bài soạn cả năm - Pdf 43

Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1: Con rồng cháu tiên
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu sơ bộ ĐN về truyền thuyết.
- Hiểu đợc nội dung , ý nghĩa của 2 truyện. Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của
những chi tiết kỳ ảo.
- Kể lại đợc truyện.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
Bài soạn của học sinh.
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
HĐ 1: GV hớng dẫn hs đọc.
Chú ý cách đọc: rõ ràng rành
mạch. Nhấn giọng ở những chi tiết
kỳ ảo, hoang đờng.
GV đọc mẫu một vài đoạn.
H? Truyện gồm những sự việc
chính nào?
H? Từ việc nắm đợc các sự kiện cơ
bản của truyện, em hãy kể lại câu
truyện ?
KL: Đó là câu chuyện truyền
thuyết về đời Vua Hùng.
H? Em hiểu thế nào là truyền
thuyết?
HS đọc.
HS khác nhận xét cách

Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
GV: Đây là TT về thời Vua Hùng,
thời đại mở đầu lịch sử VN gắn với
nguồn gốc dân tộc và công cuộc
dựng nớc, giữ nớc dới thời Vua
Hùng. Đây là những thần thoại đã
đợc lịch sử hoá.
H? Hình ảnh LLQ và Âu Cơ đợc
giới thiệu ntn?
H? Em có nhận xét gì về những chi
tiết trên?
GV: Cả 2 vị thần đều là những vị
anh hùng kiến tạo nền văn minh
Âu Lạc. Truyện hấp dẫn ngời đọc
với những chi tiết Rồng ở dới nớc
và Tiên trên non gặp nhau, yêu th-
ơng nhau và kết duyên vợ chồng,
phản ánh thời kỳ gia đình của ngời
Việt cổ.
H? Việc kết duyên của LLQ và Âu
Cơ , chuyện Âu Cơ sinh nở có gì
kỳ lạ?
GV: LLQ tợng trng cho nớc, Âu
Cơ tợng trng cho đất. Cả 2 thần t-
ờng có yếu tố tởng tợng,
kỳ ảo. TT thể hiện cách
đánh giá của nd đối với
các sự kiện và nv lịch sử
đợc kể.

- 2 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
ợng trng cho đất nớc, núi sông giữa
cha kỳ diệu, mẹ thiêng liêng tạo
nên Tổ Quốc VN.
H? ý nghĩa của chi tiết kỳ lạ trên?
GV liên hệ với từ Đồng bào
trong câu nói của Bác Hồ.
H? Khi tả 100 con trai của Âu Cơ
ngời xa nhấn mạnh vào chi tiết
nào?
Quan sát bức tranh. Tranh minh
hoạ cảnh gì?
Đọc lời của LLQ.
H? LLQ và Âu Cơ chia con ntn và
để làm gì?
H? Theo em, chi tiết trên nhằm giải
thích điều gì về ls?
H? Bằng sự hiểu biết cua rem về ls
chống ngoại xâm và công cuộc
dựng xây đất nớc của dân tộc, em
thấy lời căn dặn của LLq sau này
có đợc con cháu thần thực hiên
không?
H? Đọc phần cuối truyện?
H? Truyện kết thúc bằng sự việc
nào?
H?Chi tiết ngời con trởng ở lại làm
Vua nhằm giải thích điều gì?

III/ Tổng
kết.
- 3 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
càng trở nên ác liệt đòi hỏi phải
huy động sức mạnh của cả cộng
đồng ở thời đại Hùng vuơng và
công cuộc chống lũ lụt để xây
dựng đời sống nông nghiệp định c ,
bảo vệ địa bàn c trú thời ấy cũng là
có thật.
H? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng
tợng, kỳ ảo? Vai trò?
GV mở rộng:Chi tiết tởng tợng, kỳ
ảo trong truyện cổ dân gian gắn
liền với quan niệm, tín ngỡng của
ngời xa về tg.
VD: Quan niệm về các thế giới nh
trần gian âm phủ, thuỷ phủ. Về sự
đan xen giữa tg thần và tg ngời.
Quan niệm vạn vật đều có linh hồn.
H? ý nghĩa của truyện?
H? Em biết những truyện nào của
các dân tộc khác ở VN cũng giải
thích nguồn gốc dân tộc nh truyện:
con Rồng....?
H? Sự giống nhau ấy khẳng định
điều gì?
Vai trò : Tô đậm tính

