TUẦN : 21
Tiết : 78
Ngày soạn: 05/01/2015
Văn Bản :
QUÊ HƯƠNG
(Tế Hanh)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1Kiến thức: - Học sinh nắm được sơ lược tiểu sử nhà thơ Tế Hanh và tình yêu quê
hương của ông.
“ Quê hương” là một bài thơ gợi lên không khí làm ăn của một làng chài ven biển và
những tình cảm yêu mến gắn bó sâu nặng với quê hương mình.
2 Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng đọc và cảm thụ thơ.
3 Thái độ : - Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về quê hương xứ sở. Bồi dưỡng tinh thần
say mê cảm nhận và khám phá nét đẹp riêng của mỗi vùng quê.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
B.CHUẨN BỊ:
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày....tháng ....... năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:
- Ngày....tháng ........ năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2.Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế Lữ và phân tích khổ
thơ đầu của bài thơ?
? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế Lữ và phân tích khổ thơ đầu của bài thơ?
? Mở đầu bài thơ t/g giới
thiệu quê hương của mình
bằng những từ ngữ nào?
? Em hiểu “ Cách biển nửa
ngày sông” ?
? Cách giới thiệu có gì đặc
biệt?
? 6 câu thơ tiếp t/ g nói về
cảnh gì của làng chài?
? Một ngày mới được bắt
đầu bằng khung cảnh ntn?
? Trong khung cảnh ấy em
thấy nổi bật hình ảnh nào?
Nghệ thuật?
?Từ “ phăng” gợi tả ?
? Trong những câu thơ tiếp
theo t/g miêu tả hình ảnh
nào?
? Nhận xét gì về hình ảnh
so sánh “ mảnh hồn làng”?
? Ngoài ra tg sd NT gì?
GV: Những người trai lang
chài đi đánh cá là máu thịt
của làng, họ ra đi mang
theo t/c, nỗi lo của cả làng.
? Qua phân tích em nêu nd
của 8 câu thơ?
? Hả người dân chài được
miêu tả qua câu thơ?
bơi thuyền đi + Dân trai tráng bơi thuyền….
đánh cá.
-> hình ảnh bình minh đẹp, trong sáng, tươi
( Trời trong , tắn
gió nhẹ, sớm -> Cảnh ra khơi hào hứng, khẩn trương….
mai hồng).
- Chiếc thuyền:
+ hăng như con tuấn mã.
+ Phăng...mạnh mẽ vượt
- H/a so sánh Đ từ, nghệ thuật so sánh
trừu
Con thuyền với sức sống mạnh mẽ
tượng(
linh =>không khí lao động hăng say, hứng khởi.
hồn
quê + Cánh buồm …như mảnh hồn làng
hương).
Rướn…bao la.... thâu góp gió
So sánh, nhân hoá, ẩn dụ.
Biểu tượng đẹp thiêng liêng, đầy sức sống,
- Cảnh dân là linh hồn của làng chài.
chài
bơi -> Cảnh ra khơi hào hứng, rộn ràng, khẩn
thuyền
đi trương….
đánh cá đẹp, => bức tranh lao động nào nhiệt, tràn đầy
khoẻ khoắn.
niềm vui sự sống và tình yêu lao động.
mtả và cảm b Tám câu thơ giữa.
nhận tinh tế.
em nhớ gì nhất?
3 Tổng kết
? NT đặc sắc bài thơ?
a NT : So sánh, nhân hoá, chuyển đổi cảm
? Nội dung của bài thơ?
giác tinh tế.
b ND : Nỗi nhớ làng chài qh thân yêu của
nhà thơ.
4. Củng cố: - Đọc diễn cảm bài thơ?
- PBCN của em về quê hương sau khi học xong bài thơ?
? Trong bài thơ, em thích nhẩt câu thơ nào? Trình bày giá trị nghệ thuật
và giá trị nội dung của câu thơ đó?
5. Hướng dẫn:
- Học bài.
- Nắm nội dung, nt.
- Soạn “ Khi con tu hú”.
*********************************************************
Ngày soạn: 05/01/2015
Tiết : 79
Văn Bản :
KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức :
- Giúp HS cảm nhận lòng yêu cuộc sống , niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến
sĩ trẻ trung hoàn cảnh tù đày.Hiểu được sức truyền cảm của bài thơ.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng cảm thụ vẻ đẹp cảu tự nhiên, cảm thông với tâm trạng của nhân vật trữ tình.
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê khám phá những vẻ đẹp của TN, cảm thông với tâm trạng của nhân
- Chú thích.
phẩm.
? Nêu h/c sáng tác của bài thơ?
- Bài thơ viết tháng
? CH I: ….Nên hiểu nhan đề bài thơ
7 – 1939 khi TG bị
như thế nào? Vì sao tiếng tu hú lại
giam trong nhà lao
tác động mạnh mẽ đến nhà thơ đến
thừa thiên.
vây?
II Đọc-hiểu văn
-Mùa hè sôi động đang đến, người
bản.
tù cách mạng càng cảm thấy ngột
HS tự bộc lộ
1 Đọc – Thể loại
ngạt trong phòng giam chật chội,
càng thèm khát cháy bỏng cuộc
6 câu đầu: Bức tranh mùa hè.
sống tự do, tưng bừng ở bên ngoài. 4 câu cuối: Tâm trạng người
Y/c đọc : 6 câu đầu giọng vui, náo
chiến sĩ.
2 Chú thích: SGK.
nức.
3 Bố cục: 2 đoạn.
4 câu sau: Giọng bực bội, sốt ruột.
GV đọc – gọi 2 HS đọc.
4 Phân tích.
? Nhận xét về thể loại thơ?
hình ảnh ấy là hình ảnh nổi bật của
- Miêu tả tinh tế, trí tưởng
Bức tranh rộn ràng,
mùa nào?)
tượng bay bổng.
tràn trề nhựa sống.
? Em có nhận xét gì về cách miêu
ngắt nhịp 2/2/2; 4/4
tả? Giọng điệu?
- Cảm nhận qua âm thanh .
? Cảnh mùa hè sang có phải tận mắt -Âm thanh tiếng chim tu
Nhạy cảm, yêu
TG nhìn thấy không?
hú( Mùa hè trong tâm tưởng).
cuộc sống, yêu tự
? Tg cảm nhận được qua âm thanh
HS tự bộc lộ
do.
nào?
HS tự bộc lộ Sức cảm nhận
b Bốn câu thơ cuối.
?Em hãy hình dung về khung cảnh
mãnh liệt, những rung động
+ Muốn đập tan…
mùa hè?
tinh tếcủa một trẻ trung, yêu
ôi!.
GV: Tiếng chim tu hú đã thức dậy
Gợi cảm giác gì?Liên hệ
- KB : Gợi cảm giác u uất, ngột 5 Tổng kết.
“Đây âm u đôi ánh lạt ban chiều
ngạt.
a Nghệ thuật:
Len nhè nhẹ qua rào ô cửa nhỏ
- HS tổng hợp kiến thức.
- NT đối lập.
Đây lạnh lẽo bốn tường vôi khắc
- Tả cảnh ngụ tình.
khổ
b Nội dung:
Đây sàn lim, manh ván ghép sầm
Khát khao tự do của
u”.
người tù cách mạng.
? Tâm trạng của tác giả?
? Câu thơ cuối có hình ảnh nào lặp
lại?
? Tiếng chim tu hú mở đầu và kết
thúc gợi cho người đọc những liên
tưởng gì?
? Kết cấu đầu và cuối tương ứng
như vậy có tác dụng gì?
GV: Liên hệ với thơ Bác – vượt
ngục về tinh thần.
? Cảm nhận chung của em về NT và
ND bài thơ?
? Nên hiểu nhan đề của bài thơ
III. Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ.
- Tâm trạng nhà thơ ở mỗi đoạn thơ? Sự thể hiện tâm trạng ấy có hợp lí không?
5. Hướng dẫn.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Soạn : “ Tức cảnh Pắc Pó”.
***********************************************************************
Tiết : 80
Tiếng Việt
Ngày soạn: 05/01/2015
CÂU NGHI VẤN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để
cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc ...
2. Kĩ năng: Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ và kiểu câu phù hợp khi giao tiếp.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
B.CHUẨN BỊ:
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày....tháng ....... năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:
- Ngày....tháng ........ năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2.Kiểm tra bài cũ :
? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn.
? Làm bài tập 5, 6 SGK tr13.
để hỏi.
*Gv chốt lại kiến thức.
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc ví dụ
trong SGK.
Đoạn (a):
Những người muôn
năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
- Đoạn (b): Mày định
nói cho cha mày
nghe đấy à?
- Đoạn( c): Có biết
không? Lính đâu ?
Sao bay dám để cho
nó chạy xồng xộc
vào đây như vậy ?
Không còn phép tắc
gì nữa à?
- Đoạn (d): cả đoạn
trích
- Đoạn (e): Con gái
tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ
lại đúng là nó, cái
con mèo hay lục lọi
ấy !
- Học sinh nối các
phần với chức năng
của câu nghi vấn
vấn thứ hai ở (e) kết
- Những từ gạch chân và
thúc bằng dấu chấm
dấu chấm hỏi ở cuối câu
than.
(chỉ có trong ngôn ngữ
- Học sinh khái quát
viết) thể hiện đặc điểm
- Học sinh đọc
hình thức của câu nghi
những đoạn trích
vấn.
trong bài tập 1
? Những câu nghi vấn đó - Học sinh làm việc
Nội dung cần đạt
III. Chức năng khác
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
dùng để bộc lộ cảm xúc ,tình cảm ,đe
doạ,khẳng định...
3.Ghi nhớ:
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
a) Con người đáng kính ấy bây giờ
cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ?
b) cả khổ thơ trừ “Than ôi !”
c) Sao ta không ngắm sự biệt li theo
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
4. Củng cố: ? Nhắc lại các chức năng khác của câu nghi vấn.
(ngoài chức năng hỏi, câu nghi vấn còn dùng để bộc lộ cảm xúc ,tình cảm ,đe
doạ,khẳng định...)
5. Hướng dẫn: Học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 3: Gợi ý câu mẫu: Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim đó được không ? Lão
Hạc ơi ! Sao đời lão khốn cùng đến thế ?
Làm bài tập 4sgk.
Soạnbài :Thuyết minh về một phương pháp.
******************************************************************
Tiết : 81
Ngày soạn: 05/01/2015
Tập làm văn
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CÁCH LÀM.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức : HS biết cách thuyết minh phương pháp( Cách làm) một thí nghiệm, một món
ăn thông thường, một đồ dùng học tập đơn giản, một trò chơi quen thuộc, cách trồng cây, từ
mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, qui trình tiến hành, yêu cầu học sản phẩm.
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, một phương pháp làm việc với mục đích nhất định.
3 Giáo dục.
Thái độ tích cực, tự giác trong học tập.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
B.CHUẨN BỊ:
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
khô”.
1 Nguyên vật liêu.
?- Phần nguyên liệu nêu ra để
2 Cách làm.
làm gì ? Có cần không?
( Quan trọng nhất).
3 Yêu cầu thành phẩm.
- Phần cách làm trình
bày theo trình tự nào? - Giúp điều chỉnh thành
- Phần yêu cầu thành phần có phẩm.
cần thiết không? Vì sao?
? Phần thuyết minh cũng
giống văn bản a gồm 3 phần.
b Nấu canh rau ngót với
? Phần nguyên liệu được gt
- Định lượng.
thịt nạc.
có gì khác a ? Vì sao?
? Phần cách làm được gt có gì - Trình tự trước sau không
khác a? Vì sao?
thay đổi .
? Phần yêu cầu thành phẩm
- Chú ý mùi vị, màu sắc.
có gì khác a? Vì sao?
Ghi nhớ( SGK).
? Nhận xét về lời văn của a và
b?
? Chỉ định HS đọc ghi nhớ.
bản.
4. Củng cố:
- Để làm được bài văn thuyết minh này người viết cần phải nắm được nhữnh gì?
- Khi thuyết minh cần trình bày theo trình tự nào?
- Lời văn như thế nào?
5. Hướng dẫn:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 SBT tr18; xem trước bài: “Thuyết minh một danh
lam thắng cảnh”
- Soạn bài “Tức cảnh Pác Bó”.