HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ THẮNG PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI VÙNG THAN
TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................................vi
Danh mục bảng .............................................................................................................. vii
Danh mục hình .................................................................................................................ix
Trích yếu luận án ..............................................................................................................x
Thesis abstract................................................................................................................ xii
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2.
Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 3
Cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng đất đai vùng than .........................................5
2.1.1.
Quản lý, sử dụng đất đai ....................................................................................5
2.1.2.
Quản lý đất đai vùng than ..................................................................................7
2.1.3.
Sử dụng đất đai vùng than ...............................................................................12
2.1.4.
Phân loại tác hại và ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than ............14
2.1.5.
Cải tạo, phục hồi môi trường mỏ than ............................................................. 19
2.1.6.
Phân vùng chức năng sử dụng đất vùng than ..................................................23
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quản lý, sử dụng đất đai vùng than ....................................28
Nhận xét chung tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài ................47
2.4.1.
Nhận xét chung về tổng quan tài liệu .............................................................. 47
2.4.2.
Định hướng nghiên cứu của đề tài ...................................................................47
Phần 3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................... 49
3.1.
Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 49
3.1.1.
Đặc điểm vùng than tại thành phố Hạ Long ....................................................49
3.1.2.
Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất vùng than thành phố Hạ Long .......49
3.1.3.
Tác động của khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan
tại thành phố Hạ Long ..................................................................................... 49
3.1.4.
3.2.6.
Phương pháp theo dõi mô hình ........................................................................57
3.2.7.
Phương pháp biên tập bản đồ và thống kê số liệu ...........................................60
3.2.8.
Phương pháp phân tích SWOT ........................................................................61
3.2.9.
Phương pháp tiếp cận mô hình khung ma trận Áp lực - Tình trạng - Giải
pháp (PSR) .......................................................................................................62
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ...................................................................65
4.1.
Đặc điểm vùng than tại thành phố Hạ Long ....................................................65
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ..................................................65
4.1.2.
Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long.................................................69
tại thành phố Hạ Long ..................................................................................... 89
4.3.1.
Tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất .....89
4.3.2.
Tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước ......................... 93
4.3.3.
Tác động của hoạt động khai thác than đến cảnh quan ...................................96
4.3.4.
Đánh giá tác động của khai thác than tới tài nguyên đất và sử dụng đất,
môi trường nước và cảnh quan đô thị .............................................................. 98
4.3.5.
Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân ...........................................102
4.4.
Định hướng sử dụng đất đai vùng than .......................................................... 102
4.4.1.
Quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản trong quy hoạch sử
Nhóm giải pháp cụ thể đối với các khu vực ..................................................137
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 148
5.1.
Kết luận ..........................................................................................................148
5.2.
Kiến nghị........................................................................................................149
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án ........................................151
Phụ lục ....................................................................................................................... 160
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa Tiếng Việt
BTNMT
Bộ Tài nguyên môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
Khu công nghiệp
KLN
Kim loại nặng
KTLT
Khai thác lộ thiên
NCS
Nghiên cứu sinh
QLĐĐ
Quản lý đất đai
TKV
Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
vi
DANH MỤC BẢNG
từ năm 2013 đến năm 2017.................................................................................70
4.3.
Thực trạng việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất khai thác than của các
doanh nghiệp tại vùng than năm 2017 ................................................................ 73
4.4.
Thực trạng cho thuê đất cho hoạt động khai thác than tại vùng than thành
phố Hạ Long năm 2017 ...................................................................................... 74
4.5.
Hiện trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng tại vùng than năm 2017 ...............76
4.6.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai vùng than năm 2017 ......77
4.7.
Hiện trạng sử dụng đất đai vùng than tại thành phố Hạ Long năm 2017 ...........79
4.8.
Cơ cấu sử dụng đất của vùng than thành phố Hạ Long năm 2017 ..................... 80
4.9.
4.20. Tỷ lệ sống và chỉ tiêu sinh trưởng của cây lâm nghiệp trên bãi thải ................118
4.21.
Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây nhiên liệu lấy dầu ........................ 120
4.22.
Tỷ lệ sống và chỉ tiêu sinh trưởng của cây cây nhiên liệu lấy dầu ................... 121
4.23. Quy mô sử dụng đất mô hình trồng cây phủ xanh, cải tạo chất lượng đất .......121
4.24.
Tỷ lệ sống của cây cải tạo đất của cây phủ xanh, cải tạo chất lượng đất..........122
4.25.
Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây chống xói lở bãi thải ................... 123
4.26. Tỷ lệ sống và khả năng cải tạo đất của cây chống xói lở bãi thải..................... 123
4.27. Khung phân tích Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng (PSR) cho mỗi tiểu vùng......126
4.28. Sự đánh giá của cộng đồng dân cư địa phương về mức độ ưu tiên cho các
định hướng sử dụng đất vùng than thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .......129
4.29.
Đề xuất quy trình lồng ghép kế hoạch cải tạo phục hồi môi trường và sử
dụng đất sau khai thác vào thiết kế mở mỏ đối với khu vực chưa khai
thác than ............................................................................................................143
viii
Cấu trúc khung lý thuyết về Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng .............................. 63
4.1.
Sơ đồ vị trí vùng than thành phố Hạ Long ......................................................... 65
4.2.
Sản lượng khai thác than thành phố Hạ Long giai đoạn 2008 - 2017 ................69
4.3.
Khu vực sản xuất nông nghiệp và dân cư phường Hà Phong ............................. 92
4.4.
Bãi thải bị xói mòn làm tăng nguy cơ sạt lở vào mùa mưa ................................ 93
4.5.
Sơ đồ các biến đánh giác tác động theo AHP ..................................................... 99
4.6.
Số lượng phiếu đánh giá tác động của hoạt động khai thác than đến các
yếu tố.................................................................................................................101
4.7.
Tỷ lệ cây sống sau thời gian trồng 1 năm (%) ..................................................119
Quảng Ninh;
- Xác định khả năng sử dụng đất sau khai thác than và đề xuất giải pháp quản lý, sử
dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi trường, cảnh quan cho thành phố du
lịch Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thông dụng như: Phương pháp điều
tra, thu thập số liệu thứ cấp; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp điều tra,
thu thập số liệu sơ cấp; Phương pháp lấy mẫu, phân tích đất và nước; Phương pháp đối
chiếu, so sánh; Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP); Phương pháp theo dõi mô hình
trồng cây cải tạo bãi thải; Phương pháp biên tập bản đồ và thống kê số liệu; Phương
pháp phân tích SWOT; Phương pháp tiếp cận mô hình khung ma trận Áp lực - Tình
trạng - Giải pháp (PSR).
Kết quả chính và kết luận
Thành phố Hạ Long có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế trong đó công nghiệp
khai thác than và du lịch là hai lĩnh vực kinh tế chủ đạo của thành phố Hạ Long. Thành
phố có trữ lượng than đá lớn, sản lượng khai thác than có nhiều biến động và xu hướng
giảm dần trong giai đoạn 2010 - 2017. Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững đồng thời
bảo vệ môi trường của di sản thế giới vịnh Hạ Long, công tác quản lý đất đai, bảo vệ
môi trường cần chặt chẽ hơn.
Vùng than tại thành phố Hạ Long gồm 9 mỏ, thuộc quản lý của 6 công ty khai
thác. Tổng diện tích vùng than là 3.441,31 ha, trong đó khu vực đang khai thác than
chiếm 43,47%, khu vực đã kết thúc khai thác than chiếm 17,39%, khu vực chưa khai
thác chiếm 39,14% tổng diện tích vùng than. Diện tích đất khai trường sau khai thác và
đất bãi thải cần CTPHMT là 368,05ha và 436,02 ha. Trên địa bàn thành phố Hạ Long
chưa có quy hoạch sử dụng đất sau khai thác than cho toàn vùng than tại thành phố nên
cần có kế hoạch sử dụng đất hợp lý trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ
x
cây Cốt khí, cây Cọc Rào, cây Sở, cây Đậu Dầu.
Các giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than được đề xuất trên cơ sở
định hướng không gian sử dụng đất vùng than lồng ghép bảo vệ môi trường, cải tạo
cảnh quan trong đó sử dụng kỹ thuật PSR phân tích cho mỗi khu chức năng. Các nhóm
giải pháp được đề xuất gồm: Nhóm giải pháp chung, nhóm giải pháp cụ thể đối với khu
vực đang khai thác than, khu vực kết thúc khai thác than, khu vực chưa khai thác than
và khu vực chịu ảnh hưởng của khai thác than tại thành phố Hạ Long. Hạ Long.
xi
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Vu Thang Phuong
Thesis title: Study the current situation and propose solutions for proper land
management and use in coal mining in Ha Long city, Quang Ninh province.
