BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
ĐÀO VĂN TƯỞNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BỀN VỮNG LÂM SẢN NGOÀI GỖ
TẠI HAI XÃ HÁNG ĐỒNG VÀ TÀ XÙA THUỘC VÙNG ĐỆM
KHU RỪNG ĐẶC DỤNG TÀ XÙA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
ĐÀO VĂN TƯỞNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BỀN VỮNG LÂM SẢN NGOÀI GỖ
TẠI HAI XÃ HÁNG ĐỒNG VÀ TÀ XÙA THUỘC VÙNG ĐỆM
lâm Sơn La, Ban quản lý rừng đặc dụng Tà Xùa đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi theo học và hoàn thiện bản Luận văn này. Tôi xin chân thành cảm
ơn đến cá nhân, những đồng nghiệp đã dành thời gian giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian khảo sát thực địa, thu thập điều tra hiện trường và xữ lý số liệu trong
quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn người dân, các cơ sở thu mua, chế biến hàng
LSNG tại hai xã Háng Đồng và Tà Xùa, tham gia các buổi họp, phỏng vấn,
cung cấp thông tin và đống góp nhiều ý kiến về các vấn đề liên quan đến đề
tài nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, bộ phận chuyên môn
của UBND 2 xã Háng Đồng và Tà Xùa giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập,
cung cấp tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thành đề tài nghiên cứu này
nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được
những ý kiến đống góp của các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận văn
tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cản ơn.
Hà Nội, ngày
tháng 9 năm 2012
Tác giả
Đào Văn Tưởng
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời mở đầu ........................................................................................................ ii
2.4.5. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế ..................................... 16
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 17
3.1. Điều kiện tự nhiên của khu rừng đặc dụng Tà Xùa .............................. 17
3.1.1. Lịch sử hình thành và phân khu chức năng .................................. 17
3.1.2. Vị trí địa lý ..................................................................................... 18
3.1.3. Địa hình, địa mạo .......................................................................... 18
3.1.4. Thổ nhưỡng (Có bản đồ hiện trạng các loại đất tại vùng lõi khu rừng
đặc dụng Tà Xùa tại phần phụ biểu) ....................................................... 19
3.1.5. Khí hậu, thủy văn .......................................................................... 20
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu rừng đặc dụng Tà Xùa .......................... 21
3.2.1. Dân số, dân tộc và lao động .......................................................... 21
3.2.2. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp .......................................... 22
3.2.3. Cơ sở hạ tầng ................................................................................ 26
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 29
4.1. Đánh giá hiện trạng cây LSNG tại khu rừng đặc dụng Tà Xùa ............ 29
4.1.1 Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên tại khu rừng đặc dụng Tà Xùa 29
4.1.2. Hiện trạng tài nguyên cây LSNG tại khu rừng đặc dụng Tà Xùa . 32
4.2. Đánh giá các mối đe doạ tới tình hình quản lý cây LSNG tại khu vực
nghiên cứu ................................................................................................. 36
4.2.1. Ảnh hưởng từ khai thác trái phép cây LSNG ................................ 36
4.2.2. Ảnh hưởng từ khai thác trái phép gỗ, củi đun .............................. 41
v
4.2.3. Ảnh hưởng từ lửa rừng .................................................................. 43
4.2.4. Các mối đe dọa khác ..................................................................... 44
4.3. Đánh giá vai trò và nhu cầu phát triển cây LSNG đối với kinh tế hộ gia đình ... 47
4.3.1. Đánh giá vai trò của cây LSNG đối với phát triển kinh tế hộ gia đình ..... 47
4.3.2. Đánh giá nhu cầu phát triển cây LSNG tại địa bàn nghiên cứu ... 48
VCF
Quỷ bảo tồn việt nam
PRA
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
của người dân (PRA)
FAO
Tổ chức nông lương liên hiệp quốc
ĐDSH
Đa dạng sinh học
QĐ- TTg
Quyết định thủ tướng chính phủ
QĐ-UB
Quyết định uỷ ban
TT- BNN
Thông tư bộ nông nghiệp
47
4.3
Đánh giá cho điểm các loài thực vật cho LSNG phổ biến
nhằm lựa chọn để phát triển
53
4.4
Tổng thu chi (10 năm) đối với các loài cây LSNG (cây dài ngày)
54
4.5
Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế cho các loài lựa chọn
55
4.6
Tổng thu chi đối với các loài cây hàng năm (cây ngắn ngày)
56
viii
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống
con người, chúng cung cấp nguồn dược liệu quý, nguồn thực phẩm, nguồn vật
liệu gia dụng, vv. và đóng góp một nguồn thu nhập đáng kể cho người dân
sống gần rừng, phụ thuộc vào rừng. Cũng như các nước nhiệt đới khác, rừng
nước ta có nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ rất phong phú và đa dạng. Hiện
tại LSNG đã được coi là một nguồn tài nguyên quan trọng từ rừng, đem lại
giá trị nhiều mặt cho đời sống xã hội. Phát triển LSNG đang được coi là một
trong những giải pháp quan trọng đảm bảo việc chia sẻ lợi ích từ rừng giữa
nhà nước và người dân.
