HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ THẮNG PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI VÙNG THAN
TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ THẮNG PHƢƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI VÙNG THAN
TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
9 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải
và hoàn thiện luận án.
Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy, cô giáo Bộ
môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai, Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận án này.
Luận án này được thực hiện với sự hỗ trợ của Lãnh đạo, cán bộ, công chức Sở Tài
nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương tỉnh
Quảng Ninh, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các Công ty thành
viên tại thành phố Hạ Long, Tổng công ty Đông Bắc, các hộ gia đình trên địa bàn điều tra
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài. Tôi xin trân
trọng cám ơn sự hỗ trợ quý báu đó.
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ
tận tình từ Lãnh đạo Viện Nghiên cứu quản lý đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian,
động viên tinh thần, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin
trân trọng cám ơn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè và người thân đã luôn kịp thời
động viên, chia sẻ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận án.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận án
Vũ Thắng Phƣơng
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài .........................................................................4
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 4
1.5.1.
Ý nghĩa khoa học ............................................................................................... 4
1.5.2.
Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................ 4
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 5
2.1.
Cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng đất đai vùng than .........................................5
2.1.1.
Quản lý, sử dụng đất đai ....................................................................................5
2.1.2.
2.3.
Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai
vùng than..........................................................................................................39
iii
2.3.1.
Một số công trình nghiên cứu trên thế giới...................................................... 39
2.3.2.
Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................... 44
2.3.3.
Một số công trình nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh ...........................................46
2.4.
Nhận xét chung tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài ................47
2.4.1.
Nhận xét chung về tổng quan tài liệu .............................................................. 47
2.4.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................51
3.2.1.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ................................................51
3.2.2.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................ 51
3.2.3.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp .................................................52
3.2.4.
Phương pháp lấy mẫu, phân tích đất và nước ..................................................54
3.2.5.
Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) ............................................................ 56
3.2.6.
Phương pháp theo dõi mô hình ........................................................................57
3.2.7.
Phương pháp biên tập bản đồ và thống kê số liệu ...........................................60
Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất vùng than .......................................72
iv
4.2.1.
Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2010 - 2017 ...................... 72
4.2.2.
Thực trạng sử dụng đất đai vùng than thành phố Hạ Long giai đoạn 2010
- 2017 ...............................................................................................................78
4.2.3.
Đánh giá những tồn tại, bất cập trong quản lý, sử dụng đất và nguyên
nhân..................................................................................................................85
4.3.
Tác động của khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan
tại thành phố Hạ Long ..................................................................................... 89
4.3.1.
Tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất .....89
4.3.2.
Xác định, đánh giá một số mô hình cải tạo đất đối với khu vực kết thúc
khai thác than .................................................................................................114
4.4.4.
Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân ...........................................125
4.5.
Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than........................ 131
4.5.1.
Căn cứ đề xuất giải pháp................................................................................131
4.5.2.
Nhóm giải pháp chung đối với vùng than...................................................... 133
4.5.3.
Nhóm giải pháp cụ thể đối với các khu vực ..................................................137
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 148
5.1.
Kết luận ..........................................................................................................148
5.2.
ĐSKT
Đất sau khai thác
ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
GCN
Giấy chứng nhận
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐKS
Hoạt động khoáng sản
KCN
Khu công nghiệp
KLN
Kim loại nặng
KTLT
Khu vực điều tra người dân và số lượng phiếu ...................................................53
3.2.
Các tiêu chí điều tra ............................................................................................ 54
3.3.
Vị trí lấy mẫu đất và nước tại vùng nghiên cứu..................................................55
3.4.
Địa điểm, diện tích và thời gian theo dõi các mô hình cải tạo bãi thải ...............59
4.1.
Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp theo các đơn vị hành chính vùng than
năm 2017.............................................................................................................68
4.2.
Diện tích và sản lượng các loại cây trồng tại thành phố Hạ Long giai đoạn
từ năm 2013 đến năm 2017.................................................................................70
4.3.
Thực trạng việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất khai thác than của các
doanh nghiệp tại vùng than năm 2017 ................................................................ 73
4.4.