Major: Land management
Code: 9 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- To assess the current situation of land management and use for coal mining
area and the impacts of coal mining activities on land use, environment and landscape in
Ha Long city, Quang Ninh province;
- To determine the possibility of using land after coal mining, to propose
solutions for managing and using land of coal mining area in the direction of improving
the environment and landscape for Ha Long tourist city, Quang Ninh province.
Materials and Methods
The thesis used popular research methods include: method of secondary data
survey and collection; Site selection method; Method of primary data survey and
collection; method of soil and water sampling and analysis; Comparison method;
Analytic Hierarchy Process method (AHP); Method of monitoring the model of
surface water and groundwater decreased. In addition, coal mining activities also
increased the risk of landslides, fills up rivers and streams; strongly changed the
topography and affected the general landscape of the tourist city with the world natural
heritage Ha Long bay. According to the result of analyzing the AHP index and
assessing through the local people's questionnaire about the impact of coal mining
activities, land resources and residential land use is the most impacted group, namely
the elements of landslides, soil and river water pollution by rock and soil discharging
were detailed factors affected by the most negative impacts from coal mining activities
in Ha Long city, followed by factors of water environment and urban landscape, which
are seriously affected.
Determining the possibility to use land after coal mining, restoring areas after
coal mining at waste dumps for models of land improvement by planting, at the same
time orientating and zoning of land use functions for the whole Ha Long city's coal area
into 06 developing areas (with 15 functional sub-zones) including: Forest protection and
development (integration with travel infrastructure development); Natural forest
restoration (integration with improvement of environmental quality, protection of
surface and underground water environment); Development of open-pit mining
(integration of disaster prevention, landslides, improvement of environmental quality,
protection of ground and surface water quality and development of tourism
infrastructure); Development of services, tourism, recreation (integration of landslide
prevention, improvement of environmental quality, forest protection and development,
and embellishment of urban landscapes); Urban development (integration of disaster
prevention, landslides, improving the land environment, protecting the surface and
ground water environment, and improving the urban landscape); Development of
industrial zones (integration of protection of surface and ground water quality,
development of tourism infrastructure). At the same time, determining the possibility to
use land, the restoration of areas after coal mining (waste disposal sites after stopping
waste load) with plantation models for waste dump improvement with 6 varieties, which
were observed from models such as: acacia, vetiver, Tephrosia candida, atropha curcas,
Pongamia pinnata, Camellia oleifera, which were suitable with natural and actual
Ninh đã thực hiện từ cuối thế kỷ 19. Hiện nay, khai thác than ở tỉnh Quảng Ninh
chủ yếu tập trung ở khu vực các huyện Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí, Đông Triều và
một phần nhỏ diện tích của huyện Hoành Bồ. Theo số liệu của Tập đoàn than và
khoáng sản Việt Nam, trữ lượng than ở Quảng Ninh tính đến ngày 01 tháng 01 năm
2016 là 4.049.559 ngàn tấn, trữ lượng than ở độ sâu dưới mức -300 m của bể than
Quảng Ninh là 6.935.473 ngàn tấn. Các mỏ than đang hoạt động phần lớn phân bố
trên các dãy núi phía Bắc đường quốc lộ 18A từ Mạo Khê đến Mông Dương xen lẫn
các khu dân cư, lân cận với các đô thị, các khu kinh tế trọng điểm, thượng nguồn
sông suối, các hệ sinh thái nhạy cảm cửa sông ven biển và nhiều nguồn tài nguyên
thiên nhiên, văn hóa, lịch sử quan trọng.
Khai thác than lộ thiên làm biến đổi địa hình, biến đổi mạng lưới thủy văn và
hệ thống dòng chảy mặt qua việc khai thác và các bãi thải làm suy thoái và phá hủy
thảm thực vật, suy giảm và ô nhiễm nước ngầm. Vật liệu xói mòn, rửa trôi từ khai
trường khai thác bồi lấp dòng chảy, làm ô nhiễm môi trường nước. Môi trường
nước biển ven bờ bị xuống cấp và ô nhiễm nặng cục bộ do sự tập trung của các nhà
máy sàng tuyển, các cảng xuất than, do các chất đưa ra từ bãi thải, khai trường khai
1
thác than ra bờ vịnh Hạ Long. Hầu hết các khai trường khai thác nằm gần vịnh Hạ
Long - di sản thiên nhiên thế giới, chúng trở thành nguồn cung cấp vật liệu gây ô
nhiễm môi trường nước và bồi lấp dải ven biển, hoạt động khai thác, vận chuyển và
sàng tuyển than tạo ra nhiều bụi, khí thải và tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường khí
trên một vùng rộng lớn của đô thị Hạ Long. Khai thác than lộ thiên tới tổng thể môi
trường nước, môi trường khí và ảnh hưởng trực tiếp đến hiện trạng tài nguyên đất
và nước. Bên cạnh đó, khai thác than hầm lò cũng có ảnh hưởng lớn nhất đến nước
ngầm và nước vùng ven biển.
Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Quảng
Ninh có bờ biển dài 50 km, có vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là Di
sản thế giới với diện tích 434km2. Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thời
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai tại vùng than và tác động của
hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
- Xác định khả năng sử dụng đất sau khai thác than và đề xuất giải pháp quản
lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi trường, cảnh quan cho
thành phố du lịch Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai vùng than, tác động của hoạt động khai
thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố du lịch Hạ Long;
- Các loại đất thuộc vùng than thành phố Hạ Long và vùng chịu ảnh hưởng lan
toả gồm:
+ Đất khai trường, đất bãi thải đang đổ thải, và đất mặt bằng sân công
nghiệp…
+ Đất bãi thải đã kết thúc đổ thải (các khu vực kết thúc đổ thải để chuyển sang
giai đoạn CTPHMT hoặc đang CTPHMT), các moong đã kết thúc khai thác và đất
đã hoàn thành việc CTPHMT;
+ Đất nông nghiệp và phi nông nghiệp còn lại của vùng than (đất rừng phòng
hộ, đất rừng sản xuất, đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh, đất quốc phòng, đất
nghĩa trang, đất mặt nước).
- Một số mô hình phục hồi, bảo vệ môi trường sinh thái trong sử dụng đất ở
vùng khai thác than đối với thành phố Hạ Long.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi không gian
Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi vùng than (vùng quy hoạch
khai thác than) nằm trong địa giới hành chính của 05 phường gồm: Hà Khánh, Hà
Tu, Hà Phong, Hà Lầm và Hà Trung có tổng diện tích 3.441,31ha chia ra các khu
vực như sau:
- Phạm vi nghiên cứu chính là vùng than gồm:
trong công tác quản lý, sử dụng đất ở vùng than, những tác động của hoạt động khai
thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất, môi trường nước, cảnh quan thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
- Xác định một số mô hình thực tế có khả năng cải tạo, phục hồi bãi thải sau
khai thác than và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất đất vùng than tại thành
phố hạ Long theo hướng bảo vệ môi trường sinh thái cho thành phố du lịch Hạ
Long.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÙNG THAN
2.1.1. Quản lý, sử dụng đất đai
2.1.1.1. Đất đai, vai trò của đất đai
Đất đai đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của loài người. Không có
đất thì không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của con người (Đường Hồng
Dật, 1994). Đất đai là tài nguyên cơ bản, không thể thiếu trong cuộc sống bền vững
trên trái đất, đồng thời đất đai cũng là tài sản quốc gia, là nguồn lực quan trọng cho
phát triển kinh tế - xã hội; đất đai có đầy đủ thuộc tính của một loại tài sản (FAO,
1996; Vũ Văn Phúc và cs., 2013). Trong tác phẩm Dư Địa chí của Phan Huy Chú có
viết “Của báu của một nước không gì quý bằng đất đai; nhân dân và của cải đều do
đấy mà sinh ra”. Theo Petty (1962): “Lao động là cha, đất đai là mẹ sinh sản ra mọi
của cải vật chất trên thế giới này” (dẫn theo Vũ Ngọc Tuyên, 1994). Ngoài ra, đất
đai còn là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng phát triển đất
nước, được quản lý theo pháp luật (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013). Đất
đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi
trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa
hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong
lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của
* Khái niệm về quản lý nhà nước
Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội Nhà nước là chủ thể duy nhất quản
lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật. Cụ thể như sau:
- Nhà nước quản lý toàn dân là nhà nước quản lý toàn bộ những người sống và
làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những người không phải là
công dân.
- Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực của
đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh
thồ. Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa là các cơ quan
quản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ sở pháp luật quy
định.
- Nhà nước quản lý bằng pháp luật là nhà nước lấy pháp luật làm công cụ xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật theo luật định một cách nghiêm minh.