I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết.
- Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc.
- Biết xd cho mình lòng yêu quý những con ngời lao động chân chính, tự
hào về văn hoá dân tộc.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
- Kể lại truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên .
- Nêu ý nghĩa sâu xa của chi tiết cái bọc trăm trứng.
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
GV hớng dẫn cách đọc: chậm rãi,
tình cảm.
H? Truyện gồm những sự việc
chính nào?
Gv yêu cầu hs kể truyện.
Gọi 2 đến 3 hs đọc.
HS khác nhận xét.
1/ Nhân lúc về già, Vua
Hùng thứ 7 trong ngày lễ
Tiên Vơng có ý định
chọn ngời nối ngôi.
2/ Các lang cố ý làm vừa
lòng Vua bằng những
mâm cỗ thật hậu.
3/ Riêng Lang Liêu đợc
thần mách bảo dùng 2
loại bánh dâng lễ Tiên

H? Đoạn truyênh kể về sự việc gì?
H? Trong đoạn truyện trên chi tiết
nào em thờng gặp trong các truyện
cổ dân gian?
GV: Đây là chi tiết nghệ thuật tiêu
biểu cho truyênh dân gian. Trong
các truyện dg khác ta cũng thấy sự
có mặt của các chi tiết trên.
H? Em hãy kể 1 vài chi tiết trong
các truyện dg khác ?
H? Theo em, chi tiết trên có giá trị
ntn với truyện dg?
5/ Từ đời Vua Hùng thứ
7, nớc ta có tập tục làm
bánh chng, bánh giầy để
đón tết.
Giặc ngoài đã dẹp yên,
đất nớc có thể tập trung
vào công cuộc chăm lo
cho dân đợc no ấm, vua
đã già muốn truyền ngôi.
Chọn ngời làm vừa ý vua
trong lễ Tiên Vơng; ngời
nối ngôi phải nối chí
Vua .
Là ông tài trí, sáng suốt,
công minh. Luôn đề cao
cảnh giác thù trong giặc
ngoài . Đồng thời ngầm
nhắc nhở 20 ông Lang

LL biết điều gì?
H? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ
thể cho LL cách làm bánh?
H? LL có hiểu ý thần không?
LL đã hiểu gt lao động của nghề
nông : nhờ gạo mà dân ấm no, nớc
hùng mạnh, đủ sức chống giặc, giữ
yên bờ cõi.
H? Qua việc LL làm ra 2 thứ bánh,
em có cảm nhận gì về nv này?
H? Theo em , vì sao vua lại chọn
bánh của LL?
GV: Đó cũng chính là chặng đờng
thử thách, cụ thể là thử thách về
minh: thi giải các cáu đố
oái oăm.
Tạo ra tình huống truyện
để các nv bộc lộ phẩm
chất, tài năng.
Góp phần tạo sự hồi hộp,
hứng thú cho ngời nghe.
Gặp thần trong mơ.
Vì LL mồ côi cha mẹ và
thiệt thòi nhât.
Chàng chăm lo việc
đồng áng, tự tay trồng
lúa, trồng khoai. Chàng
hiểu đợc giá trị hạt gạo,
của cải do mình làm ra.
Hạt gạo là quý....