Hiện trạng cải tạo phục hồi môi trường tại các khu vực làm bãi thải
năm 2017.............................................................................................................82
4.12.
Hiện trạng sử dụng đất sau khai thác than năm 2017 .........................................83
4.13. Chênh lệch địa hình và độ dốc một số khu vực trong vùng than ........................ 97
4.14. Kết quả AHP xác định thứ tự mức độ tác động của khai thác than (theo
trọng số bậc 1 và 2) ........................................................................................... 100
4.15. Quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản đến năm 2020 ................... 103
4.16. Lựa chọn các tiêu chí phân vùng chức năng ..................................................... 104
4.17. Đặc điểm các tiểu vùng chức năng thuộc vùng than thành phố Hạ Long ........105
4.18.
Đánh giá SWOT cho các khu chức năng vùng khai thác than ......................... 111
4.19. Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây lâm nghiệp ..................................118
vii
4.20. Tỷ lệ sống và chỉ tiêu sinh trưởng của cây lâm nghiệp trên bãi thải ................118
4.21.
Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây nhiên liệu lấy dầu ........................ 120
4.22.
Tỷ lệ sống và chỉ tiêu sinh trưởng của cây cây nhiên liệu lấy dầu ................... 121
Các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp của khai thác lộ thiên đối với môi
trường ..................................................................................................................18
3.1.
Sơ đồ nghiên cứu ................................................................................................ 50
3.2.
Sơ đồ các vị trí lấy mẫu tại thành phố Hạ Long .................................................56
3.3.
Sơ đồ cấu trúc thứ bậc ....................................................................................... 56
3.4.
Sơ đồ các bước mô hình phủ xanh bãi thải ngành than bằng thực vật ...............58
3.5.
Cấu trúc khung lý thuyết về Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng .............................. 63
4.1.
Sơ đồ vị trí vùng than thành phố Hạ Long ......................................................... 65
4.2.
4.10. Tỷ lệ cây chống xói lở bãi thải sống sau 1 năm (%) .........................................124
4.11. Điểm mức độ đồng thuận về điểm số của người dân địa phương với mỗi
định hướng đưa ra ............................................................................................. 129
4.12. Tổng hợp mức độ đồng thuận của cộng đồng cư dân đối với một số loại
hình sử dụng đất tại vùng than thành phố Hạ Long ..........................................130
4.13. Sơ đồ định hướng phát triển không gian thành phố Hạ Long........................... 132
4.14. Đề xuất sơ đồ quy trình sử dụng đất sau khai thác ...........................................144
ix
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Vũ Thắng Phương
Tên Luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất
đai vùng than tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 9 85 01 03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai tại vùng than và tác động của hoạt
động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh;
- Xác định khả năng sử dụng đất sau khai thác than và đề xuất giải pháp quản lý, sử
dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi trường, cảnh quan cho thành phố du
lịch Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thông dụng như: Phương pháp điều
tra, thu thập số liệu thứ cấp; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp điều tra,
thu thập số liệu sơ cấp; Phương pháp lấy mẫu, phân tích đất và nước; Phương pháp đối
COD trong nước tăng; pH nước mặt và nước ngầm giảm. Ngoài ra, hoạt động khai thác
than cũng làm tăng nguy cơ sạt lở đất, bồi lấp sông, suối; biến đổi mạnh địa hình và ảnh
hưởng đến cảnh quan chung của thành phố du lịch với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh
Hạ Long. Kết quả phân tích chỉ số AHP và đánh giá qua phiếu điều tra của người dân và
cán bộ địa phương về sự tác động của hoạt động khai thác than thì tài nguyên đất và sử
dụng đất ở là nhóm bị tác động mạnh nhất, cụ thể là các yếu tố về sạt lở đất đá, đất đá
thải ô nhiễm đất và nước sông suối là các yếu tố chi tiết chịu nhiều tác động tiêu cực
nhất từ hoạt động khai thác than tại thành phố Hạ Long, tiếp đó là nhóm yếu tố môi
trường nước và cảnh quan đô thị bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Theo khả năng sử dụng đất, phục hồi đất sau khai thác than, theo định hướng,
chức năng sử dụng đất có thể chia toàn vùng than thành phố Hạ Long thành 06 không
gian phát triển (với 15 tiểu vùng chức năng): 1. Bảo vệ và phát triển rừng (lồng ghép với
