HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ THẮNG PHƢƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI VÙNG THAN TẠI
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 9.85.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2019
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. ĐỖ NGUYÊN HẢI
2. TS. VÕ TỬ CAN
Phản biện 1:
PGS.TS. Trần Văn Tuấn
Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên
Phản biện 2:
PGS.TS. Trần Trọng Phƣơng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã
hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng an ninh”.
Khai thác khoáng sản là một trong những hoạt động quan trọng trong phát triển
kinh tế xã hội nhưng cũng là một trong những hoạt động phát triển kinh tế gây tác động
mạnh nhất đến đất đai, các hệ sinh thái tự nhiên và môi trường sống của con người. Hạn
chế tối đa các tác động tiêu cực từ khai thác khoáng sản tới môi trường sinh thái, bảo vệ
đất đai luôn là mối quan tâm lớn của các nhà quản lý, các nhà khoa học trong hoạch định
chiến lược quốc gia về phát triển bền vững.
Khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh trước kia và hiện nay chủ yếu tập trung ở khu
vực Cẩm Phả, Hòn Gai, Uông Bí và Đông Triều. Ngoài ra, trong những năm gần đây còn
mở rộng khai thác ở khu vực Hoành Bồ nhưng sản lượng chưa nhiều.
Khai thác than lộ thiên làm biến đổi địa hình, biến đổi mạng lưới thủy văn và hệ
thống dòng chảy mặt, làm suy thoái và phá hủy thảm thực vật, ô nhiễm nước mặt, nước
ngầm. Hoạt động khai thác, vận chuyển và sàng tuyển than tạo ra nhiều bụi, khí thải và
tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường khí trên một vùng rộng lớn của đô thị Hạ Long, ảnh
hưởng trực tiếp đến môi trường của vịnh Hạ Long - di sản thiên nhiên thế giới.
Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Quảng Ninh
có bờ biển dài 50 km tiếp giáp vịnh Hạ Long - Di sản thế giới (02 lần được UNESCO
công nhận). Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thời điểm này tại Hạ Long là
trên 530 triệu tấn, nằm ở phía Bắc và Đông Bắc thành phố trên địa bàn các phường Hà
Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu (Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội thành phố Hạ Long, 2015). Hiện nay trên địa bàn thành phố Hạ Long đang có 9 mỏ
khai thác than thuộc sự quản lý của 6 doanh nghiệp nhà nước, nhiều mỏ than khai thác
trái phép, gây mất ổn định xã hội, làm thất thoát nguồn tài nguyên khoáng sản, ảnh
hưởng đến môi trường và sử dụng đất tại địa phương. Để hoạt độngkhai thác than không
làm ảnh hưởng đến môi trường vùng di sản, đến phát triển thành phố Hạ Long rất cần có
những nghiên cứu sâu về thực trạng để đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai
vùng than tại Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh. Đây là hướng tiếp cận mang tính
cấp thiết về mặt khoa học và thực tiễn.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
thải và mặt bằng sân công nghiệp (Chứa than sau khi khai thác),… thuộc quyền quản lý
của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc tại thành phố
Hạ Long (diện tích là 1.495,83 ha).
+ Khu vực đã kết thúc khai thác than và kết thúc đổ thải với diện tích là 598,44 ha.
+ Khu vực chưa khai thác than (nằm trong ranh giới quy hoạch vùng than) thuộc
quyền quản lý hành chính của địa phương (diện tích là 1347,04 ha).
- Vùng chịu ảnh hưởng của khai thác than: là khu vực ngoài vùng than bị tác động
ảnh hưởng lan tỏa của hoạt động khai thác than từ các khai trường.
Phạm vi thời gian: Giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2017.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định các tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử
dụng đất, môi trường nước, cảnh quan đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các mô hình phục hồi đất sau khai thác than và giải pháp quản lý, sử
dụng hợp lý đất vùng than thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho
quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái tại những vùng có hoạt động khai
thác than theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác tài nguyên khoáng sản, sử
dụng hợp lý tài nguyên đất đặc biệt là đất sau khai thác than, giảm thiểu tối đa tác động
của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng, biến động sử dụng đất và những vấn đề tồn tại trong
công tác quản lý, sử dụng đất ở vùng than, những tác động của hoạt động khai thác than
đến tài nguyên đất và sử dụng đất, môi trường nước, cảnh quan thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh;
- Xác định một số mô hình thực tế có khả năng cải tạo, phục hồi bãi thải sau khai
thác than và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất đất vùng than tại thành phố hạ
Long theo hướng bảo vệ môi trường sinh thái cho thành phố du lịch Hạ Long.
2
hiện chính sách đất đai của mỗi địa phương cũng khác nhau.