Tết của nd ta?
H? Trong truyện, em thích nhất chi
nào? Vì sao?
Hớng dẫn hs phần đọc thêm.
HDVN: Kể truyện.
Nắm nd, ý nghĩa của truyện.
Soạn bài tr 13.
nghĩa thực tế quý hạt
gạo
Chàng là ngời làm vừa ý
vua đã đoán đợc ý vua.
Đó là biểu hiện của óc
thông minh, trí tuệ.
Giải thích nguồn gốc sự
vât: bánh chng, bánh
giầy và phong tục ngày
Tết Nguyên Đán làm 2
loại bánh của nd ta.
Ca ngợi thời các Vua
Hùng dựng nớc. Đề cao
nghề nông, đề cao sự thờ
kính trời, đất và tổ tiên
của nd ta.
Phản ánh thành quả của
ông cha ta xa trong việc
xd nền vh dân tộc.
HS thảo luận.
III/ Luyện
tập:
Ngày soạn:

H? Từ các vd trên, em hiểu từ là
gì?
Tích hợp TLV:
Trong cuộc sống hàng ngày, để
diễn đạt điều mình muốn nói,
muốn viết cần lựa chọn từ để sắp
xếp thành câu, diễn đạt cho phù
hợp với MĐgiao tiếp để ngời tiếp
nhận hiểu đợc ý mình.
H? Xác định từ va ftiếng trong vd
sau?
H? Dựa vào kiến thức đã học về
VB con Rồng...
12 tiếng, 9 từ.
Có từ cấu tạo là 1 tiếng.
Có từ cấu tạo là 2 tiếng.
3 tiếng: Hợp tác xã.
4 tiếng: nhí nha nhí
nhảnh.
chủ nghĩa xã hội.
Đơn vị cấu tạo từ TV là
tiếng.
Tạo ra 1 câu trọn vẹn diễn
đạt 1 ý.
Khi 1 tiếng có thể dùng
tạo câu , tiếng ấy trở thành
từ.
Xác định từ và tiếng:
Lạc Long Quân/ giúp/
dân/ diệt trừ/ Ng Tinh/ Hồ

H? Từ phức : trồng trọt đợc tạo
nên có gì khác với từ ghép trên?
H? Em hiểu thế nào là từ láy?
Tình huống tháo luận:
Có bạn cho rằng: chăn nuôi là từ
phức, bạn khác cho là từ ghép. ý
kiến của em ntn?
H? Bài học hôm nay, em cần ghi
nhớ những nội dung cơ bản nào?
Gọi Hs trình bày
BT 4,5 hình thức thi tìm từ láy
* HDVN:
- Nắm vững bài
- Hoàn thành các bt còn lại
- Soạn bài: giao tiếp, vb và phơng
thức biểu đạt.
chăm / nghề/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ có/ tục/
ngày / Tết/ làm/ bánh ch-
ng/ bánh giầy.
Ghép các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa.
Do có quan hệ láy âm
giữa các tiếng.
Sơ đồ cấu tạo từ
Ghi nhớ
nguồn gốc, con cháu là từ
ghép
Điền từ tổ tiên.
Con cháu, tổ tiên, ông bà.

II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
C. Kiểm tra:
- Nêu khai niệm từ đơn, tứ phức, từ ghép, từ láy?
- Chữa bài tập: 4, 5 ( Tr 15 ) - SGK
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
H? Trong đời sống, khi em có 1
suy nghĩ, 1 nguyện vọng mà cần
biểu đạt cho mọi ngời biết, em làm
ntn?
H?Em hãy biểu đạt suy nghĩ của
em về ớc mơ cho ngời bạn biết?
GVKL: Sự biểu đạt ấy chính là quá
trình tiếp xúc giữa em với ngời
khác.
H? Giao tiếp là gì?
H? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình
cảm ấy một cách trọn vẹn, đầy đủ
cho ngời khác hiểu , em làm ntn?
GV: nói cách khác là phải tạo lập
một VB.
Gọi hs đọc câu ca dao 1.
H?Câu ca dao đợc sáng tác nhằm
MĐ gì?
H? Vấn đề mà câu ca dao đề cập
đến là gì?
H? 2 câu 6 và 8 liên kết với nhau
ntn?( về luật thơ và về ý?

