Tuần 1.
Tiết:1
Ngày soạn: 18/08/2014
Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN BẢN VÀ SỰ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A: MỤC TIÊU .
1. Kiến thức – Kĩ năng – thái độ:
a. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn bản, sự liên kết trong văn
bản đã được học ở các lớp dưới.
b. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu và tạo lập văn bản, kĩ năng liên kết đoạn giữa
các câu, đoạn văn.
c. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tự giác cho học sinh.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực tạo lập văn bản.
B: CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo.
- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trình Ngữ văn 7.Soạn bài trước ở nhà.
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
8A: …../…../…..: Sĩ số: …. / Vắng:…..
8B: …../…../…..: Sĩ số: ……/Vắng:…..
8C: …../…../…..: Sĩ số: ……/Vắng:…..
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
?Em hãy liệt kê một số văn bản đã học trong lớp 6, lớp 7.
? Hãy nêu nhận xét chung nhất về những văn bản này?
- Đều có đề tài, nội dung và phương thức biểu đạt.
G/v nhận xét, cho điểm
kết là một trong những tính chất
Giáo viên thống nhất lại khái niệm.
quan trọng nhất của văn bản, làm
? Thế nào là liên kết trong văn bản?
cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ
Học sinh trả lời khái niệm.
hiểu.
? Tại sao trong các văn bản phải có sự liên kết?
Để văn bản có tính liên kết, người
(Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống viết (người nói) phải làm cho nội
nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau)
?Khi liên kết các câu, đoạn, ta phải dùng các
phương tiện nào? Nêu ví dụ?
bằng các phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, tổ hợp
từ, câu,…) thích hợp.Ví dụ:
Từ ngữ: quan hệ từ: vậy, vậy thì, tóm lại, nếu
vậy thì….
Câu: những câu khái quát nội dung phần trước.
II. Luyện tập
Bài tập 1:
Trong những câu văn sau có được coi là văn bản
hay không? Vì sao?
a. “Cắm đi trong đêm tối. Ông vừa cắm đầu đi
vừa vung vẩy tay chân. Con ông bỏ nhà đi phu
đồn điền cao su. Ông không thể làm gì mà ăn
cả.”
b. Chị Dậu bưng bát cháo cho chồng. Cái Tý đòi
ở nhà với mẹ. Anh Dậu bị ốm một trận nặng.
- Giải thích:
+ Văn bản không thống nhất
về chủ đề (nội dung chính).
+ thiếu sự liên kết chặt chẽ.
c. Có vì nó có nội dung:
+ Câu tục ngữ thể hiện ý
chí và nghị lực của con người có
thể làm lên những thành quả tốt
đẹp.
+ Có mối quan hệ giữa hai
vế: chí và nên qua quan hệ từ thì:
từ “nên” là thành quả tốt đẹp mà
con người đạt được khi có quyết
tâm.
Bài tập 2:
Chưa.
- Cùng nói về mẹ nhưng câu văn
thiếu liên kết, nội dung không
thống nhất.
Bài tập 3:
Thêm từ “nhưng” để đoạn văn có
tính liên kết.
Đoạn văn chuyển thành.
“Những ý tưởng ấy tôi
chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi
ấy tôi chưa biết ghi và ngày nay
tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi
lần thầy mấy em nhỏ rụt rè núp
dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến
trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn
- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trình Ngữ văn 8 Bài 1. Soạn bài trước ở nhà.
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức: Lớp:
8A: …../…../…..: Sĩ số: …. / Vắng:…..
8B: …../…../…..: Sĩ số: ……/Vắng:…..
8C: …../…../…..: Sĩ số: ……/Vắng:…..
2. Kiểm tra bài cũ: 3’
Nêu khái niệm văn bản và nêu ví dụ về một văn bản. Văn bản đó nói về đối tượng nào
(vấn đề gì)?
G/v nhận xét, cho điểm
3. Bài mới.
Hoạt động của thày - trò
Nội dung cần đạt
? Nêu khái niệm chủ đề văn I. Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn
bản?
bản.
Nêu ví dụ? Xác định đối tượng 1. Khái niệm.
trong ví dụ đó?
Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính
? Sự thống nhất về chủ đề của mà văn bản muốn nêu lên.
văn bản được biểu hiện trên hai 2. Sự thống nhất về chủ đề của văn bản.
bình diện, đó là những bình diện a. Biểu hiện nội dung: Thống nhất về đề tài của
nào?
văn bản.
?Bình diện nội dung yêu cầu gì? VD: vết về đề tài cái bánh trôi nước, HXH thể hiện
Ví dụ: Đề tài trong văn bản bánh chủ đề của tác phẩm: Vẻ đẹp và số phận của người
trôi nước của HXH là gì? Qua phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
đề tài đó , tác giả muốn nói lên b. Bình diện hình thức:
điều gì trong tác phẩm?