Hệ thống chính sách về quản lý, sử dụng đất cho các tổ chức khai thác than, chính
sách về cải tạo, phục hồi môi trường chưa phù hợp thực tiễn. Trong các văn bản pháp lý
có liên quan đến hoàn thổ phục hồi môi trường, quy hoạch sử dụng đất sau khai thác chỉ
đề cập đến trách nhiệm bảo vệ môi trường, hoàn thổ phục hồi môi trường và sử dụng đất
sau khai thác của các mỏ đang hoạt động, các mỏ đã ngừng hoạt động mà chưa đề cập
đến đối với những trường hợp các chủ thể hoạt động khai thác than bị phá sản, bị thu hồi
giấy phép hoạt động, các khu vực khai thác trái phép…
2.3. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÙNG THAN
Tập trung tổng quan một số công trình nghiên cứu trên thế giới, trong nước và đặc
biệt là một số công trình nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh về cải tạo phục hồi môi trường,
trồng cây hoàn thổ bãi thải... của Bjugstad (1973), Bjugstad and Whitman (1982),
Rathore (1993), Rathore and Wright (1993), Avílio and Sergio (1996), Prakash and
Gupta (1998), Limpitlaw et al. (2001), Bella et al. (2005), Sarma and Kushwaha (2005),
3
Jiang and Liu (2009), (Bullock et al., 2011), Charles et al. (2016), Rahul et al. (2017),...
Trên thế giới, nghiên cứu về tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng
đất được thực hiện lồng ghép với phân tích biến động của hoạt động khai khoáng. Vì
vậy, nghiên cứu tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất sẽ được thực hiện
dựa trên phân tích các nghiên cứu về sự biến động sử dụng đất do hoạt động khai thác
một số khoáng sản (vàng, đồng, thiếc,...).
2.4. NHẬN XÉT CHUNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI
2.4.1. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu
- Hoạt động khai thác thác than đã xuất hiện từ khá sớm trên thế giới. Gắn liền với
lợi ích kinh tế mà hoạt động này mang lại là những hậu quả về sử dụng đất, môi trường
và cảnh quan.
- Tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất;
- Tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước;
4
- Tác động của hoạt động khai thác than đến cảnh quan;
- Ứng dụng mô hình AHP để đánh giá tác động tổng hợp của khai thác than tới sử
dụng đất, môi trường và cảnh quan;
- Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân.
3.1.4. Định hƣớng sử dụng đất đai vùng than than
- Định hướng sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long;
- Phân vùng chức năng sử dụng đất đai vùng than thành phố Hạ Long;
- Theo dõi, đánh giá mô hình cải tạo đất, phục hồi bãi thải sau khai thác than;
- Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;
- Định hướng không gian sử dụng đất vùng than lồng ghép bảo vệ môi trường và cải
tạo cảnh quan sau khai thác.
3.1.5. Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than
- Căn cứ đề xuất giải pháp;
- Nhóm giải pháp chung;
- Nhóm giải pháp cụ thể:
+ Nhóm các giải pháp đối với khu vực kết thúc khai thác than;
+ Nhóm các giải pháp đối với khu vực đang khai thác than;
+ Nhóm các giải pháp đối với khu vực chưa khai thác than;
+ Nhóm giải pháp đối với vùng ảnh hưởng của khai thác than tại thành phố Hạ
Long.
3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu, số liệu đã có và đã được ban hành liên quan tới điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội, khai thác than, quản lý sử dụng đất, phục hồi môi trường tại vùng
than thành phố Hạ Long.
20
2
Khu vực dân cư gần mỏ khai thác hầm lò
Hà Lầm
40
3
Khu vực nước thải mỏ chảy ra suối, biển
Hà Phong, Hà Tu
20
4
Khu vực có sử dụng nước ngầm
Hà Phong, Hà Tu, Hà
20
Lầm, Hà Khanh, Hà Trung
Tổng số phiếu
100
Điều tra bằng phiếu 30 cán bộ của các cơ quan quản lý nhà nước về TN&MT,
NN&PTNT, Công thương, 30 cán bộ quản lý và kỹ thuật chuyên công tác cải tạo, phục
hồi môi trường mỏ tại bãi thải Chính Bắc và Lộ Phong.
