng đắn những vấn đề do cuộc sống đặt ra”.
Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin là những quan điểm cơ bản, nền
tảng và có tính chân lý khoa học bền vững của CN Mác- Lênin. Bởi vậy, sinh viên học
tập CN Mác – Lênin là để:
- Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối
cách mạng của ĐCSVN; nhận thức sâu sắc các quan điểm, đường lối cách mạng của
Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước ta từ cơ sở nền tảng của nó là những
nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt
Nam.
- Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan cách
mạng, xây dựng niềm tin và lý tưởng cách mạng; vận dụng sáng tạo nó trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn, trong rèn luyện tư tưởng và đạo đức, đáp ứng yêu cầu của
con người Việt Nam trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1. Chủ nghĩa Mác là gì? Chủ nghĩa Mác- Lênin là gì? Vì sao nói sự ra đời của
Chủ nghĩa Mác là một cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng nhân loại?
2. Chủ nghĩa Mác- Lênin hình thành và phát triển qua những giai đoạn nào? Kể
tên và nêu những nội dung chính của các giai đoạn đó.
3. Tìm hiểu vai trò của Chủ nghĩa Mác- Lênin với thực tiễn cách mạng Việt
trình độ và tính chất xã hội hoá ngày càng cao. Đây cũng là tiền đề vật chất để có thể
xây dựng hình thái kinh tế - xã hội mới, cao hơn CNTB - hình thái kinh tế - xã hội
cộng sản chủ nghĩa.
Những nhân tố dẫn đến sự phủ định hình thái kinh tế - xã hội TBCN: mâu thuẫn nảy
sinh trong lòng xã hội TBCN, trong đó, các mâu thuẫn cơ bản là:
+ Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hoá cao với quan hệ sản
xuất tư nhân TBCN, dẫn đến xu hướng quan hệ sản xuất bị phá vỡ, đòi hỏi phải thay
thế vào đó một quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất xã hội hoá của lực lượng
sản xuất.
+ Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản ngày càng sâu sắc, dẫn đến
cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp công nhân (cùng với nhân dân lao động bị bóc lột)
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 23
Bài giảng Môn học Chính trị (Hệ đào tạo trung cấp Nghề)
chống giai cấp tư sản áp bức bóc lột phát triển mạnh mẽ, đưa đến sự ra đời đảng chính trị
của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
+ Mâu thuẫn giữa hệ tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân với hệ tư tưởng
chính trị của giai cấp tư sản.
Ngày nay, CNTB hiện đại đã có nhiều thay đổi, tuy có sự "điều chỉnh", thích
nghi" mới, song bản chất của CNTB không thay đổi, mâu thuẫn trên không dịu đi mà
ngày càng gay gắt. Đó là những mâu thuẫn:
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nhân dân lao động với giai cấp tư sản (lao
động với tư bản).
Mâu thuẫn giữa các tập đoàn tư bản độc quyền xuyên quốc gia, các trung tâm tư
bản, các nước đế quốc với nhau.
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân mới với các nước độc lập
và đang phát triển…
kiến, đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, hoàn toàn phù hợp với quy luật chung của sự
phát triển xã hội loài người. Tuy nhiên, đây là con đường vô cùng khó khăn và phức
tạp, đòi hỏi sự lãnh đạo linh hoạt, sáng tạo của Đảng Cộng sản và sự đoàn kết, nỗ lực,
kiên trì của toàn thể nhân dân lao động.
b. Phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin về sự phân kỳ hình thái kinh tế xã hội cộng
sản chủ nghĩa:
- Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa ra đời và
phát triển qua các giai đoạn, từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn. Đó là:
+ Giai đoạn thấp của xã hội cộng sản (hay giai đoạn đầu của xã hội cộng sản)- xã
hội xã hội chủ nghĩa.
+ Giai đoạn cao hơn của xã hội cộng sản - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
+ Giữa xã hội TBCN và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách
mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia… một thời kỳ quá độ chính trị…., chuyên chính
cách mạng của giai cấp vô sản - thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Theo V.I. Lênin, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa ra đời và phát
triển qua các giai đoạn:
+ Những cơn đau đẻ kéo dài (thời kỳ quá độ)
+ Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa
+ Giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa
Trong đó, thời kỳ quá độ và giai đoạn đầu nằm trong giai đoạn thấp của hình thái
kinh tế - xã hội CSCN.
1.2. Các giai đoạn của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
a. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thạc sĩ Lê Đức Thọ
Trang 25