Vậy Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt
động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật
nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
6
* Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất
đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại
quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử
dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
* Khái niệm về sử dụng đất
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn cứ vào nhu cầu của
thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý
mỏ kết thúc khai thác, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ, trả lại đất cho
địa phương.
Có 2 hình thức khai thác than cơ bản đó là khai thác lộ thiên và khai thác
hầm lò. Khai thác lộ thiên là hình thức khai thác than được lấy lên từ lòng đất bằng
phương pháp bóc lớp đất đá phủ trên lớp than cần khai thác. Hình thức khai thác
hầm lò là hình thức không bóc lớp phủ mà người ta đào các hầm bên dưới mặt đất
để lấy than (Montrie and Chad, 2003).
Vùng là một đơn vị lãnh thổ có những đặc điểm tương đồng và các mối liên
kết với nhau theo một số quy luật đặc thù tùy theo mục tiêu của hệ thống phân vùng
(Trương Mạnh Tiến, 2012). Vùng than được hiểu là vùng đất quy hoạch cho hoạt
động khai thác khoáng sản than sau khi đã thăm dò khoáng sản dưới lòng đất và xác
định được trữ lượng than tiềm năng có thể khai thác. Vùng than gồm nhiều loại hình
sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng đất của địa phương, chỉ khi tiến hành khai thác
mới tiến hành các bước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân
sau đó thu hồi đất để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất cho hoạt động khai thác
khoáng sản để cho các doanh nghiệp ngành mỏ thuê sử dụng để khai thác than.
Xét trên không gian bề mặt quản lý thì vùng than gồm nhiều loại hình sử dụng
đất như đất cho hoạt động khai thác khoáng sản, đất ở, đất lâm nghiệp, đất trồng cây
hàng năm… Trong vùng than có khu vực đang khai thác và khu vực chưa khai thác,
trong đó khu vực đang khai thác cơ bản chỉ gồm đất cho hoạt động khai thác khoáng
sản và khu vực chưa khai thác bao gồm các loại đất khác ngoài đất cho hoạt động
khai thác khoáng sản.
Xét trên không gian dưới lòng đất thì vùng than là một phần của bể than
được phân định quy ước chủ yếu theo yếu tố địa lý và các yếu tố địa chất. Theo Bộ
Tài nguyên và Môi trường (2007), các khái niệm về bể than, mỏ than, phân khu mỏ
than, moong than được hiểu như sau:
Bể than là diện tích phân bố các lớp trầm tích chứa than có các điều kiện
thành tạo và phát triển địa chất chung trong một thời kỳ địa chất nhất định.
Mỏ than là đơn vị không gian chứa than, có cấu trúc tương đối đồng nhất, tập
trung các trầm tích chứa than có quan hệ tương đối chặt chẽ, tương đồng về hình
liên quan đến cả 2 đối tượng đất công và đất tư bao gồm các công việc: đo đạc đất
đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các
thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai
(Engelke and Vancutsem, 2012; Georgia, 2001).
Quản lý hành chính về đất đai (Land administration) liên quan đến việc xây
dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và
giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu
quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản. Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có
nhiều nghĩa khác nhau tại các nước khác nhau. Quản lý nhà nước về đất đai có thể
9
đồng nghĩa với quản lý đất đai, tập trung vào cách thức Chính phủ xây dựng và thực
hiện các chính sách đất đai và quản lý đất đai cho tất cả các loại đất không phân biệt
quyền sử dụng đất (Tommy, 2011).
Quản trị đất đai (Land Governance) thể hiện trách nhiệm của Chính phủ trong
quản lý đất đai thông qua việc tập trung vào các vấn đề chính sách và tầm quan
trọng của việc quản lý hiệu quả. Quản trị đất đai có thể được hiểu là cách Chính phủ
điều hành cơ chế quản lý đất đai (Tommy, 2011).