Thực tế cho thấy, hiện trạng tài nguyên LSNG ở các vùng núi nước ta
đang ngày càng suy giảm một cách nghiêm trọng. Nguyên nhân dẫn đến tình
trạng kể trên là do thói quen khai thác và sử dụng với số lượng lớn LSNG của
các cộng đồng để phục vụ nhu cầu cuộc sống, canh tác nương rẫy thiếu qui
hoạch, và sự quản lý thiếu hiệu quả làm cho các loài LSNG ngày càng suy
giảm mạnh.
Khu rừng đặc dụng Tà Xùa được thành lập năm 2003, theo Quyết định
số 3440/2002/QĐ-UB ngày 11/11/2002 của UBND tỉnh Sơn La với tổng diện
tích là 17.650 ha. Khu vực này có điều kiện khí hậu và đất đai rất thuận lợi
cho phát triển các loại LSNG. Nơi đây có nhiều loại LSNG có giá trị cao như:
Thảo quả, Táo sơn tra, Lan kim tuyến, vv. Vùng đệm của khu rừng đặc dụng
là nơi sinh sống của đồng bào người Mông, với thói quen canh tác nương rẫy
và sử dụng LSNG thiếu hợp lý đang là nguyên nhân chính gây ra tình trạng
khan hiếm dần các loại lâm sản quý trong tự nhiên. Vì vậy việc lôi kéo người
dân tham gia vào quản lý rừng nói chung và LSNG nói riêng nhằm tạo ra
nguồn thu nhập cho cộng đồng, ổn định cuộc sống là giải pháp hữu hiệu vừa
Sản phẩm
ngoài gỗ
Thực vật và sản
phẩm từ thực vật
Dịch vụ từ
rừng
Động vật và các sản
phẩm từ động vật
Hình 1.1: Phân nhóm các sản phẩm từ rừng và cây rừng
(Nguồn FAO, 1999)
Theo cách phân nhóm kể trên thì sản phẩm ngoài gỗ không bao gồm gỗ
công nghiệp, gỗ củi, than hoa và các dịch vụ từ rừng.
Thuật ngữ LSNG được thông qua trong hội nghị tư vấn lâm nghiệp
Châu Á - Thái Bình Dương năm 1991 tại Băng Cốc, tại hội nghị này khái
niệm lâm sản ngoài gỗ (Non - wood forest products, viết tắt là NWFPs) bao
gồm những sản phẩm tái tạo được ngoài gỗ, củi và than gỗ, lâm sản ngoài gỗ
4
được lấy từ rừng, đất rừng hoặc những cây thân gỗ. Do đó những sản phẩm
như cát, đá, dịch vụ du lịch sinh thái không được coi là LSNG.
FAO (1995) đã chỉ rõ khái niệm LSNG như sau "LSNG bao gồm tất cả
các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (trừ gỗ) và các dịch vụ thu được từ rừng
hoặc từ các kiểu sử dụng đất tương tự rừng". Định nghĩa này xác định LSNG
bao gồm cả các hàng hoá và dịch vụ có nguồn gốc thực vật và động vật.
Chẳng hạn, du lịch sinh thái là một ngành công nghiệp lớn trên thế giới đang
vùng khác.
Theo De Beer (1996) [15] thì tài nguyên rừng và đặc biệt là tài nguyên
LSNG là nguồn sống chủ yếu của ít nhất 27 triệu người dân ở vùng Đông
Nam Á. Cũng với cách nhìn nhận đó Peter (1989)[18]cho rằng, giá trị thu
nhập hiện tại của LSNG có thể lớn hơn giá trị thu nhập hiện tại từ bất kì loại
hình thức sử dụng đất nào. Vì vậy, việc bảo tồn và khai thác có kiểm soát
nguồn tài nguyên này ở các địa phương cũng cần được ưu tiên về kinh tế so
với các loại hình sử dụng đất khác.
Song song với những phát hiện của The De Beer (1996) và Peter
(1989), thông qua nghiên cứu của mình, Mendelsohn (1992)[17] đã đi đến kết
luận là bằng cách duy trì tính nguyên vẹn của rừng tự nhiên, việc bảo tồn có
khai thác có thể nuôi dưỡng tình da dạng sinh học cơ bản và bảo vệ môi
trường sinh thái; đồng thời việc khai thác có kiểm soát nguồn tài nguyên
LSNG sẽ góp phần cung cấp và đáp ứng các nhu cầu của xã hội về các loại
LSNG một cách bền vững.
Theo Pilamber Sarrma (1995) [9] thách thức đối với sự phát triển miền
núi trong giai đoạn hiện nay về cơ bản là vấn đề giảm được đói nghèo, tăng
6
được các cơ hội lựa chọn việc làm, bảo tồn được môi trường và sinh cảnh
vùng núi và bảo đảm các biện pháp phân bổ công bằng thông qua việc thu hút
sự chú ý của phụ nữ và các nhóm có liên quan hoặc bị thiệt thòi. Trong bối
cảnh của vùng núi thì LSNG là một trong số các tài nguyên mà nó liên kết với
tất cả các khía cạnh của sự phát triển toàn vẹn miền núi. Chúng hầu như
không có sự cạnh tranh và thường cung cấp việc sử dụng đất bổ sung có liên
quan đến nông nghiệp vùng núi, nơi mà một trong những vấn đề chính là sự
khan hiếm đất có khả năng canh tác. LSNG chỉ ra tiềm năng để thống nhất
giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, mà sự thống nhất là một trong
những thách thức chủ yếu nhất trong phát triển miền núi. Là nguồn gốc của
hoặc giá trị đặc biệt và ngoài các loài thực vật dưới tán rừng còn bao gồm các
loài cây cho gỗ đặc hữu hoặc được coi là đặc hữu của Việt Nam, như Pơ mu,
Hoàng đàn, Kim giao, vv. Như vậy thuật ngữ đặc sản cũng mang ý nghĩa kinh
tế, vì không tính đến những sản phẩm không có hoặc chưa biết giá trị. Vì thế,
danh mục những đặc sản rừng trong từng thời điểm cũng tập trung sự chú ý
vào một số sản phẩm nhất định.
Ngày nay, trong Cẩm nang ngành Lâm nghiệp của Bộ NN&PTNT thì
thuật ngữ lâm sản ngoài gỗ đã được dùng chính thức thay cho thuật ngữ lâm
sản phụ. Định nghĩa của thuật ngữ này được thông qua trong hội nghị tư vấn
lâm nghiệp Châu Á-Thái Bình Dương tại Băng Cốc, 5-8-1991: “Lâm sản
ngoài gỗ (Non-wood forest product) bao gồm những sản phẩm tái tạo được
ngoài gỗ, củi và than gỗ. Lâm sản ngoài gỗ được lấy từ rừng, đất rừng hoặc từ
những cây thân gỗ” [2] .
Việt Nam có hai phần ba đất nước ta là vùng núi, là khu vực sinh sống
của hầu hết các dân tộc ít người, chủ yếu là những cộng đồng có cuộc sống
phụ thuộc rất nhiều vào các loại lâm sản. Nhìn chung, đồng bào dân tộc có
8
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực, khai thác, gieo trồng, chế biến và sử dụng
LSNG. Ta có thể tập hợp, tổng kết và bổ sung kiến thức bản địa về LSNG để
có thể quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển nguồn tài nguyên quí giá này.
Tuy vậy về mặt sinh học, để phát triển LSNG còn gặp một số khó khăn cần
khắc phục như: LSNG đa dạng nhưng trữ lượng thấp, phân tán; diện tích và
trữ lượng rừng, đặc biệt là các rừng giầu, nhiều LSNG đang bị suy giảm
nghiêm trọng; nạn khai thác trộm và săn bẫy trái phép chưa kiểm soát được
hoàn toàn; nguồn LSNG khai thác từ rừng tự nhiên vẫn là chủ yếu nên nguyên
liệu cho công nghiệp và thủ công nghiệp rất bị động [2].
Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về LSNG song cho đến nay
những hiểu biết về LSNG ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, đặc biệt là đối với
công mỹ nghệ và các sản phẩm mây, tre.
Về chính sách đất đai, tài nguyên rừng: Nhà nước giao quyền sử dụng
rừng, đất rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào
mục đích lâm nghiệp; việc quy định người sử dụng đất, người sử dụng rừng
(chủ rừng) có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử
dụng rừng, thực hiện chính sách cho thuê đất, thuê rừng đã tạo thuận lợi cho
việc tập trung, tích tụ đất đai hình thành các vùng nguyên liệu LSNG.
Về chính sách đầu tư: các văn bản pháp luật về đầu tư quy định trồng
rừng nguyên liệu nói chung, trong đó có trồng cây LSNG, chế biến lâm sản,
các ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống (mây tre, trúc
mỹ nghệ…) được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư như miễn giảm tiền sử
dụng đất, miễn giảm tiền thuê đất. Các dự án trồng rừng nguyên liệu LSNG,
cơ sở chế biến LSNG, sản xuất mây tre, hàng thủ công mỹ nghệ được vay vốn
với lãi suất ưu đãi; ngoài ra hộ gia đình sản xuất mây tre, hàng thủ công mỹ
nghệ, chế biến LSNG còn được ngân hàng cho vay vốn với lãi suất thương
mại.
10
Các sắc thuế liên quan đến kinh doanh nguyên liệu LSNG: đất trồng
cây LSNG chịu mức thuế suất thuế sử dụng đất là 4% so với giá trị sản phẩm
khai thác. Từ năm 2003 đến năm 2010, các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển
nguyên liệu LSNG được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; khai thác
tre, nứa, vầu, giang, mai, lồ ô từ rừng tự nhiên phải nộp thuế tài nguyên là
10%; song, mây là 5% so với giá trị sản phẩm khai thác; thuế giá trị gia tăng
(VAT) với thuế suất 5% đối với song, mây, tre, nứa khai thác từ rừng tự nhiên
chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại; sản phẩm làm bằng đay,
cói, tre, nứa, song, mây.
Trong vài năm gần đây, đã ban hành các văn bản pháp luật quy định
việc khai thác LSNG trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên, trong rừng phòng
- Sự nghèo đói của một số cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng, một
bộ phận người dân vẫn thường xuyên vào rừng để thu hái lâm sản nên nguồn
tài nguyên này ngày một cạn kiệt, khu phân bố bị thu hẹp, sản lượng giảm
dần, đe doạ việc bảo tồn LSNG.
1.2.4. Thực trạng về phát triển và kinh doanh LSNG
Hiện không có số liệu thống kê đầy đủ trong phạm vi toàn quốc. Tuy
nhiên, căn cứ báo cáo của một số địa phương cho thấy đến năm 2005, có
khoảng 30/64 tỉnh có gây trồng, thu hái LSNG với diện tích 1.630.896ha
chiếm 13% diện tích đất có rừng trong phạm vi toàn quốc; trong đó diện tích
LSNG có khả năng thu hái từ rừng tự nhiên 1.161.109ha, diện tích LSNG
trồng mới chủ yếu trên đất lâm nghiệp 469.794ha.