phát triển hạ tầng du lịch); 2.Phục hồi rừng tự nhiên (lồng ghép với cải tạo chất lượng
môi trường, bảo vệ môi trường nước mặt và nước ngầm); 3. Phát triển khai thác mỏ lộ
thiên (lồng ghép ngăn ngừa tai biến, sạt lở; cải tạo chất lượng môi trường; bảo vệ chất
lượng nước ngầm và mặt; phát triển hạ tầng du lịch); 4. Phát triển dịch vụ, du lịch, giải
trí (lồng ghép ngăn ngừa sạt lở; cải tạo chất lượng môi trường, bảo vệ phát triển rừng và
tôn tạo cảnh quan đô thị); 5. Phát triển đô thị (lồng ghép ngăn ngừa tai biến, sạt lở đất;
cải tạo môi trường đất; bảo vệ môi trường nước mặt, nước ngầm và tôn tạo cảnh quan
đô thị); 6. Phát triển khu công nghiệp (lồng ghép bảo vệ chất lượng nước mặt và nước
ngầm, phát triển hạ tầng du lịch). Đã xác định được 06 loại cây có khả năng phục hồi
các khu vực kết thúc khai thác than (khu bãi thải dừng đổ thải) là: Cây Keo, cỏ Vetiver,
cây Cốt khí, cây Cọc Rào, cây Sở, cây Đậu Dầu.
Các giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than được đề xuất trên cơ sở
định hướng không gian sử dụng đất vùng than lồng ghép bảo vệ môi trường, cải tạo
cảnh quan trong đó sử dụng kỹ thuật PSR phân tích cho mỗi khu chức năng. Các nhóm
giải pháp được đề xuất gồm: Nhóm giải pháp chung, nhóm giải pháp cụ thể đối với khu
vực đang khai thác than, khu vực kết thúc khai thác than, khu vực chưa khai thác than
và khu vực chịu ảnh hưởng của khai thác than tại thành phố Hạ Long. Hạ Long.
more tightly to ensure the economic development while.
The coal zone in Ha Long city include 9 mines under the management of 6
mining companies. The total area of coal zone was 3,441.31 ha. Of which, the area of
current coal mining was 1,495.83 ha (accounted for 43.47% of total area of coal zone)
and the area of post mining was 598.44 ha (accounted for 17.39% of total area of coal
zone). The unexploited coal mining area was 1347.04 ha, accounted for 39.14% of total
coal zone area. The above area included 368.05 ha of post mining area and 436.02ha of
waste dump area, both need to renovate and rehabilitate for environment. In Ha Long
city, there is no land use planning for the whole coal area after exploitation in the city,
therefore it need a suitable land use plan based on the land use planning of Ha Long city
to 2020, orientation to 2030.
Determining the impact of coal mining activities on the land resources, land use,
water environment, and landscape of Ha Long city showed that in the period 2010 2017, the area of coal mining had increased 740.13 hectares, the forest area had
xii
decreased 520.44 hectares and the forest coverage in the coal area had decreased
15.12%. Soil quality was also greatly affected by coal mining activities, in details: the
heavy metal contents in the soil such as As, Pb Cu, Zn and Cd in the recovered waste
dump and the dumping site was much higher than the Vietnam standards QCVN 03MT: 2015 / BTNMT (particularly Arsenic content was from 5.4 to 9.45 times higher
than QCVN); Fe and Mn contents, suspended solids, COD in water increased; pH of
surface water and groundwater decreased. In addition, coal mining activities also
increased the risk of landslides, fills up rivers and streams; strongly changed the
topography and affected the general landscape of the tourist city with the world natural
heritage Ha Long bay. According to the result of analyzing the AHP index and
assessing through the local people's questionnaire about the impact of coal mining
activities, land resources and residential land use is the most impacted group, namely
the elements of landslides, soil and river water pollution by rock and soil discharging
were detailed factors affected by the most negative impacts from coal mining activities
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai và nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất là tiềm năng, nguồn lực
quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của các nước trên thế giới. Do
đó, bảo vệ và quản lý sử dụng hợp lý quỹ đất trong quá trình khai thác khoáng sản và
sau khai thác là một nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc phát triển bền vững đất
nước. Quốc hội đã nêu theo Luật Khoáng sản (2010): “Khoáng sản là tài nguyên hầu
hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng của Quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ,
khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài,
bảo đảm quốc phòng an ninh” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
Khai thác khoáng sản là một hoạt động quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với nước đang phát
triển như Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động khai thác khoáng sản thường gây tác
động mạnh đến đất đai, các hệ sinh thái tự nhiên và môi trường sống của con người.
Do vậy, bảo vệ đất đai và môi trường trong các vùng. Khai thác khoáng sản luôn là
mối quan tâm lớn của các nhà quản lý, nhà khoa học nhằm hạn chế các ảnh hưởng
tiêu cực của các hoạt động này gây ra cho con người và môi trường sống.
Việt Nam là một nước đang phát triển, hoạt động khai thác than ở tỉnh Quảng
Ninh đã thực hiện từ cuối thế kỷ 19. Hiện nay, khai thác than ở tỉnh Quảng Ninh
chủ yếu tập trung ở khu vực các huyện Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí, Đông Triều và
một phần nhỏ diện tích của huyện Hoành Bồ. Theo số liệu của Tập đoàn than và
khoáng sản Việt Nam, trữ lượng than ở Quảng Ninh tính đến ngày 01 tháng 01 năm
2016 là 4.049.559 ngàn tấn, trữ lượng than ở độ sâu dưới mức -300 m của bể than
Quảng Ninh là 6.935.473 ngàn tấn. Các mỏ than đang hoạt động phần lớn phân bố
trên các dãy núi phía Bắc đường quốc lộ 18A từ Mạo Khê đến Mông Dương xen lẫn
các khu dân cư, lân cận với các đô thị, các khu kinh tế trọng điểm, thượng nguồn
tài nguyên khoáng sản, ảnh hưởng đến môi trường và sử dụng đất tại địa phương.
Chất lượng môi trường có xu hướng biến đổi mạnh theo chiều hướng đi xuống, khả
năng xử lý nước thải và rác thải chỉ đạt 40% tổng lượng chất thải xả ra mỗi ngày tại
thành phố Hạ Long (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, 2014). Nghiêm
trọng hơn, việc khai thác than lộ thiên của một số mỏ than đã và đang trong giai
đoạn thu hồi than để chuẩn bị dừng khai thác và nhiều lộ vỉa đã kết thúc khai thác
(các vùng này lận cận vùng đô thị trọng tâm của khu vực Hạ Long) nên đã và đang
tạo ra nguy cơ gây lãng phí một quỹ đất lớn, có thể được sử dụng cho phát triển
kinh tế Hạ Long, là cầu nối kinh tế lớn trong khu vực. Trong tai biến thiên nhiên tại
thành phố Hạ Long năm 2015, sạt lở đất đã khiến rất nhiều hộ dân sống gần khu
vực khai thác than bị ảnh hưởng, trong đó gần 200 hộ bắt buộc phải di dời chỗ ở để
đảm bảo an toàn (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, 2015). Các vấn
đề cấp bách đó đặt ra cho tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long cần có những giải
pháp để quản lý chặt chẽ và hợp lý.
Vấn đề cần đặt ra làm sao việc khai thác than đảm bảo được vấn đề môi
trường cũng như việc tái sử dụng nguồn đất sau khai thác. Chính vì thế hướng
nghiên cứu của luận án là cần thiết với thực tế nhằm đánh giá thực trạng từ đó đề
xuất khả năng sử dụng đất sau khai thác than đảm bảo sử dụng hợp lý và cải tạo môi
2
trường cho thành phố Hạ Long.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai tại vùng than và tác động của
hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
- Xác định khả năng sử dụng đất sau khai thác than và đề xuất giải pháp quản
lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi trường, cảnh quan cho
thành phố du lịch Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
598,44 ha.
+ Khu vực chưa khai thác than (nằm trong ranh giới quy hoạch vùng than)
thuộc quyền quản lý hành chính của địa phương (diện tích là 1347,04 ha).
- Phạm vi nghiên cứu ảnh hưởng là khu vực ngoài vùng than bị tác động ảnh
hưởng lan tỏa của hoạt động khai thác than từ các khai trường khai thác than.
1.3.2.2. Phạm vi thời gian
Giới hạn thời gian được nghiên cứu của luận án từ năm 2010 - 2017.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định các tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử
dụng đất, môi trường nước, cảnh quan đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các mô hình phục hồi đất sau khai thác than và giải pháp quản lý, sử
dụng hợp lý đất vùng than thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn
cho quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái tại những vùng có hoạt
động khai thác than theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác tài
nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đặc biệt là đất sau khai thác than,
giảm thiểu tối đa tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường
và cảnh quan.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng, biến động sử dụng đất và những vấn đề tồn tại
trong công tác quản lý, sử dụng đất ở vùng than, những tác động của hoạt động khai
thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất, môi trường nước, cảnh quan thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
- Xác định một số mô hình thực tế có khả năng cải tạo, phục hồi bãi thải sau
khai thác than và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất đất vùng than tại thành
phố hạ Long theo hướng bảo vệ môi trường sinh thái cho thành phố du lịch Hạ
Long.
Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằng
quản lý là cai trị, cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ
huy. Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận do điều khiển
học đưa ra như sau:
5
Quản lý là sự tác động, định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật
tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. Quan niệm
này không những phù hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể sống, mà còn phù
hợp với một tập thể người, một tổ chức hay một cơ quan nhà nước.
Hiểu theo góc độ hành động, quản lý là điều khiển và được phân thành 3 loại:
Loại hình thứ nhất: là việc con người điều khiển các vật hữu sinh không phải
con người, để bắt chúng phải thực hiện ý đồ của người điều khiển. Loại hình này
được gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường... Ví dụ con
người quản lý vật nuôi, cây trồng...
Loại hình thứ hai: là việc con người điều khiển các vật vô tri vô giác để bắt
chúng thực hiện ý đồ của người điều khiển. Loại hình này được gọi là quản lý kỹ
thuật. Ví dụ, con người điều khiển các loại máy móc...
Loại hình thứ ba: là việc con người điều khiển con người. Loại hình này được
gọi là quản lý xã hội (hay quản lý con người).
* Khái niệm về quản lý nhà nước
Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội Nhà nước là chủ thể duy nhất quản
lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật. Cụ thể như sau:
- Nhà nước quản lý toàn dân là nhà nước quản lý toàn bộ những người sống và
làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những người không phải là
công dân.
- Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực của
đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh
trong phòng thí nghiệm hoặc nhà máy đều được khai thác từ mỏ. Khai thác khoáng
sản là hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các hoạt động có liên
quan trực tiếp nhằm thu hồi khoáng sản từ lòng đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2011). Các vật liệu được khai thác từ mỏ như kim loại cơ bản, kim loại quý,
sắt, urani, than, kim cương, đá vôi, đá phiến dầu, đá muối, kali cacbonat và than.
Bất kỳ vật liệu nào không phải từ trồng trọt hoặc được tạo ra trong phòng thí
nghiệm hoặc nhà máy đều được khai thác từ mỏ. Theo Nguyễn Đức Quý (2010),
khai thác khoáng sản là hoạt động bao gồm toàn bộ quá trình từ khảo sát, điều tra
thăm dò địa chất, khai thác, chế biến, sản xuất hàng hóa, lưu thông, phân phối và sử
dụng khoáng sản. Nói cách khác khai thác khoáng sản là quá trình con người bằng
phương pháp hoặc khai thác lộ thiên hoặc hầm lò để đưa khoáng sản từ lòng đất phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Từ khái niệm khai thác mỏ, khai thác khoáng sản, chúng ta có thể hiểu khai
thác than là các hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các hoạt động
có liên quan trực tiếp nhằm thu hồi khoáng sản than từ lòng đất sau khi đã có giấy
7
phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc khai thác than
được tính từ khi thăm dò, xin cấp phép, xây dựng cơ bản (hay còn gọi là mở mỏ);
khai thác bình thường theo công suất thiết kế (giai đoạn khai thác than); cho đến khi
mỏ kết thúc khai thác, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ, trả lại đất cho
địa phương.
