Bài soạn cá thể quần thể sinh vật - Pdf 81

Chương I. CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
A. VÍ DỤ ÁP DỤNG
1. Ví dụ 1: Môi trường là gì? Phân loại môi trường.
Hướng dẫn:
a. Khái niệm: Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
b. Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật:
– Môi trường trên cạn: mặt đất và lớp khí quyển.
– Môi trường nước: nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
– Môi trường đất: các lớp đất có độ sâu khác nhau.
– Môi trường sinh vật: động vật, thực vật và con người.
2. Ví dụ 2: Sinh vật thích nghi với ánh sáng trong môi trường sống của chúng như thế nào?
Hướng dẫn:
a. Thực vật: Thể hiện qua đặc điểm hình thái, giải phẫu, hoạt động sinh lí của cơ thể.
Điểm phân
biệt
Cây ưa sáng Cây ưa bóng
Đặc điểm Ý nghĩa Đặc điểm Ý nghĩa
Hình thái,
giải phẫu
Thân cao,
thẳng
Vươn cao lên tầng trên có
nhiều ánh sáng
Cây nhỏ Sống dưới tán cây khác
Lá nhỏ xép
xiên, tán lá
thưa
Tránh được các tia sáng chiếu
thẳng vào bề mặt lá, làm cho
lá đỡ bị đốt nóng

– Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán đến môi trường sống mới.
– Những cá thể thích nghi với môi trường thì tồn tại và giữa chúng thiết lập mối quan hệ sinh thái, các cá
thể sinh sản và dần dần hình thành quần thể ổn định.
4. Ví dụ 4: Nêu đặc trưng cơ bản về tỉ lệ giới tính và nhóm tuổi của quần thể sinh vật.
Hướng dẫn:
a. Tỉ lệ giới tính:
– Tỉ lệ con đực/cái thường xấp xỉ 1/1, là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
trong điều kiện môi trường thay đổi.
– Tỉ lệ giới tính chịu ảnh hưởng bởi rất ngiều yếu tố trong môi trường sống, đặc điểm sinh lí, tập tính của
loài, điều kiện dinh dưỡng của cá thể.
Chương I. Cá thể và quần thể sinh vật Trang 1/9
– Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường.
b. Nhóm tuổi.
* Các nhóm tuổi: tuổi được tính bằng thời gian, có 3 khái niệm về tuổi thọ:
– Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
– Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
– Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
* Tháp tuổi của quần thể sinh vật:
– Quần thể có 3 nhóm tuổi sinh thái là nhóm tuổi trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản. Xếp liên
tục các nhóm tuổi từ non đến già, ta có tháp tuổi.
– Có 3 dạng tháp tuổi đặc trưng:
+ Tháp tuổi phát triển có đáy rộng.
+ Tháp tuổi ổn định.
+ Tháp tuổi suy giảm có đáy hẹp.
– Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của cả quần thể luôn thay đổi tùy
thuộc vào từng loài và môi trường sống.
B. BÀI TẬP.
I. Bài tập tự luận.
Câu 1. Thế nào là nhân tố sinh thái? Phân loại.
Câu 2. Giới hạn sinh thái, nơi ở, ổ sinh thái của sinh vật là gì?

B. khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt
nhất.
Chương I. Cá thể và quần thể sinh vật Trang 2/9
C. khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái đảm bảo cho sinh vật sinh thái, phát triển tốt nhất theo
thời gian.
D. giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái.
Câu 6. Ổ sinh thái của một loài là:
A. tập hợp các nhân tố vô sinh, hữu sinh cho phép loài đó sinh trưởng tốt nhất.
B. nơi loài đó cư trú.
C. một khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn
cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
D. nơi thường gặp của loài.
Câu 7. Sự phân hóa ổ sinh thái có ý nghĩa để tránh đối đầu
A. khi nhu cầu thiết yếu nào đó bị suy giảm. B. về nhu cầu kết đôi giao phối.
C. về nơi cư trú. D. về nhu cầu tìm kiếm thức ăn.
Câu 8. Đặc điểm hình thái nào không đặc trưng cho cây ưa sáng?
A. Có phiến lá dày. B. Có phiến lá mỏng.
C. Mô giậu phát triển. D. Lá xếp nghiêng so với mặt đất.
Câu 9. Đặc điểm hình thái nào không đặc trưng cho cây ưa bóng?
A. Ít hoặc không có mô giậu. B. Mô giậu phát triển.
C. Có phiến lá mỏng. D. Lá nằm ngang.
Câu 10. Dựa vào khả năng thích nghi của động vật với ánh sáng, động vật được chia thành
A. nhóm ưa hoạt động ban ngày và nhóm ưa hoạt động ban đêm.
B. nhóm ưa hoạt động với ánh sáng và nhóm ưa hoạt động với bóng tối.
C. nhóm không ưa hoạt động với ánh sáng.
D. nhóm động vật Bắc bán cầu và nhóm động vật Nam bán cầu.
Câu 11. Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có đặc điểm:
A. kích thước cơ thể lớn, lớp mỡ dày, phần thò lớn hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới.
B. kích thước cơ thể nhỏ, lớp mỡ mỏng, phần thò lớn.
C. kích thước cơ thể lớn, lớp mỡ dày, phần thò nhỏ.

