ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN KIM DUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ QUỸ ĐẤT DO ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Kim Dung
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ QUỸ ĐẤT DO ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. THÁI THỊ QUỲNH NHƯ
của bản thân, còn có sự giúp đỡ rất lớn của TS. Thái Thị Quỳnh Như, giảng viên
trực tiếp hướng dẫn tôi; cùng với các anh, chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Vụ Bản đã có những chia sẻ rất thẳng thắn với đặc thù của ngành, để tôi có
những kiến thức thực tế phục vụ cho luận văn; các anh, chị, em đồng nghiệp ở
Trung tâm Triển khai Quy hoạch sử dụng đất đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi để hoàn thành
luận văn này. Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong
nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Cảm ơn gia đình và những người bạn đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Nguyễn Kim Dung
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
Thể dục thể thao
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ............................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 8
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn .............................................................. 4
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐẤT DO ỦY BAN
2.2. Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện ................................... 43
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................................43
2.2.2. Biến động sử dụng đất.....................................................................................48
2.2.3. Công tác lập quy hoạch sử dụng đất ...............................................................54
2.2.4. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..........................................59
2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai ................................................................61
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất do UBND cấp xã sử dụng trên
địa bàn huyện .................................................................................................. 61
2.3.1. Thực trạng quản lý sử dụng đất làm trụ sở UBND cấp xã ..............................61
2.3.2. Thực trạng quản lý sử dụng đất xây dựng các khu vui chơi giải trí................66
2.3.3. Thực trạng quản lý sử dụng đất chợ ................................................................67
2.3.4. Thực trạng quản lý sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa...................................70
2.3.5. Nhận xét, đánh giá...........................................................................................73
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG ĐẤT DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ SỬ DỤNG.............................77
3.1. Định hướng chung về sử dụng đất của UBND cấp xã ............................. 77
3.2. Đề xuất giải pháp về quản lý sử dụng đất do UBND xã sử dụng ............ 78
3.2.1. Giải pháp chung ..............................................................................................78
3.2.2. Giải pháp cụ thể trên địa bàn huyện Vụ Bản ..................................................81
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84
PHỤ LỤC .................................................................................................................86
giữa các mảnh đất ở các vị trí khác nhau.
Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản
xuất nào để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt
động cho tất cả các ngành nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất
đai có sự khác nhau.
Đất đai có tính đa dạng, phong phú: trước hết, do đặc tính tự nhiên của đất
đai và phân bố cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liền với điều kiện hình
thành đất quyết định, mặt khác, nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng
các loại đất khác nhau. Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi quá trình quản lý, sử dụng
phải biết khai thác lợi thế của mỗi loại đất một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất.
Các quan hệ đất đai vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội sâu sắc. Đất
đai là một tài sản có giá trị kinh tế lớn. Xét về mặt xã hội, quan hệ đất đai mang
nhiều ý nghĩa. Đối với nước ta, nhất là vùng nông thôn và vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế và môi trường, đất đai còn mang một ý nghĩa
to lớn về mặt tinh thần. Những tranh chấp về đất đai ở nông thôn xảy ra nhiều khi
hoàn toàn không vì lý do kinh tế. Tính cộng đồng làng xã cũng ảnh hưởng đến quan
hệ đất đai. Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư tiệu sản xuất đặc
biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước. Tại Điều 18 Hiến pháp
nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy định: “Nhà nước
thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả”. Theo đó, định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất
viii
đai thông qua các quy hoạch và chiến lược phát triển, với mục tiêu hướng tới cao
nhất là sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững các nguồn tài nguyên đóng vai trò
quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Trong thực tế hiện nay việc quản lý sử dụng quỹ đất do UBND cấp xã sử dụng
còn nhiều bất cập như việc cho thuê sử dụng đất công ích chưa đúng đối tượng, thời
loại đất: Đất nông nghiệp dành cho mục đích công ích, đất trụ sở, đất sử dụng vào
mục đích công cộng, đất chuyên dùng khác do UBND xã sử dụng; đánh giá những
tồn tại hạn chế của các quy định pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ pháp luật đất
đai đối với đất do UBND cấp xã sử dụng.
- Nghiên cứu thực trạng việc quản lý sử dụng đất do UBND cấp xã sử dụng
trên địa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định: Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên
kinh tế xã hội, tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu; thực trạng tình
hình quản lý sử dụng đất do UBND cấp xã sử dụng; đánh giá thực trạng tình hình
quản lý sử dụng đất do UBND cấp xã sử dụng (sử dụng đúng mục đích, không đúng
mục đích; không sử dụng; để bị lấn bị chiếm, cho thuê cho mượn trái pháp luật,…).
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất do
UBND cấp xã sử dụng: Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, về kỹ thuật; về tổ
chức thực hiện,…
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: UBND cấp xã, một số loại đất giao cho UBND cấp
xã sử dụng (đất làm trụ sở UBND cấp xã; đất xây dựng các khu vui chơi, giải trí;
đất chợ; đất nghĩa trang, nghĩa địa).
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn UBND các xã tại
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: tổng kết đánh giá thực tiễn; từ chủ trương, cơ
chế chính sách đến tổ chức thực hiện thi hành pháp luật với các đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp kế thừa: các tài liệu, số liệu thu thập từ các nghiên cứu khác
có liên quan đến nội dung quản lý sử dụng đất của UBND cấp xã đã được kế thừa
sử dụng trong quá trình phân tích đánh giá.
- Phương pháp so sánh: vận dụng các cơ chế chính sách, tình hình sử dụng
quỹ đất do UBND cấp xã sử dụng ở các địa bàn khác nhau, so sánh đánh giá quỹ đất
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐẤT DO ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ SỬ DỤNG
1.1. Chế độ sử dụng đất ở Việt Nam
1.1.1. Đối tượng sử dụng đất
Theo Luật Đất đai sửa đổi năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất
cho người sử dụng đất theo quy định.
Đối tượng sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm:
- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công
lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật dân sự;
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa
bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có
cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn
giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan
hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
[11;13-14]
5
đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi
6
nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư
tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao
đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không
quá 70 năm.
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê
hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời
hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất
ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được
Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định.
- Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia
hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định.
- Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
công ích của xã, phường, thị trấn không quá 05 năm.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ
tài chính và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được
Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định.
- Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được
gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.
- Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển
mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư.
- Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp sử
dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng
8
có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế
được sử dụng đất ổn định lâu dài. [11;72]
* Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
- Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có
quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi
nhận quyền sử dụng đất.
- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn
định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài. [11;73]
1.1.3. Hình thức sử dụng đất
Theo Luật Đất đai hiện hành thì Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người
sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây:
- Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Công nhận quyền sử dụng đất. [11;18]
1.2. Quá trình hình thành quỹ đất do UBND cấp xã sử dụng
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản
của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng
hoạch sử dụng đất và căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định khi giao đất.
Sử dụng đất đai một cách tiết kiệm vì đất đai là nguồn tài nguyên có hạn mà
nhu cầu sử dụng đất của con người không ngừng tăng lên. Vì thế sử dụng đất đai
tiết kiệm là một vấn đề lớn và mang tính chất toàn cầu.
Cải tạo và bồi bổ đất vì trong quá trình sử dụng đất, người ta đã biến đất tốt
thành đất xấu, hủy hoại đất, làm đất đai bạc màu nên cần cải tạo và bồi bổ đất để lấy
lại những thành phần dinh dưỡng của đất đã bị mất đi trong quá trình sản xuất, sử
dụng đất đai.
- Nguyên tắc quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất
Xuất phát từ nhận thức động lực phát triển của xã hội là lợi ích của người lao
động. Vì vậy muốn đất đai sử dụng có hiệu quả thì nhà nước phải quan tâm đến lợi
ích của người sử dụng đất và sự quan tâm đó phải được thể hiện trong hệ thống
10
pháp luật về đất đai.
- Nguyên tắc ưu tiên và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp
Nước ta là một nước nông nghiệp nên phải ưu tiên bảo vệ đất nông nghiệp,
đặc biệt là đất trồng lúa, đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, phải bảo vệ diện tích
đất nông nghiệp và độ màu mỡ cho đất nông nghiệp.
b) Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Theo Luật Đất đai năm 2013 thì các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
bao gồm:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ
chức chính trị - xã hội.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp xã là những cán bộ, công chức có những
chức vụ, quyền hạn nhất định và tham gia vào công tác quản lý nhà nước cấp chính
quyền cơ sở, thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Nhận thức pháp luật đất đai của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã là trình độ
hiểu biết pháp luật đất đai của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã.