- Qua nhan đề của văn bản: (Thông thường, ý đồ
– Lý Thường Kiệt.
b. Qua Đèo Ngang –
BHTQ
c. Bạn đến chơi nhà - NK
3. Trong phần văn bản sau,
tính thống nhất về chủ đề
không được thực hiện. Hãy
chữa lại cho phù hợp.
4. SGK NGữ văn 8 nâng
cao – Trang 11
các phần: từ MB, TB, Kb; thông qua hệ thống
đoạn, câu văn, từ ngữ… tập trung làm nổi bật chủ
đề của văn bản.
- Đối với văn bản nghệ thuật, chủ đề được bộc lộ
qua hệ thống
hình tượng nên khi tìm hiểu văn bản cần có sự kết
hợp giữa cảm thụ và khả năng hiểu biết về tp
Hướng dẫn làm bài:
1. Phải trả lời được các câu hỏi sau để xác định chủ đề
của văn bản:
- Văn bản đề cập tới nội dung nào? ND đó giúp ta hiểu gì
về ý đồ và cảm xúc của tác giả đối với ND được đề cập?
- Cách nêu CĐ thường ngắn gọn, súc tích.
a. Thông qua cảm xúc của người mẹ, ta thấy được tình
cảm thiêng liêng, niềm hi vọng mẹ dành cho con.
b. Thông qua những lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu giàu sức
thuyết phục, Hoài Thanh đã giúp cho người đọc thấy rõ
vai trò của văn chương.
kẻ đi ngược lại chân lý.
3. Phải xác định chủ đề
Đánh số thứ tự cho từng câu. Thay đổi những câu không
đúng chủ đề
4. Củng cố:
? Sự thống nhất về chủ đề của một văn bản được thể hiện như thế nào?
- Thống nhất về đề tài của văn bản.
- Qua nhan đề của văn bản:
- Qua tính mạch lạc của văn bản thông qua trình tự các phần: từ MB, TB, Kb; thông
qua hệ thống đoạn, câu văn, từ ngữ… tập trung làm nổi bật chủ đề của văn bản ()
- Đối với văn bản nghệ thuật, chủ đề được bộc lộ qua hệ thống hình tượng, hình ảnh…
5. Hướng dẫn:
- Ôn bài.
- Tìm hiểu về bài Bố cục của văn bản.
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Văn Đức, ngày 01 tháng 09 năm 2014
Kí duyệt của phó hiệu trưởng
********************************
TUẦN 3
Ngày soạn: 01/09/4014
Tiết:3
ÔN TẬP VỀ BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản và bố cục của văn bản; cách sắp
xếp nội dung phần thân bài.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng xây dựng bố cục và trình bày bố cục theo một trình tự
Phụ thuộc vào đối tượng giao tiếp nào?
Phụ thuộc vào kiểu bài và ý đồ giao
tiếp của người viết.
? Mỗi bài văn, phần thân bài là phần
trọng tâm. Em hãy nêu trình tự xắp xếp
của phần thân bài.
Có những trình tự sắp xếp cơ bản: thời
gian, không gian, chỉnh thể bộ phận,
đặc điểm, cấu tạo, cảm xúc, các khía
cạnh của đối tượng.
II. Luyện tập:
1. Ghi lại trình tự kể chuyện
trong văn bản “Trong lòng mẹ”. Theo
em, có thay đổi trình tự đó được
không? Vì sao?
2. Đọc và ghi lại trình tự kể trong văn
bản “Tức nước vỡ bờ”. Theo em, có
thay đổi được trình tự đó không? Vì
sao?
2. Nội dung phần thân bài:
- Được trình bày mạch lạc tuỳ thuộc vào
kiểu bài, ý đồ giao tiếp của người viết.
- Trình tự xắp xếp nội dung phần thân bài:
+ Trình bày theo trình tự thời gian
+ Trình bày theo trình tự không gian.
+ Trình bày theo các khía cạnh, theo quan hệ
chỉnh thể – bộ phận, đặc điểm, cấu tạo…
+ Trình bày theo mạch cảm xúc
3. Tại sao chúng ta phải yêu quý
sách?
1. Sự gần gũi, gắn bó của sách đối với
đời sống con người.
2. Sách là kho tàng kiến thức mở mang
sự hiểu biết của con người
3. Sách mang đến cho con người những
cảm xúc, tình cảm tốt đẹp.
4. Sách có nhiều loại, không phải sách
4. Sách là kho tàng kiến thức mở
nào cũng có ích. Sách có ích là những tác
mang sự hiểu biết của con người
phẩm văn học có giá trị, sách khoa học mĩ
5. Sách mang đến cho con người
thuật, nghệ thuật, lịch sử …
những cảm xúc, tình cảm tốt đẹp.
5. KH phát triển nhưng sách không thể
6. Chúng ta cần yêu quý loại sách
thiếu đối với con người.
nào?
7. Sách có nhiều loại, không phải
sách nào cũng có ích. Sách có ích là
những tác phẩm văn học có giá trị,
Yêu cầu sử dụng câu mang luận điểm.
sách khoa học mĩ thuật, nghệ thuật,
lịch sử …
8. KH phát triển nhưng sách không