C. sinh trưởng, phát triển của sinh vật. D. phân bố của sinh vật.
Chương I. Cá thể và quần thể sinh vật Trang 3/9
Câu 19. Độ ẩm không khí ảnh hưởng tới khả năng
A. trao đổi chất và năng lượng của sinh vật. B. thoát hơi nước của sinh vật.
C. sinh trưởng, phát triển của sinh vật. D. hút khoáng của thực vật.
Câu 20. Nhóm cây ưa sáng gồm:
A. phi lao, xà cừ, gừng, nghệ, lúa. B. phi lao, bạch đàn, lúa, đậu, vạn niên thanh.
C. phi lao, xà cừ, bạch đàn, lúa, đậu. D. phi lao, xà cừ, bạch đàn, lúa.
Câu 21. Nhóm cây ưa bóng gồm
A. vạn niên thanh, gừng, nghệ, trầu không, ráy, thài lài… B. gừng, nghệ, bạch đàn, bàng…
C. trầu không, ráy, bàng, tre… D. vạn niên thanh, nho, phong lan, phượng vĩ…
Câu 22. Cây ưa sáng có màu lá nhạt vì
A. lục lạp nhiều nên hấp thụ nhiều ánh sáng dẫn đến màu nhạt.
B. ánh sáng chiếu vào lục lạp làm lục lạp bị mất màu.
C. số lượng lục lạp ít.
D. lục lạp nằm sâu trong thịt lá để tránh bị đốt nóng.
Câu 23. Đặc điểm của cây ưa ẩm là lá to, mỏng
A. tầng cutin mỏng, khả năng điều tiết nước mạnh. B. tầng cutin mỏng, khả năng điều tiết nước yếu.
C. tầng cutin dày, khả năng điều tiết nước mạnh.D. tầng cutin dày, khả năng điều tiết nước yếu.
Câu 24. Đặc điểm của cây chịu hạn là
A. lá tiêu giảm hoặc biến thành gai, thân mọng nước. B. có thân ngầm phát triển dưới đất.
C. lá xoay chuyển tránh ánh sáng mặt trời. D. có phiến lá dày, mô giậu phát triển.
Câu 25. Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể
A. cùng loài, cùng sinh sống vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới.
B. sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời điểm nhất định, có khả năng
sinh sản và tạo thành thế hệ mới.
C. trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời điểm nhất
định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới.
D. trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản và tạo
thành thế hệ mới.

A. 1, 4, 6. B. 2, 4, 5. C. 2, 3, 5. D. 1, 5, 6.
Câu 32. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài trong quần thể xảy ra khi
A. nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể của quần thể.
B. nguồn sống của môi trường vừa đủ cung cấp cho các cá thể của quần thể.
C. các cá thể trong nơi cư trú cùng vào mùa sinh sản.
D. các cá thể trong quần thể cùng chung sống với nhau.
Câu 33. Cạnh tranh cùng loài bao gồm các hình thức
A. cạnh tranh, kí sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại. B. cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm.
C. kí sinh cùng loài, cộng sinh, hội sinh. D. ăn thịt đồng loại, kí sinh, hội sinh.
Câu 34. Khi nói về quan hệ cùng loài, điều nào sau đay là không đúng?
A. Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể là đặc điểm thích nghi của quần thể.
B. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
C. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể không phải là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Câu 35. Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật biểu hiện quan hệ cạnh tranh giành
A. ánh sáng. B. nơi cư trú. C. nguồn sống.D. muối khoáng.
Câu 36. Hiện tượng liền rễ ở cây thông co ý nghĩa
A. tạo nguồn dinh dưỡng cho cây. B. hỗ trợ nhau trong hoạt động lấy thức ăn.
C. hỗ trợ nhau để chịu đựng gió bão. D. hạn chế sự hút nước của cây.
Câu 37. Vai trò của quan hệ hỗ trợ là
1. tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể. 3. giúp quần thể tăng khả năng sống sót và sinh sản.
2. đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định. 4. Đảm bảo cho quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
5. khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường. 6. tăng nguồn thức ăn của quần thể.
A. 2, 3, 5. B. 1, 2, 3. C. 2, 3, 4. D. 2, 4, 5.
Câu 38. Quan hệ cạnh tranh có ý nghĩa giúp
1. giảm suy thoái quần thể. 2. sự phân bố về số lượng cá thể của quần thể phù hợp với nguồn sống.
3. giảm sức mạnh của quần thể. 4. đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
5. không ngừng tăng số lượng cá thể của quần thể.
A. 1, 5. B. 2, 4. C. 2, 5. D. 1, 2.
Câu 39. Trong rừng trồng, khi cây rừng khép tán thì số cây chết càng nhiều thể hiện mối quan hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status