3.2.4. Phƣơng pháp lấy mẫu, phân tích đất và nƣớc
Mẫu nước được lấy tại vùng nghiên cứu vào 2 thời điểm năm 2016 (đặc trưng cho
mùa khô và giữa mùa mưa), tại các điểm đặc trưng, tiêu biểu cho từng khu vực chịu tác
động ô nhiễm cao do hoạt động khai thác than và khả năng lan truyền, phát tán ô nhiễm:
ô nhiễm đất từ các bãi thải đến khu vực sản xuất nông nghiệp; ô nhiễm nước từ khu vực
nguồn thải mỏ đến nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ như tại các điểm tiếp…
3.2.5. Phƣơng pháp phân tích thứ bậc (AHP)
AHP là một mô hình phân tích đa cấp được đề xuất bởi Saaty (1980). AHP dựa
trên việc tổng hợp các cặp và các nguyên tắc chính: Phân tích, so sánh và tổng hợp. AHP
phân tích các vấn đề phức tạp theo các cấp thứ bậc. Phương pháp AHP được sử dụng
trong nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng
Vùng than tại thành phố Hạ Long nằm trong bể than Quảng Ninh có diện tích 3.441,3
ha và được gọi là vùng than Hòn Gai (theo quy định của Tập đoàn than và khoáng sản Việt
Nam). Trong thành phố Hạ Long, vùng than nằm ở phía Bắc và Đông Bắc thành phố thuộc
ranh giới hành chính các phường Hà Lầm, Hà Tu, Hà Trung, Hà Phong, Hà Khánh.
Địa hình vùng than đa dạng và phức tạp được chia thành 3 vùng rõ rệt (đồi núi,
ven biển và hải đảo). Trên địa bàn vùng than có suối Hà Tu, suối Hà Lầm, suối Lộ
Phong, suối Hà Khánh. Hiện tại trên vùng than vẫn còn 6.985,58 ha rừng, độ che phủ rừng
đạt 28,8%.
4.1.2. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội của thành phố Hạ Long
Vùng than tại thành phố Hạ Long có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế chú trọng
phát triển công nghiệp khai thác than và du lịch. Sản lượng than năm 2017 đạt 6,625 triệu
tấn. Khai thác than và du lịch là hai lĩnh vực kinh tế chủ đạo của thành phố Hạ Long. Tuy
nhiên, hoạt động khai thác than đã và đang gây nhiều ảnh hưởng tới môi trường từ đó có
ảnh hưởng xấu tới hoạt động du lịch.
4.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG THAN
4.2.1. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đất đai
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tỉnh Quảng Ninh và thành phố
Hạ Long luôn phối hợp chặt chẽ để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, quản lý việc cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, quản lý
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các qui định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai chung tuy nhiên cũng đã
gặp rất nhiều khó khăn khi quản lý đất các khu mỏ than được giao quản lý.
4.2.2. Thực trạng sử dụng và biến động đất đai vùng than
Vùng than tại thành phố Hạ Long được hình thành sau khi thăm dò khoáng sản
dưới lòng đất, theo đó vùng than có diện tích 3.441,31 ha, nằm trên địa bàn quản lý hành
chính của 05 phường gồm Hà Lầm, Hà Tu, Hà Trung, Hà Phong và Hà Khánh. Trong
quá trình sử dụng đất, các doanh nghiệp kinh doanh khai thác than tiến hành khai thác
Đất ở đô thị (ODT)
Đất sản xuất kinh doanh (SKC)
Đất quốc phòng (QPH)
Đất nghĩa trang (NTD)
Mặt nước (MNC)
Đất chưa sử dụng (CSD)
Tổng số
1354,14
351,03
1162,21
43,97
161,33
78,65
15,12
21,12
38,11
259,6
3441,31
1831,83
303,25
939,55
36,11
177,59
85,65
25,85
22,17
55,42
0
+1,26
+18,13
-259,6
Tỷ lệ biến
động
2017/2010
(%)
+35,34
-4,44
-76,97
-15,12
-1,64
+12,53
+43,88
+5,63
+32,24
-100,00
Hiện nay trong khu vực nghiên cứu có 9 mỏ than do nhà nước quản lý đang hoạt
động. Hầu hết các mỏ này tập trung ở Đông Bắc thành phố Hạ Long, là khu vực đầu
nguồn của các sông, suối. Một số khu vực khai thác và nhiều công trình phụ trợ như các
bãi chứa than, xưởng cơ khí, nhà sàng tuyển, đường vận chuyển than nằm trong khu vực
đô thị, xen lẫn với khu dân cư.
Do đặc thù của khu vực khai thác than nằm độc lập xa khu dân cư nên việc các doanh
nghiệp khai thác làm biến động đất khai thác than đang diễn ra hàng ngày tại các mỏ. Rất
nhiều vấn đề khai thác ngoài ranh giới thuê đất đã diễn ra trong thời gian dài nhưng phương
pháp quản lý truyền thống chưa đủ công nghệ để có thể giám sát sự biến đổi này, trong
tương lai cần có các biện pháp giám sát sử dụng đất như công nghệ viễn thám hoặc thiết bị
bay chụp có khả năng giám sát biến động liên tục và tức thì để nâng cao hiệu quả quản lý
Mỏ than/ Bãi thải
1
Bãi thải Nam Lộ Phong
Độ cao trên bề mặt (+) Độ sâu (-) Độ dốc bãi thải
+ 180
0
> 30o
2
Bãi thải Chính Bắc
+ 250
0
>30 o
3
Khu đổ thải mỏ than Núi Béo
+ 240
-132
> 30 o
Hoạt động đổ đất đá thải ra biển và sự lắng đọng bùn đất cùng các chất thải rắn
Dựa trên nguyên tắc và các tiêu chí đã đề cập ở trên, toàn bộ vùng than thành phố
Hạ Long được phân chia thành 15 tiểu vùng chức năng khác nhau với những đặc trưng
riêng biệt.
4.4.3. Xác định, đánh giá một số mô hình cải tạo đất đối với khu vực kết thúc khai thác
than
4.4.3.1. Hiện trạng các bãi thãi vùng than
a. Cấp độ bãi thải
Cấp 1: Thời gian kết thúc đổ thải từ 1 - 5 năm, trên bãi thải chưa có sự phục hồi
của thực vật.
Cấp 2: Thời gian kết thúc đổ thải từ 5 -10 năm, trên bãi thải xuất hiện một số loài
thực vật tiên phong như cỏ le, chè vè, lau chít, và 1 số loại cây bụi như đậu 3 lá, dẻ ngọn,
thao kén... nhưng mọc không đều mà thường tập trung ở những nơi có điều kiện thuận lợi
hơn, ẩm và gần các dải rừng cũ.
Cấp 3: Thời gian kết thúc đổ thải >10 năm, trên bãi thải xuất hiện một số loại cây
bụi phát triển thành khóm nhỏ như bù cu vẽ, thẩu tấu, sim, mua... sau đó xuất hiện 1 vài
loại cây gỗ nhỏ như đuôi lươn tía, cà muối, sơn ta, bông bạc...
b. Thành phần và đặc điểm bãi thải tại vùng than
- Đá thải chiếm tới trên 90% tổng số vật liệu thải (có đường kính > 2mm).
- Đất có trong bãi thải chiếm < 10% tổng số vật liệu thải.
Có thể phân sườn bãi thải thành các lớp như sau:
- Từ mặt bãi thải xuống đến độ sâu khoảng 1,5 m tập trung chủ yếu các loại đá có
kích thước nhỏ (bụi lắng, cát, dăm sỏi), tỉ lệ các loại đá đường kính hạt nhỏ hơn 15mm
chiếm 40 - 50%.
c. Thực trạng cải tạo phục hồi bãi thải sau khai thác than
Một số bãi thải trong vùng than của thành phố Hạ Long đã được quy hoạch và sử
dụng giải pháp sinh học nhằm cải tạo và phục hồi môi trường. Trong đó, để ổn định sườn
bãi thải thì giải pháp trồng cỏ vetiver đã được áp dụng thử nghiệm vào tháng 10 2007 tại
sườn phía Tây bãi thải Chính Bắc - Công ty CP than Núi Béo và khu vực sườn của bãi
thải Nam Lộ Phong. Sau thời gian trồng, khu vực sườn bãi thải thử nghiệm không có
biểu hiện sạt lở.
5
Tân Lập
STT
1
Địa điểm triển khai
Loài cây cải
tạo bãi thải
Diện tích
(ha)
Thời gian theo dõi
Vỉa 6 mỏ Núi Béo
Keo lai
1,3
6/2013 - 6/2014
Vỉa 3 Mỏ Hà Tu
Sườn cánh tây
Mỏ Núi Béo
Khu 2
Mỏ Tân Lập
Keo lai
Keo lá
tràm
Keo tai
tƣợng
Thông
mã vĩ
Phi lao
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
93,12
90,02
86,59
84,36
86,10
82,33
79,63
66,19
78,69
73,02
0,88
> 0,7
1,32
Chiều cao ngọn
trung bình HTB
(cm)
Cây giống
Sau trồng 12 tháng
40 - 45
88
35- 40
69
35-40
72
30-35
62
> 80
123
Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ cây sống
sau khi trồng 1
Mỏ Núi Béo
Mặt bằng điểm điểm +235
Mỏ Núi Béo
Mặt bằng điểm điểm +235
Mỏ Núi Béo
11
Loài cây cải
tạo bãi thải
Diện
tích
(ha)
Đậu dầu
0,3
Trẩu
0,8
Sở
0,9
Cọc rào
1,0
Đậu
dầu
98,12
97,20
96,7%
0,5
2
Trẩu
Sở
Cọc rào
83,67
70,35
66,19
0,3
1
95,30
90,63
86,22
0,3
1,2
72,35
52,92
34,25
5
Nam Lộ Phong
Địa điểm triển
khai mô hình
Loài cây cải
tạo bãi thải
Diện tích
(ha)
Cốt khí
0,3
Khu đổ thải K3
Mỏ Hà Tu
Sắn dây dại
0,5
Khu T2 Mỏ Hà Tu
Bìm bìm
0,2
6 tháng
90,02
82,33
73,02
9 tháng
86,59
79,63
66,58
12 tháng
84,36
66,19
62,29
Loài cây
Tỷ lệ cây sống sau
khi trồng 1 năm (%)
12
Chính Bắc
Sườn cánh Tây
Cỏ Hương bài
1,2
7/2014-
Mỏ Núi Béo
(Vetiver)
Chính Bắc
Sườn cánh Đông
Cỏ đót
Mỏ Núi Béo
3
Chính Bắc
Mặt bằng điểm +235
Dương xỉ
Mỏ Núi Béo
70,01
56,14
9 tháng
70,21
65,28
40,74
12 tháng
68,38
61,43
35,22
Loài cây
Tỷ lệ cây sống sau khi
trồng 1 năm (%)
4.4.3.4. Đánh giá tổng hợp hiệu quả của các mô hình
So sánh mức độ cải tạo đất của ba loài cây trồng cải tạo môi trường bãi thải Nam
Lộ Phong thì khả năng cải tạo đất của Keo là tốt nhất. Kết quả này là sự tích hợp của một
số cơ sở khoa học tạo nên như khả năng cố định đạm sinh học ở rễ cây của Keo là tốt
nhất; khối lượng vật rơi rụng trả lại chất hữu cơ cho đất của Keo là cao nhất và của
Thông nhựa là thấp nhất.
rừng tự
nhiên
1
2
3
Phục hồi
và phát
triển rừng
tự nhiên
Hiện
trạng
khu vực
Khu vực
chưa
khai
thác
than
Khu vực
đã kết
thúc
khai
thác
Khai thác Khu vực
vùng;
14
Thực trạng
(S)
- Mất khả
năng che phủ
bề mặt,
- Không có
tính ổn định ở
các khu vực
khai thác và
bãi thải
- Cây trồng
kém phát triển
- Xói lở, xói
mòn đất vùng
núi đầu nguồn
của vùng than;
- Mất khả
năng che phủ
bề mặt;
- Hoạt động
đổ thải diễn ra
ngày
càng
mạnh;
- Khai thác
than dưới hình
thức lộ thiên
STT
trạng
khu vực
Phát triển Khu vực
du lịch và đã kết
giải trí
thúc
4
khai
thác
than
Không
gian
5
6
Áp lực (P)
- Quá trình sụt
lún vẫn đang
diễn ra;
- Gây tác động
tiêu cực đến
lớp phủ thực
vật bề mặt
Mục đích Khu vực - Phân bố rải
phát triển đang
rác trên toàn
- Ô nhiễm bụi; Mặt bằng rộng và có
- Ô nhiễm cửa thể san lấp, nằm ở
sông ven biển trung tâm của vùng
than nên có thể phát
triển dịch vụ, vui chơi
giải trí
- Sạt lở, sụt
lún đất đá;
- Ô nhiễm
không
khí,
khói bụi;
- Nguồn nước
sinh hoạt bị ô
nhiễm
- Có thể phát triển các
hoạt động kinh tế với
quy mô nhỏ và vừa,
- Tăng cường mối liên
kết với các tiểu vùng
lân cận
- Ô nhiễm
nước,
đất,
không khí từ
chất thải công
nghiệp;
Hình 4.1. Điểm mức độ đồng thuận về điểm số của ngƣời dân địa phƣơng với mỗi
định hƣớng đƣa ra
Như vậy, trong 6 phương án được đưa ra thì định hướng phục hồi rừng tự nhiên
nhận được điểm đồng thuận cao nhất (0,894 điểm) từ ý kiến phiếu khảo sát; bảo vệ và
phát triển rừng là định hướng được lựa chọn cao thứ 2 (0,842 điểm); phát triển khu công
nghiệp là định hướng ít phiếu khảo sát đồng tình (0,5 điểm).
Ngoài ra, thang đo Likert cũng được dùng để đánh giá mức độ ưu tiên của các loại
hình sử dụng đất, trong khuôn khổ luận án này thì đã có 09 loại hình được lựa chọn để
người dân đánh giá và cho điểm.
Trong 09 loại hình sử dụng đất được đưa ra cho cộng đồng dân cư đánh giá thì điểm
đồng thuận của loại hình sử dụng đất trồng rừng và cải tạo bãi thải được cho điểm cao
nhất (0,842 điểm), theo lý giải của người dân địa phương thì môi trường khu vực nghiên
cứu khá nghiêm trọng, do đó khu vực bãi thải trong vùng khai thác than cần được cải tạo
nhằm phục hồi chuỗi sinh thái và chất lượng môi trường trong khu vực khai thác và vùng
lân cận. Loại hình sử dụng đất không được người dân đồng thuận là định hướng khai thác
mỏ lộ thiên (0,286 điểm). Hoạt động khai thác trong quá khứ và hiện tại đã để lại rất
nhiều hậu quả nghiêm trọng cho người dân khu vực khai thác than. Do đó kiến nghị của
người dân là không được khai thác mỏ lộ thiên và cùng với đó là phải trồng rừng cải tạo
môi trường, hoặc phát triển thành khu vui chơi giải trí cho cộng đồng cư dân khu vực đó.
16
0.9
0.8
0.7
0.6
0.5
0.4
trí, thể
thải
thao, trò
mạo
hiểm và
công viên
Hình 4.2. Tổng hợp mức độ đồng thuận của cộng đồng cƣ dân đối với một số loại
hình sử dụng đất tại vùng than thành phố Hạ Long
Với thứ tự xếp hạng điểm đồng thuận các mục đích sử dụng đất chi tiết lần lượt là
trồng rừng cải tạo độ phì và ổn định bãi thải (0,782 điểm); trồng rừng xử lý kim loại nặng
(0,756 điểm); phát triển mặt bằng để đầu tư vào thể thao mạo hiểm (0,73 điểm); phát
triển khu dân cư quy mô nhỏ (0,668 điểm); Khu sửa chữa máy và thiết bị khai thác mỏ
(0,628 điểm); phát triển khu dân cư lớn (0,624 điểm); moong khai thác (0,594 điểm),…
và cuối cùng thấp nhất là phát triển sân gold (0,42 điểm). Như vậy mục đích sử dụng đất
chi tiết được người dân đồng thuận phát triển trong tương lai đó là loại hình trồng rừng
cải tạo độ phì và ổn định bãi thải.
4.5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI VÙNG THAN
4.5.1. Nhóm giải pháp chung
4.5.1.1. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất
a. Giải pháp định hướng không gian sử dụng đất sau khai thác lồng ghép bảo vệ môi
trường, phục hồi cảnh quan vùng than)
Trên cơ sở phân tích các vùng chức năng sử dụng đất tại vùng than và đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho mỗi không gian thì định hướng sử
dụng đất sau khai thác lồng ghép với bảo vệ môi trường tại vùng than được đề xuất theo 6
không gian phát triển riêng biệt:
+ Không gian I: Phát triển và phục hồi rừng (tập trung tại khu vực Hà Ráng), có kế
hoạch cụ thể cho mỗi loại cây trồng và vị trí trồng nhất định, đồng thời tiến hành đánh
giá và nhân giống những loài cây bản địa tại khu vực này nhằm bảo tồn nguồn gen và
tăng khả năng sinh trưởng vá phát triển khi trồng nhân rộng;
những căn cứ theo mục tiêu trước mắt mà phải định hướng cho mục tiêu lâu dài.
Trên cơ sở không gian cảnh quan chung toàn vùng, với diện tích tổng thể của bãi
thải Chính Bắc vào khoảng 200 ha, bãi thải Nam Lộ Phong khoảng 197,75 ha, việc cải
tạo bãi thải có thể lựa chọn, dự kiến phương án định hướng quy hoạch kiến trúc, cảnh
quan các bãi thải làng sinh thái theo như đề xuất sau đây:
- Có thể xây dựng các khu công trình công cộng như: Nhà văn hoá, khu biệt thự cho
thuê: Gồm các biệt thự thấp tầng (tối đa 2 tầng) làm khách sạn, nhà nghỉ cuối tuần, khu
dịch vụ tổng hợp: bưu điện, chi nhánh ngân hàng và các cửa hàng dịch vụ khác phục vụ
cho dân cư trong khu vực, Câu lạc bộ TDTT: sân cầu lông, bóng chuyền trong nhà, sân
tennis và các khu chức năng khác (học võ, thể hình...) khu nhà hàng ăn uống, giải khát
nhỏ...
- Khu xây dựng nhà ở với các lô đất xây biệt thự thấp tầng (tối đa 2 tầng) nên có
hướng nhìn ra vịnh Hạ Long có cảnh quan thoáng, đẹp.
- Khu công viên - tượng đài: Quy hoạch dành riêng khu cao nhất của bãi thải (mức
+250m) để làm công viên - tượng đài và công viên mỏ ngoài trời với những thiết bị khai
thác mỏ được giữ nguyên vị trí và hình mẫu khi kết thúc quá trình khai thác, nhằm cho
khách du lịch có thể nhìn tổng thể về quá trình khai thác than và những dụng cụ dùng để
khai thác than qua nhiều thời kỳ khác nhau, tạo điểm nhấn cho vùng đất mang đậm dấu
ấn của “vàng đen”.
18
Đối với các mỏ than chuẩn bị khai thác, cần thiết phải có quy hoạch sử dụng đất sau
khai thác. Những khu vực được quy hoạch phát triển rừng cần phải thực hiện theo quy trình
đã nói ở trên cho dạng bãi thải chưa ổn định và bãi thải có độ ổn định thấp.
4.5.1.2. Tạo dải phòng hộ bằng các vành đai cây xanh
Vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường, chống sạt lở bãi thải Nam Lộ phong và
Chính Bắc thì việc tạo các công trình quanh bãi thải các vùng khai trường khác là rất có
tính khả thi cao. Việc tạo vành đai cây xanh không chỉ thực hiện ở vùng than thành phố Hạ
Long mà cần thực hiện liên tiếp bao quanh vùng than Cẩm Phả. Ngoài để nguồn nước mặt
c. Giải pháp công trình chống sạt lở bãi thải
Kết hợp với giải pháp trồng cây trên bề mặt thì việc xây dựng các ô vuông bằng
chất liệu xi măng ven sườn các moong khai thác cần được tiến hành nhằm giảm thiểu tác
động của hoạt động chảy tràn trên bề mặt dẫn đến di chuyển các vật liệu đất đá ven sườn
19
của moong khiến sạt lở xuống vùng đáy moong, đặc biệt là khu vực sườn của mỏ than
Hà Tu, Đông Bắc và tại hai bãi thải Chính Bắc và Nam Lộ Phong.
Sử dụng bãi thải trong là giải pháp kỹ thuật có hiệu quả lớn không chỉ về mặt kinh
tế mà cả về mặt bảo vệ môi trường. Bởi lẽ, nếu bãi thải nằm trong vùng moong khai thác
thì việc vận chuyển chất thải sẽ không diễn ra và không gây áp lực lên bề mặt, do đó
trong lực của các lớp vật chất được phân bổ đều nên sẽ không xảy ra hiện tượng sạt lở
đất đá.
d. Giải pháp tái sử dụng đất bãi thải sau cải tạo, phục hồi môi trường
Với diện tích tổng thể của bãi thải Chính Bắc vào khoảng 200 ha, bãi thải Nam Lộ
Phong khoảng 197,75 ha, việc cải tạo bãi thải có thể lựa chọn, dự kiến phương án định
hướng quy hoạch kiến trúc, cảnh quan các bãi thải làng sinh thái theo như đề xuất sau
đây:
- Có thể xây dựng các khu công trình công cộng như: Nhà văn hoá, khu biệt thự cho
thuê: Gồm các biệt thự thấp tầng (tối đa 2 tầng) làm khách sạn, nhà nghỉ cuối tuần, khu
dịch vụ tổng hợp: bưu điện, chi nhánh ngân hàng và các cửa hàng dịch vụ khác phục vụ
cho dân cư trong khu vực, Câu lạc bộ TDTT: sân cầu lông, bóng chuyền trong nhà, sân
tennis và các khu chức năng khác (học võ, thể hình...) khu nhà hàng ăn uống, giải khát
nhỏ...
- Khu xây dựng nhà ở với các lô đất xây biệt thự thấp tầng (tối đa 2 tầng) nên có
hướng nhìn ra vịnh Hạ Long có cảnh quan thoáng, đẹp.
- Khu công viên - tượng đài: Quy hoạch dành riêng khu cao nhất của bãi thải (mức
+250m) để làm công viên - tượng đài và công viên mỏ ngoài trời với những thiết bị khai
thác mỏ được giữ nguyên vị trí và hình mẫu khi kết thúc quá trình khai thác, nhằm cho
lòng đất làm tăng hiệu quả sử dụng các công trình hạ tầng có sẵn trong khu mỏ, tiết kiệm
tài nguyên, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư;
- Sử dụng các khoảng trống đã khai thác làm bãi thải (bãi thải trong).
Việc sử dụng bãi thải trong không chỉ có ý nghĩa lớn về mặt bảo vệ môi trường mà
còn mang lại hiệu quả đáng kể do rút ngắn cung độ vận tải đất đá.