Các loài cây LSNG được gây trồng có quy mô tập trung, khoanh nuôi
tái sinh rừng tự nhiên chủ yếu: tre nứa, trúc 769.411ha (chiếm 47%); song
mây 381.936ha (22,4%), Thông nhựa 255.781ha (15,6%), Quế 80.991ha
(4,9%), Hồi 40.000 ha; các loại LSNG khác gây trồng với diện tích nhỏ và
phân tán.
12
Một số tỉnh có diện tích lớn và sản phẩm LSNG đặc trưng: Thanh Hoá
(Luồng), Hà Tĩnh (Mây nếp); Quảng Bình, Nghệ An, Quảng Ninh (Thông
nhựa), Lâm Đồng (tre, lồ ô). Tuy nhiên chỉ có 6/30 tỉnh có diện tích LSNG
trên 100.000ha (Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Kon Tum, Lâm Đồng, Phú Yên, Bình
Thuận).
Nhiều loài cây LSNG đã được nhân dân gây trồng như Quế, Trúc sào
đã trở thành tập quán của người dân tộc Dao; Hồi được phát triển rộng rãi ở
Lạng Sơn; Trồng Dẻ lấy quả ở Trùng Khánh (Cao Bằng); trồng cây Sơn ở
Phú Thọ. Trồng các loài cây LSNG để tiêu dùng trong gia đình như cây
thuốc, cây cảnh, các loài mây, tre trúc…trong vườn hộ gia đình. Trong những
năm gần đây, được sự hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan khuyến nông, khuyến
Công ty lâm đặc sản Hà Nội.
Toàn quốc có khoảng 115 doanh nghiệp nhà nước, 10 công ty cổ phần,
36 công ty trách nhiệm hữu hạn, 170 doanh nghiệp tư nhân sản xuất thuốc chủ
yếu là thuốc từ dược liệu. Cả nước có 5 nhà máy chế biến nhựa thông. Năng
lực chế biến nhựa thông là 15.000 tấn nhựa/ năm. Đã hình thành một số doanh
nghiệp chuyên chiết xuất các sản phẩm hoá chất có nguồn gốc tự nhiên và các
loại tinh dầu có nguồn gốc thực vật .
Nhìn chung công nghệ chế biến LSNG nhìn chung còn lạc hậu, ngoài
các doanh nghiệp chế biến tre, trúc, song, mây, dược liệu, nhựa thông của nhà
nước có quy mô tương đối lớn và tập trung, còn các doanh nghiệp chế biến
LSNG đều có quy mô nhỏ, phân tán, năng lực chế biến thấp.
14
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý bền vững
nguồn tài nguyên cây LSNG tại vùng đệm khu rừng đặc dung Tà Xùa, tỉnh
Sơn La.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng tài nguyên cây LSNG và công tác quản lý
LSNG ở khu rừng đặc dụng Tà Xùa
- Đề xuất được một số giải pháp để quản lý bền vững cây LSNG tại địa
bàn nghiên cứu
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loài cây LSNG tại khu rừng đặc dụng Tà Xùa. Các loại LSNG
không phải thực vật như động vật hay các sản phẩm từ động vật không phải là
tỉnh Yên Bái.
2.4.3. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
(PRA)
Sử dụng chọn lọc một số công cụ PRA như phỏng vấn hộ gia đình để
xác định cơ cấu thu nhập; thảo luận nhóm để đánh giá nhu cầu và mối quan
tâm đến phát triển LSNG; bỏ phiếu đa tiêu chí để xác định các loài LSNG có
khả năng gây trồng tại địa phương.
2.4.4. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong đề tài này nhằm tham vấn
các nhà chuyên môn về những hiểu biết và kinh nghiệm của họ liên quan đến