1.
2/ Văn
bản là gì?
Ghi nhớ 2
3/ Kiểu
VB và ph-
- 11 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
H? Em hiểu VB là gì?
GV đa ra các tình huống:
1/ Hai đội bóng đá muốn xin phép
sử dụng sân vận động TP.
2/ Tờng thuật diễn biến trận đấu
bóng đá.
3/ Tả những pha bóng đẹp.
4/ Giới thiệu quá trình thành lập và
thành tích thi đấu của đội.
5/ Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng
đá.
6/ Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá
là môn thể thao tốn kém. ảnh hởng
không tốt đến học tập.
Gọi HS nêu vd về các kiểu vb để
điền vào bnảg.
H? em hãy lựa chọn kiểu vb và ph-
ơng thức biểu đạt phù hợp cho các
tình huống cho trên?
H? Tìm phơng thức biểu đạt của
những đoạn trích?

SGK
III/ Luyện
tập:
1/ Bài tập
1:
2/ Bài tập
2:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5: thánh gióng
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- 12 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
- Nắm đợc ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng.
- Kể lại đợc truyện này.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
- Nêu ý nghĩa truyện Bánh chng, bánh giầy?
- Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu ?
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
GV nêu yêu cầu :
Giọng ngạc nhiên , hồi hộp ở đoạn
Gióng ra đời.
Lời Gióng trả lời sứ giả đĩnh đạc,
nghiêm trang.

về thụ thai.
Bà mẹ mang thai 12 tháng.
Lên 3 không biết nói , biết
cời.
Chi tiết kỳ ảo, đợc sáng tác
bằng trí tởng tợng của nd
I/ Đọc,
tìm hiểu
chú thích:
1/ Đọc,
kể
2/ Tìm
hiểu 1 số
từ ngữ
khó:
3/ Bố cục
truyện:
II/ Tìm
hiểu văn
bản:
Hình tợng
nhân vật
Thánh
Gióng
1/ Sự ra
đời và
- 13 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
tiết trên?

ra, sức mạnh cảu dân tộc tập trung
thể hiện trong sức mạnh của Gióng.
H? Em hãy kể 1 chi tiết miêu tả vị
thần trong truyện thần thoại mà em
đã đọc?
H?NV Gióng có gì khác với các vị
thần trong truyện thần thaọi đó?
ta.
Chi tiết cuốn hút, tạo sự tò
mò, hấp dẫn với ngời đọc.
Gióng cất tiếng nói.
HS đọc câu nói của Gióng.
Đó là lời yêu cầu cứu nớc,
là niềm tin sẽ chiến thắng
giặc ngoại xâm
Gióng lớn nhanh nh thổi.
Gióng lớn lên bằng những
thc ăn, đồ mặc của nd. Sức
mạnh dũng sĩ của Gióng đ-
ợc nuôi dỡng từ những cái
bình thờng nhất, bằng tinh
thần đoàn kết của nd.
Miêu tả thần trụ trời.
Thàn đợc nd sinh ra , nuôi
nấng.
Gióng gần gũi với nd, mang
tính con ngời.
HS đọc và kể.
tuổi thơ
của

GV: đánh giặc xong, Gióng không
hề đòi hỏi công danh. Dấu tích của
chiến công, Gióng để lại cho quê
hơng. AH thế mới thật Ah, thật vĩ
đại.Cũng nh nd, đuổi xong giặc lại
trở về với luống cày, với đồ nghề
của mình không chờ khen thởng

H? Những dấu tích lịch sử nào còn
sót lại đến nay chững tỏ câu
chuyện trên không hoàn toàn là
TT?
H? ý nghĩa của hình tợng Thánh
gióng?
Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu
của dân tộc ta mỗi khi gặp
khó khăn.
HS kể.
Sinh động, cụ thể nh mở ra
trớc mắt ta bức tranh hoành
tráng, kỳ vĩ về ngời anh
hùng đánh giặc, cứu nớc.
Gióng đánh giặc bằng mọi
thứ vũ khí mà non sông đất
nớc ban cho.
Gióng ra đời đã phi thờng,
ra đi cũg phi thờng. ND
muốn thể hiện tình cảm yêu
mến , trân trọng, muốn giữ
mãi hả ngời AH nên đã để

gì về tình cảm của nd ta đối với ng-
ời anh hùng?
H? Chi tiết nào để lại ấn tợng sâu
sắc trong tâm trí em?
* HDVN: Kể đợc truyện
- Nắm đợc ý nghĩa của truyện.
- ý nghĩa của phong trào Hội khoẻ
Phù Đổng.
- Soạn: Từ mợn.
IV/
Luyện
tập:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6: từ mợn
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Khái niệm và cấu tạo của từ mợn.
- Nhận diện từ mợn.
- Hiểu đợc các loại từ mợn.
- Biết cách sử dụng thành thạo các loaị từ mợn.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
- Phân tích một số chi tiét đặc sắc trong truyện Thánh Gióng?
- Giải nghĩa từ: trợng, tráng sĩ? Nêu nguồn gốc của 2 từ đó?
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
H? VD trên đợc trích dẫn từ VB
nào? Nói về điều gì?

H? Vậy 2 từ trên là từ mợn của
tiếng nớc nào?
GV KL: Mợn từ tiếng TQ cổ , đợc
đọc theo cách phát âm của ngời
Việt nên gọi là từ Hán Việt.
Bài tập nhanh: Xác định từ HV
trong 2 câu thơ sau:
Lối xa xe ngụa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tich d-
ơng.
H? Em có nhận xét gì về hình thức
chữ viết của các từ: ra đi ô, in-tơ-
net, ti vi..?
Các từ mợn ngôn ngữ ấn âu.
GV: Những từ mợn đã đợc Việt
hoá thì viết nh từ thuần vIệt.
những từ cha đợc thuần hoá thì
dùng dấu nối 2 tiếng.
Gọi hs đọc đoạn trích ý kiến của
Chủ tịch Hồ cHí minh.
H? Qua phần vừa tìm hiểu em hãy
cho biết mặt tích cực của việc mợn
từ là gì?
ờng tráng, chí khí mạnh
mẽ.
Là những từ mợn.
HS trả lời.
Tiếng TQ.
Các từ HV :
Thu thảo, tịch dơng, lâu

Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
H? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng
từ mợn là gì?
H? Em hãy nêu vd thực tế về việc
lạm dụng từ mợn?
GV chốt:Khi cần thiết thì phải m-
ợn. Khi TV đã có từ thì không nên
mợn tuỳ tiện.
GV Hớng dẫn hs làm bài
H? Xác định các từ mợn?
H? Hoàn cảnh sử dụng chúng?
* HDVN: Nắm vững bài
- Làm các BT còn lại.
- Soạn: tìm hiểu chung về văn tự
sự.
sáng.
HS trả lời hoặc lên bảng.
a/ Mợn tiếng Hán: Vô
cùng, ngạc nhiên, tự nhiên,
sính lễ.
b/ mợn Tiếng Hán: gia
nhân.
c/ Mợn tiếng Anh: pốp, mai
cơn giắc xơn, in tơ nét.
Nghĩa của từng tiếng tạo từ
HV:
a/ khán giả: khán : xem
giả: ngời.
b/ yếu điểm: yếu : quan
trọng

B. Kiểm tra
- Nêu các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt - mục đích giao tiếp. Lấy ví
dụ minh hoạ về phơng thức tự sự ?
C. Bài mới :
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
Gọi hs đọc 4 vd phần I1 tr 27/ SGK
H? Qua các vd trên, em hãy chỉ ra
MĐ GT của từng trờng hợp?
H? Qua các trờng hợp trên, em
hiểu tự sự đáp ứng yêu cầu gì của
con ngời?
H? Khi em yêu cầu ai đó kể
chuyện cho mình nghe là em chờ
đợi điều gì?
GV nêu câu hỏi 1 trong 4 trờng
hợp cụ thể trên.
Cho HS theo dõi vd 2
H? Đọc truyện Thánh Gióng giúp
em hiểu đợc những gì?
GV bổ sung: truyền thống thờ
phụng ngời AH giúp dân, giết giặc
cứu nớc của dân tộc VN.
Tấm gơng yêu nớc, ớc mơ khát
vọng.
H? Qua phần tìm hiểu, em hãy cho
biết ý nghĩa của văn tự sự?
HS đọc 4 trờng hợp VD 1
SGK.
Mục đích cần đạt tới của