Có 2 hình thức khai thác than cơ bản đó là khai thác lộ thiên và khai thác
hầm lò. Khai thác lộ thiên là hình thức khai thác than được lấy lên từ lòng đất bằng
phương pháp bóc lớp đất đá phủ trên lớp than cần khai thác. Hình thức khai thác
hầm lò là hình thức không bóc lớp phủ mà người ta đào các hầm bên dưới mặt đất
để lấy than (Montrie and Chad, 2003).
Vùng là một đơn vị lãnh thổ có những đặc điểm tương đồng và các mối liên
nằm xen kẽ giữa các dạng cảnh quan vùng khai thác than. Đây là dạng địa hình có
xu hướng tích tụ vật liệu, do đó có ý nghĩa rất lớn trong thiết kế các biện pháp ngăn
chặn vật liệu xói mòn, rửa trôi, trượt lở, sạt lở.
Theo Hoàng Danh Sơn (2006), xói mòn đất vùng khai thác than là dạng vận
động di chuyển vật chất đặc thù trong mỏ khai thác. Quá trình xói mòn diễn ra dưới
các hình thức: xói mòn bề mặt, xói mòn theo khe rãnh do mưa và xói mòn do gió.
Trong đó, xói mòn bề mặt là đặc trưng của quá trình di chuyển vật chất xảy ra đối với
lớp phủ bề mặt vùng khai thác than; xói mòn khe rãnh là dạng di chuyển rất mạnh lớp
vật chất bề mặt trên các cảnh quan bãi thải dưới tác động của dòng chảy tập trung trên
mặt. Phương pháp chống xói mòn đất vùng than: (i) Ngăn cản lực xung kích giọt
nước mưa va đâp mặt đất gây nên xói mòn mặt; (ii) Hạn chế và tiêu diệt dòng chảy
tập trung trên mặt đất nhằm làm giảm yếu và hạn chế động năng của dòng chảy cuốn
trôi đất đá ở mặt dốc; (iii) Làm giảm vận tốc dòng chãy giữ và lắng đọng bùn cát theo
dòng chảy.
2.2.2.2. Một số khái niệm liên quan đến quản lý đất đai vùng than
Quản lý đất đai (Land management) bao gồm các quy trình để sử dụng tài
nguyên đất có hiệu quả. Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất. Theo định
nghĩa của Liên hợp quốc, quản lý đất đai là quá trình lưu giữ và cập nhật những
thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất
(United Nations, 1996). Đó là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng,
phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê,
bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai. Đối tượng quản lý đất đai
liên quan đến cả 2 đối tượng đất công và đất tư bao gồm các công việc: đo đạc đất
đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các
thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai
(Engelke and Vancutsem, 2012; Georgia, 2001).
Quản lý hành chính về đất đai (Land administration) liên quan đến việc xây
dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và
giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu
quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản. Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có
sản xuất, bảo tồn cảnh quan (Verheye, 2010). Quản lý sử dụng đất yêu cầu ra quyết
định và được xác định bởi mục đích sử dụng nó ví dụ cho sản xuất lương thực, nhà
ở, giải trí, khai khoáng… và được xác định bởi bản chất và giá trị của đất. Trước
đây quản lý sử dụng đất tập trung chủ yếu vào đất nông nghiệp. Ngày nay, quản lý
đất đai còn phải đối mặt với các vấn đề công nghiệp hóa, đô thị hóa, bảo tồn, khai
khoáng… (Ferber, 2009).
Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuật được sử
dụng bởi chính quyền để quản lý đất được sử dụng và phát triển bao gồm: quy
10