- Thực hiện pháp luật đất đai của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã là quá trình
hoạt động có mục đích, có chủ định của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã làm cho
những quy định của pháp luật đất đai đi vào cuộc sống, trở thành những hoạt động
thực tế hợp pháp của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã.
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là đất xây dựng trụ sở các cơ quan
tổ chức không phải tổ chức kinh tế và đất xây dựng các công trình sự nghiệp; đất trụ
sở cơ quan, công trình sự nghiệp bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
của nhà nước và đất trụ sở khác.
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của nhà nước là đất xây dựng trụ
sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp
công và đất xây dựng công trình sự nghiệp của nhà nước (trừ các công trình sự
nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao, nghiên
12
cứu khoa học và công nghệ môi trường, xã hội sử dụng vào mục đích công cộng).
UBND cấp xã là người sử dụng đất, qua việc quy định cụ thể trách nhiệm
của UBND cấp xã là người sử dụng đất được Nhà nước giao đất sử dụng vào các
mục đích:
- Đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích;
- Đất xây dựng trụ sở UBND, Hội đồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội của cấp xã;
- Sự tôn trọng ở mức độ cần thiết các quy luật phát triển của nền kinh tế xã
hội như các quy luật: Cung cầu, cạnh tranh, giá trị, … Lợi dụng triệt để những mặt
tích cực của cơ chế thị trường, đồng thời hạn chế những tiêu cực của cơ chế này
trong quá trình điều tiết các quan hệ đất đai theo hướng đổi mới nền kinh tế xã hội.
- Kế thừa có chọn lọc những yếu tố tích cực, tiến bộ của chính sách đất đai
trước đó để đảm bảo sự ổn định cần thiết của hệ thống chính sách.
- Tôn trọng những thuộc tính vốn có về tự nhiên và xã hội của đất đai, các
thuộc tính vốn có của đất đai là: có vị trí cố định, có hạn về không gian nhưng vô
hạn về thời gian sử dụng, được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau qua nhiều
thế hệ khác nhau, quyết định sự tồn vong của xã hội loài người, là tư liệu sản xuất
chủ yếu của nông nghiệp là địa bàn phân bố của các khu dân cư, mang tính xã hội
rất cao, là tài sản quốc gia nhưng cũng là tài nguyên thiên nhiên của toàn nhân loại,
sức sản xuất, công năng sử dụng đất đai không ngừng được tăng lên nếu biết quản
lý, sử dụng hợp lý, thông minh, sáng tạo…
- Đảm bảo công bằng trong việc hưởng thụ nguồn sinh lợi từ đất cho toàn xã
hội nhưng trước hết phải đảm bảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp sử dụng
đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Bảo vệ đất nông nghiệp, bảo vệ độ phì nhiêu của đất (đảm bảo an toàn
lương thực).
Những yếu tố để tạo lập luận cứ cho việc hình thành quan điểm xây dựng
chủ trương - chính sách đất đai chính là tác nhân quan trọng tạo nên sức mạnh tự
thân của chính sách đất đai, sức mạnh đó cũng được chuyển hoá thành sức mạnh
trong quá trình tổ chức thực hiện và làm cho chính sách này được cuộc sống xã hội
chấp nhận một cách tự giác, có ý thức.
Với việc đưa ra khái niệm, bản chất của quản lý đất đai như vậy, đồng thời
14
với các phân tích về vị trí vai trò của UBND cấp xã và một trong những đặc điểm
hoạch sử dụng đất chi tiết của xã; có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân xã thông
qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình UBND huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh xét duyệt các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của xã. Đối với các địa
phương không có tổ chức HĐND thì UBND có trách nhiệm lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. UBND xã có
trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình
thì tổ chức thực hiện việc lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất của địa phương đó.
- UBND xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị có trách nhiệm phối
hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất
của ngành, địa phương. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức
thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của
phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị.
- UBND xã có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết,
kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở UBND trong thời hạn không
quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt; công khai các dự án, công
trình đầu tư đã được xét duyệt; việc công bố công khai này phải được thực hiện
trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực.
- UBND xã có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của cấp mình.
- UBND xã có trách nhiệm trong việc quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất tại địa phương.
- Đất bãi tập do UBND xã được giao quản lý, sử dụng:
UBND xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng, rà soát việc sử dụng đất bãi tập
theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt và báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện để
tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Chỉ huy quân sự và UBND cấp
tỉnh nơi có đất.