ơng thức
tự sự:
- 19 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
GV: Vậy tự sự giúp tìm hiểu sự vật
bằng những phơng thức nào?
H? Hãy liệt kê các sv của truyện
Thánh Gióng?
H? Em có nhận xét gì về sự sắp
xếp các sv trong truyện? Mối qh
giữa các sv?
H? Nếu đảo vị trí của sv 4 lên trớc,
sv 3 xuống sau có đợc không?
GVKL: Việc sắp xếp các sv theo
trình tự trớc sau, sv này liên quan
đến sv kia gọi là chuỗi sv.
H? Tự sự giúp tìm hiểu sv bằng ph-
ơng thức nào?
Gọi HS đọc truyện: Ông già và
thần chết.
H? Phơng thức tự sự trong truyện
đợc thể hiện ntn?
H? Truyện có ý nghĩa ntn?
H? Gọi hs đọc bài thơ: Sa bầy ?
H? Bài thơ này có phải là tự sự
không? Vì sao?
H? Kể miệng câu chuyện trên?
GVHD: kể đảm bảo các sự việc.
Tôn trọng mạch kể của bài thơ.

chi tiết diễn biến sv nhằm
MĐ chế giễu tính tham ăn
của Mèo đã khiến mèo tự
ý 2 ghi
nhớ.
2/ Đặc
điểm
chung của
phơng
thức tự
sự:
TRình
bày 1
chuỗi các
sv liên
tiếp.
SV sau là
kq của sv
trớc.
ý 1 ghi
nhớ.
- 20 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
Gọi hs đọc 2 vb
H? 2 vb có nội dung tự sự không?
Vì sao?
GV bổ sung: tự sự ở đây có vai trò
giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện
thời sự hay lịch sự.

tập trên
lớp:
1/ Bài tập
1:
2/ Bài tập
2:
3/ Bài tập
3:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9: sơn tinh, thuỷ tinh
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu truyền thuyết ST, TT nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy ra ở
châu thổ Bắc bộ thở các Vua Hùng dựng nớc.
- 21 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
- Khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên nhiên.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
- ý nghĩa của truyền thuyêt Thánh Gióng ?
- Hình ảnh Thánh Gióng để lại ấn tợng gì trong em ?
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi
bảng
*Bài mới:
Gv hớng dẫn hs đọc truyện.
H? Tóm tắt các sự việc chính của
truyện?

Vua Hùng kén rể.
Cuộc thi tài và trận giao
tranh giữa Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh.
Vùng núi Tản Viên có tài
lạ, vẫy tay về phía Đông,
phía đông nổi cồn bãi. Vẫy
tay về phía Tây, phía tây
mọc dãy núi đồi. Là chúa
miền non cao.
ở miền biển, tài năng cũng
không kém, gọi gió, gió
đến, hô ma, ma về. Chúa
I/ Đọc,
kể, tìm
hiểu từ
ngữ
khó
+ Đọc:
+ Kể
Tìm
hiểu từ
ngữ
khó:
II/ Tìm
hiểu
vb:
1/ Vua
Hùng
kén rể:

GV: Nhng sự thiên vị của vua Hùng
với ST đâu phải là ngẫu nhiên. Theo
suy nghĩ của ngời việt cổ ST là thần
núi, TT thần nớc. Trong tâm linh của
ngời Việt, ST là vị phúc thần, cung
cấp thức ăn, vật dụng cho ngời Việt
cổ, giúp họ thoát chết khi lũ lụt lên
cao.
Chi tiết trên là sự phản ánh thái độ,
tình cảm của ngời Việt thời kỳ Văn
Lang đối với các hiện tợng & thế lực
tự nhiên: núi rừng, lũ lụt.
GV chuyển ý : ST mang đủ lễ vật đến
trớc và rớc Mỵ Nơng về núi. Điều này
gây lên cơn cuồng ghen của thần biển.
Đây là cuộc đánh ghen cha từng có
trong c/đời nh trong vh.
H? Với tài năng của 2 thần, em hình
dung cuộc giao tranh này sẽ ntn?
H? Bằng lời văn của mình, em hãy
thuật lại cuộc giao tranh giữa 2 vị
vùng nớc thẳm
chi tiết nghệ thuật tởng t-
ởng kỳ ảo.
Nhà vua đã tận dụng tục
thách cới của ngời xa.
Một trăm ván cơm nếp, một
trăm nẹp bánh chng.........
Toàn sản vật quý hiếm. ở
đây có sự thiên vị tình cảm

ntn?
H? Ngời xa đã tởng tợng ra sức mạnh
ghê gớm của ST nhằm phản ánh điều
gì xảy ra trong cuộc sống?
GV: TT đã biến sự trả thù các nhân
thành mối hận thù làm hại sinh linh,
cây cỏ. TT là vị thần độc ác, tợng trng
cho sức mạnh của tn.
H? ST đã tỏ rõ sức mạnh thần kỳ cua
rmình ntn trong cuộc giao tranh?
gv: tgdg đã xd chi tiết kỳ ảo, tởng t-
ợng độc đáo nhng đầy ý nghĩa. Nếu
cởi bỏ cái áo hoang đờng
H? theo em chi tiết: nớc sông .....có ý
nghĩa ntn?
GV: Mơ ớc táo bạo, bay bổng, hình t-
ợng đầy chất thơ, chứa đựng ớc mơ
đẹp ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
H? truyện nhằm giải thích hiện tợng
gì trong tn?
H? Truyện phản ánh ớc mơ gì của
xa?
H? Truyện đã phản ánh hiện thực
khách quan bằng nét nghệ thuật cơ
bản gì?
Ghi tên 1 số truyện cổ d.g có liên
quan đến thời đại Vua Hùng.
* HDVN: Học bài, nằm đợc ý nghĩa
- Soạn : nghĩa của từ.
sông Hồng vào mùa hè

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10, 11: nghĩa của từ
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- 24 -
Giáo viên: Phạm Thị Kim Cúc - Đơn vị: Trờng THCS Tân Minh
Bài soạn Ngữ văn 6 Năm học 2008 - 2009
- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ.
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
- Có ý thức dùng đúng nghĩa cua rtừ khi nói, viết.
II. Các b ớc tiến hành :
A. ổn định lớp.
B. Kiểm tra:
-Từ mợn là gì?
-Hãy nêu một số từ mợn các nớc: Trung Quốc, Anh, Pháp, Nga .
C. Bài mới:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
*Bài mới:
Gọi HS đọc vd
H? Nếu lấy dấu 2 chấm làm chuẩn
thì các vd trên gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
Gọi Hs đọc lại phần nội dung giải
nghĩa của từ.
GV: Đó là phần nội dung mà từ
biểu thị.
H? Thế nào là nghĩa của từ?
GV chuyển ý : Vậy có thể giải
nghĩa của từ bằng những cách nào?
Yêu cầu hs theo dõi các vd trong

thể là một các nhân.
I/ Nghĩa
của từ:
Tập quán:
thói quen
của 1
cộng
đồng đợc
hình
thành từ
lâu trong
đ/sống đ-
ợc mọi
làm theo.
Lẫm liệt:
hùng
dũng, oai
nghiêm.
Nao
núng:
lung lay,
ko vững
lòng tin ở
mình nữa.
Ghi nhớ
1: SGK
II/ Cách
giải thích
nghĩa của
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status