Hạn chế sự suy giảm môi trường đất trong khai thác than
* Chống trôi lấp, sa mạc hoá đất canh tác do đất đá thải
Trôi lấp cây cối ở vùng hạ lưu, sa mạc hoá đất canh tác ở những vùng nước thải từ
mỏ chảy qua, bồi cạn lòng sông suối hạ nguồn, làm thay đổi và thu hẹp bồn thu nước đầu
nguồn là những tác hại nghiêm trọng trong quá trình đổ thải trong khai thác than lộ thiên
gây ra. Những biện pháp chủ yếu để hạn chế các tác hại này là:
1. Kết hợp đồng bộ quy hoạch đổ thải và quy hoạch thoát nước không chỉ trong phạm
vi một khai trường, một mỏ mà trong phạm vi toàn vùng than Hạ Long;
2. Không đổ đất đá thải xuống sông Diễn Vọng, suối, các dòng chảy và đầu nguồn
của chúng hoặc lấn biển vùng Vịnh Hạ Long;
3. Không để nước mưa tràn qua mặt bãi thải và sườn dốc bãi thải. Muốn vậy, mặt bãi
thải phải có độ dốc 2 - 3 % hướng vào phía trong, nơi có hệ thống rãnh thoát nước (sát
sườn núi), phía ngoài mép bãi thải phải có đê chắn cao 0,8 - 1,2 m, nhằm đảm bảo an toàn
cho ôtô khi dỡ tải, đồng thời không cho nước mưa từ mặt bãi thải tràn xuống sườn bãi thải;
4. Không xả nước từ hệ thống mương rãnh thoát nước của mỏ vào bãi thải hoặc chân
bãi thải;
5. Phía dưới chân bãi thải phải xây đê ngăn đất đá thải trôi xuống dưới hạ lưu. Cần
tiến hành thường xuyên việc thu dọn đất đá trôi lấp phía thượng lưu đê chắn, nhất nhất là
sau những đợt mưa lũ lớn;
6. Đối với bãi thải đã kết thúc, cần tiến hành kè chắn chân bãi thải bằng đá hôc, phủ
kín cây xanh hoặc thảm cỏ trên bề mặt và sườn dốc bãi thải;
7. Đối với bãi thải cao, cần tiến hành thải theo phân tầng 30 - 50 m, nhằm tăng cường
hệ số ổn định và giảm nguy cơ lún sụt hay sạt lở bãi thải;
8. Tận dụng tối đa khoảng trống khai thác để làm bãi thải trong khi có điều kiện: vỉa
nằm ngang hay dốc thoải, vỉa kéo dài theo đường phương (phân khu vực khai thác theo
6. Phủ xanh bãi thải và bờ mỏ bằng cây xanh hoặc thảm cỏ.
4.5.2.3. Nhóm các giải pháp đối với khu vực chưa khai thác than
Lồng ghép quy trình CTPHMT và sử dụng đất sau khai thác vào hồ sơ mở cửa mỏ
của doanh nghiệp: cần lồng ghép một số hoạt động CTPHMT ngay từ khi thiết kế cải tạo,
mở rộng hay nâng công suất theo biện pháp quản lý kỹ thuật đề tài đề xuất trong 5 giai
đoạn chủ yếu của công tác CTPHMT (bắt đầu ngay từ khâu lập dự án đầu tư và thiết kế cơ
sở của mỏ than KTLT) như sau:
- Giai đoạn 1: Xác định phương thức sử dụng đất sau khai thác than;
- Giai đoạn 2: Trong quá trình thiết kế khai thác, phải thiết kế lồng ghép CTPHMT
vào quá trình hoạt động khai thác theo mục tiêu sử dụng đất đã xác định;
- Giai đoạn 3: Thực hiện các giải pháp kỹ thuật trong giai đoạn kết thúc khai thác
để đảm bảo ổn định các bờ tầng và bãi thải;
- Giai đoạn 4: Thực hiện và hoàn thiện việc CTPHMT theo mục tiêu sử dụng đất
sau khai thác đã hoạch định;
- Giai đoạn 5: Quan trắc và nghiên cứu quá trình phục hồi để có những điều chỉnh
hợp lý nhằm bảo đảm sự phát triển hài hòa của hệ sinh thái.
22
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Thành phố Hạ Long có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế trong đó công nghiệp
khai thác than và du lịch là hai lĩnh vực kinh tế chủ đạo của thành phố Hạ Long. Thành
phố có trữ lượng than đá lớn, sản lượng khai thác than có nhiều biến động và xu hướng
giảm dần trong giai đoạn 2010 - 2017. Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững đồng thời
bảo vệ môi trường của di sản thế giới vịnh Hạ Long, công tác quản lý đất đai, bảo vệ môi
trường cần chặt chẽ hơn.
(2) Vùng than tại thành phố Hạ Long gồm 9 mỏ, thuộc quản lý của 6 công ty khai
thác. Tổng diện tích vùng than là 3.441,31 ha, trong đó khu vực đang khai thác than
chiếm 43,47%, khu vực đã kết thúc khai thác than chiếm 17,39%, khu vực chưa khai thác
tạo môi trường đất; bảo vệ môi trường nước mặt, nước ngầm và tôn tạo cảnh quan đô
thị); 6. Phát triển khu công nghiệp (lồng ghép bảo vệ chất lượng nước mặt và nước ngầm,
phát triển hạ tầng du lịch). Đã xác định được 06 loại cây có khả năng phục hồi các khu
23