Quản lý đất đai bền vững kết hợp kỹ thuật, chính sách và các hoạt động nhằm
thống nhất các nguyên tắc kinh tế xã hội với các mối quan tâm về môi trường để
đồng thời gìn giữ hoặc tăng cường sản xuất, giảm mức độ rủi ro của sản xuất, bảo
vệ tiềm năng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và phòng chống (đệm để chống lại)
sự thoái hoá đất đai và nước, phát triển về mặt kinh tế và chấp nhận được về mặt xã
hội (Smyth and Dumanski, 1993). Việc quản lý, sử dụng đất sau khai thác than phải
đảm bảo hai mục tiêu: (i) đảm bảo quỹ đất phục vụ mục tiêu phát triển công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, (ii) đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường. Hiện nay,
quan điểm phát triển bền vững chưa được triển khai đầy đủ nên các cơ quan quản lý
nhà nước gặp nhiều vấn đề trong giải quyết những bức xúc, khiếu kiện của người
dân liên quan đến sử dụng đất vùng than. Cơ chế, chính sách bồi thường quyền sử
mình được. Chỉ có nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới
có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập
trung quyền lực và thống nhất của nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh
vực đất đai nói riêng.
- Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất
đai: Theo Luật dân sự năm 2015, quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu
đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai.
Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất
đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển
giao quyền sử dụng. Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà thực hiện hoạt động
này thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng… từ những chủ thể trực tiếp sử dụng
đất. Vậy, để áp dụng nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng có hiệu quả
nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành
lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho từng cá nhân, vừa đảm bảo lợi
ích của nhà nước.
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa các lợi ích: Đất đai phản ánh mối quan hệ về lợi
ích giữa cá nhân, tập thể, cộng đồng xã hội. Đây là yếu tố quan trọng trong sản xuất
vì vậy trước hết phải đảm bảo lợi ích của người sử dụng đất. Mặt khác, đất đai là tài
nguyên quốc gia nên nó phải được đảm bảo lợi ích chung của xã hội. Kết hợp hài
hòa ba lợi ích trên có nghĩa là phải chú ý đồng thời cả ba lợi ích, không để lợi ích
này lấn án hay triệt tiêu lợi ích khác. Việc đảm bảo hài hòa ba lợi ích được thực
hiện thông qua công tác quy hoạch, chính sách tài chính về đất đai, các quy định về
quyền và nghĩa vụ của nhà nước và người sử dụng.
11
- Tiết kiệm và hiệu quả: Đây là nguyên tắc của quản lý kinh tế. Thực chất
quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo
nguyên tắc này. Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả. Nguyên tắc quản lý
nhà nước về đất đai được thể hiện bằng việc xây dựng các phương án quy hoạch, kế
lịch,… Ngoài ra, còn có sử dụng đa mục đích với hai hay nhiều kiểu sử dụng đất
chủ yếu trên cùng một diện tích đất. Kiểu sử dụng đất có thể là hiện tại nhưng cũng
có thể trong tương lai, nhất là khi các điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, tiến
bộ khoa học công nghệ thay đổi. Trong mỗi kiểu sử dụng đất thường gắn với những
đối tượng cây trồng hay vật nuôi cụ thể (Nguyễn Quang Thi, 2017). Việc sử dụng
đất phải được dựa trên những cơ sở khoa học, hợp lý và mang lại hiệu quả (Đào
Đức Mẫn, 2014).
- Sử dụng đất bền vững (Sustainable Land Use): Sử dụng đất bền vững là sử
dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả
năng của đất. Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất
lượng đất đai’’ trong sử dụng bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sự bền
vững của tự nhiên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đất có thể
khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung
cấp dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn,
sức sản xuất của tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hoá.
Để duy trì được sự bền vững của sử dụng đất đai, Smith and Jalian (1993) đã xác
định năm nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất bền vững là: (i)duy trì hoặc nâng
cao hơn nữa hoạt động sản xuất; (ii) giảm mức độ rủi ro với sản xuất; (iii) bảo vệ
tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; (iv) chống lại sự thoái hoá chất
lượng đất và nước; (v) khả thi về mặt kinh tế và được xã hội chấp nhận. Năm
nguyên tắc này được coi như những trụ cột của việc sử dụng đất bền vững. Nếu
trong thực tế đạt được cả 5 nguyên tác trên thì khả năng bền vững sẽ thành công,
còn nếu chỉ đạt được một vài nguyên tác thì khả năng bền vững cũng được coi như
thành công được ở từng bộ phận. Như vậy, có thể nói sử dụng đất bền vững được
thể hiện trong hoạt động quản lý và sử dụng đất theo yêu cầu và mục đích của con
người. Trong sản xuất nông nghiệp đất đai được coi là sử dụng bền vững phải dựa
trên cơ sở đảm bảo khả năng hoạt động sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng
tài nguyên đất không bị suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh