Ngày soạn: ....../...../2016
Ngày giảng: ..../12/2016
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Tuần 1
Tiết 1 - Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Nhận biết được các dạng chuyển động: chuyển động thẳng, chuyển động cong,
chuyển động tròn.
2. Kĩ năng
- Lấy được ví dụ về: chuyển động cơ học, và các dạng chuyển động cơ bản.
- Lấy và phân tích được ví dụ về tính tương tương đối của chuyển động và đứng yên.
3. Thái độ
- Rèn tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
* Phương tiện: Giáo án; sách bài tập; sách giáo khoa; một số ví dụ về: chuyển động
cơ, tính tương đối của chuyển động và đứng yên, một số dạng chuyển động.
* Phương pháp: nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột.
2. Học sinh
- Xem trước nội dung bài học.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp:
Sĩ số:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào một vật I. Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên
chuyển động hay đứng yên
- Chuyển động cơ học của vật (chuyển
- GV: Yêu cầu HS thảo luận và trả lời C1 động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so
với vật khác theo thời gian.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
* Chú ý:
- GV: Nhận xét các câu trả lời. Gv nhấn
- Vật mốc theo quan niệm vật lý là vật
mạnh: Trong vật lý, để xác định 1 vật đứng yên.
chuyển động hay đứng yên người ta dựa - Trong những bài sau, nếu không nói tới
vật mốc thì ta hiểu ngầm vật mốc là trái
vào vị trí của vật đó so với vật mốc.
đất hoặc những vật gắn với Trái Đất.
- GV: Lấy và phân tích thêm ví dụ: xét
- Vật có vị trí không thay đổi so với vật
một hộp phấn chuyển động không ma sát được chọn làm mốc thì vật được coi là
trên mặt bàn. Hộp phấn từ vị trí A đi sang đứng yên.
vị trí so vơi vật mốc → hộp phấn đã thay
đổi vị trí → hộp phấn đã chuyển động.
Vậy thế nào là chuyển động cơ?
-> HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV: Trong ngôn ngữ đời sống, khi nói
một vật đang chuyển động thực chất
chúng ta đã chọn những vật gắn với Trái
Đất như nhà cửa, cây cối, cột cây số…
làm vật mốc. Vậy cách chọn vật mốc theo
ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý
khác nhau thế nào?
-> HS: quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV: So với GV thì hộp phấn chuyển
động hay đứng yên? Vì sao?
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
- GV: Tương tụ cho HS làm C4, C5 SGK.
Từ đó yêu cầu HS hoàn thành C6.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
- GV: Yêu cầu HS làm C7, C8và phân
tích ví dụ để thấy được tính tương đối của
chuyển động. Từ đó rút ra kết luận về
tính tương đối của chuyển động.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số dạng III. Một số dạng chuyển động thường
chuyển dộng thường gặp.
gặp.
- GV: Hướng dẫn HS đưa ra khái niệm về - Quỹ đạo là tập hợp tất cả những vị trí
quỹ đạo từ đó lấy ví dụ để HS phân biệt của vật chuyển động tạo thành một đường
được các dạng chuyển động cơ bản.
nhất định trong không gian.
-> HS: là theo hướng dẫn của GV.
Đào Lệ Quyên
- Hình dạng quỹ đạo của chuyển động
trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác
3
THCS Thụy Lôi
Ngày soạn: ....../...../2016
4. Củng cố
- GV: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học.
5. Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
- GV: yêu cầu HS về nhà xem lại lý thuyết bài học; làm các bài tập 1.6, 1.7, 1.10,
1.12, 1.13; và xem trước nội dung bài 2: Vận tốc.
Ngày........tháng.......năm 2016
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đoàn Văn Tuấn
Đào Lệ Quyên
NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN
MÔN
...................................................................
...................................................................
...................................................................
4
THCS Thụy Lôi
Ngày soạn: ....../...../2016
Ngày giảng: ..../12/2016
Tuần 2
Tiết 2 - Bài 2: VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Nêu ví dụ về chuyển động cơ học
-> Trả lời: Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác theo thời gian được gọi là
chuyển động cơ.
Câu 2: Tại sao lại nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Lấy ví dụ chứng
minh.
-> Trả lời: Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn
vật làm mốc.
Đào Lệ Quyên
5
THCS Thụy Lôi
Ngày soạn: ....../...../2016
3. Bài mới
Ngày giảng: ..../12/2016
* Giới thiệu bài mới: Để nhận biết được một vật chuyển động nhanh hay chậm ta cần
dựa vào đâu? Để giải quyết vấn đề này chúng ta đi vào bài học hôm nay: "Vận tốc".
* Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu vận tốc là gì?
I. Vận tốc là gì?
s
t
-> HS: Lấy quãng đường thời gian HS
chuyển động.
- GV: Khái quát và giới thiệu các kí hiệu,
từ đó yêu cầu HS viết công thức tính vận
tốc.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
Đào Lệ Quyên
6
THCS Thụy Lôi
Ngày soạn: ....../...../2016
- GV: Nhấn mạnh ý nghĩa các đại lượng
trong công thức.
Ngày giảng: ..../12/2016
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị của vận III. Đơn vị vận tốc
tốc
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và
- GV: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào km/h.
đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
- Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế.
- GV: Từ công thức tính vận tốc hãy suy
ra đơn vị của vận tốc tương ứng điền vào
7
THCS Thụy Lôi
Ngày soạn: ....../...../2016
Tuần 3
Ngày giảng: ..../12/2016
Tiết 3 - Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc
độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
2. Kỹ năng
- Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều.
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
3. Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT, 2 bộ thí nghiệm gồm: máng nghiêng, bánh xe,
bút dạ, đồng hồ bấm giây, ống nghiệm đựng dầu ăn, nước.
* Phương pháp: Giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột.
2. Học sinh
- Học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập đã được giao, xem trước nội dung bài
học.
- Thực hiện thí nghiệm GV yêu cầu.
Ngày giảng: ..../12/2016
Câu 2: Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:
v1 = 72km / h; v2 = 20m / s; v3 = 360m / phut; v4 = 300cm / s
Đáp án:
Ta có: v1 = 90km / h = 25m / s; v3 = 360m / phut = 6m / s; v4 = 300cm / s = 30m / s
=> v4 > v1 > v2 > v3
3. Bài mới
* Giới thiệu bài mới: GV yêu cầu HS quan sát thí ngiệm: dùng tặm tạo một giọt nước
rất nhỏ trên mặt một bình chia độ đựng dầu ăn. (Thí nghiệm này có thể yêu cầu HS
thực hiện ở nhà và tới lớp báo cáo kết quả quan sát được).
- GV: Giọt nước chuyển động xuống phía dước với vận tốc như thế nào? (Có thay đổi
không). -> Trong trường hợp này vận tốc không thay đổi.
- GV: Xét một bạn đạp xe từ nhà tới trường: khi đường bằng phẳng dễ đi bạn đạp xe
rất nhanh, qua những khúc cua bạn giảm tốc độ, đi những đoạn đường gập ghềnh bạn
đi chậm lại,... -> Trong quá trình đi từ nhà tới trường vận tốc của bạn HS có độ lớn
thay đổi.
-> Trường hợp đầu tiên ta gọi đó là chuyển động đều, trường hợp thứ 2 là chuyển
động không đều. Để tìm hiểu kĩ hơn về 2 loại chuyển động này ta vào bài học hôm
nay.
* Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa I. Định nghĩa
chuyển động đều và không đều
- Chuyển động đều là chuyển động mà
- GV: Thả một bánh xe lăn trên máng vận tốc có độ lớn không thay đổi theo
nghiêng AD và máng ngang DF (H3.1). thời gian.
- GV: yêu cầu HS nhắc lại công thức tính - Vận tốc trung bình của chuyển động
không đều trên một quãng đường được
vận tốc.
tính bằng công thức:
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
vtb =
s
t
- GV: Ở các đoạn đường DE, È bánh xe
chuyển động đều nên t dễ dàng tính
Trong đó:
đưuọc vận tốc cảu bánh xe. Ở các đoạn
đường AB, BC, CD bánh xe chuyển động + s là quãng đường đi được
không đều nên ta chỉ tính được trung bình + t là thời gian đi hết quãng đường
mỗi giây bánh xe lăn được bao nhiêu mét
-> ta gọi đó là vận tốc trung bình. Hãy lên
bảng viết công thức tính vận tốc trug bình
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
- GV: Chia nhóm yêu cầu các nhóm hoàn
thành C3 và báo cáo kết quả.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
Hoạt động 3: Vận dụng
III. Vận dụng
- GV: Chia nhóm yêu cầu các nhóm thảo - C4: Chuyển động của oto là chuyển
động không đều vì oto lúc đi nhanh lúc đi
luận là C4, C5, C6, C7.
Vận tốc TB của xe trên cả 2 đoạn đường:
vtb =
s 120 + 60
=
≈ 3.33m / s
t 30 + 24
- C6: s = vtbt = 30.5 = 150km
Bài 1:
Vận tốc trung bình của bạn HS:
vtb =
s 6.80
=
= 2m / s
t 4.60
4. Củng cố
- GV hệ thống lại lý thuyết bài học.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.
5. Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
- GV yêu càu HS về nhà học thuộc bài và làm các bài tập tự 3.1 tới 3.10 SBT.
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập trong SBT ừu bài 1 tới bài 3 để giờ sau
học tiết bài tập.
Ngày........tháng.......năm 2015
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đoàn Văn Tuấn
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, nghiên cứu trường hợp điển hình.
2. Học sinh:
- Học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập đã được giao.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp:
Sĩ số:
Lớp:
Sĩ số:
Lớp:
Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ
- Quá trình kiểm tra bài cũ kết hợp với quá trình làm bài tập.
3. Bài mới
* Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức trọng I. Kiến thức trọng tâm
tâm
không đều
không đều? Viết công thức tính vận tốc
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận
trung bình?
tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời
gian.
- Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb =
s
t
II. Bài tập
Hoạt động 2: Vận dụng
Bài 1.6:
a. Quỹ đạo tròn -> Chuyển động tròn.
- GV: Yêu cầu HS đọc đề trả lời và giải
b. Quỹ đạoo thẳng -> Chuyển động thẳng
thích các bài tập 1.6, 1.7, 1.10.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
c. Quỹ đạo tròn -> Chuyển động tròn.
d. Quỹ đạo cong -> Chuyển động cong.
Bài 1.7: Đáp án B
Bài 1.10: Đáp án D.
t 10 − 8
Bài 2.4: Thời gian máy bay bay từ HN
đến TP HCM là:
v=
s
s 1400
=> t = =
= 1, 75h
t
v 800
Bài 2.6: Khoảng cách từ sao kim tới MT:
d = 0, 72.150 000 000 = 108000 000km
Thời gian ánh sáng đi từ MT tới sao Kim:
t=
- GV: Giảng qua cho HS về vật mốc
đứng yên và vật mốc chuyển động. Từ
đó lấy và phân tích ví dụ: thuyền đi trên
sông, xét chuyển động của thuyền trong
2 TH: TH1 gắn với bờ (vật mốc đứng
yên); TH2 gắn với vật trôi theo dòng
nước (Vật mốc chuyển động).
- Khi thuyền trôi xuôi dòng: vtb = vtn + vnb
- Khi thuyền trôi ngược dòng: vtb = vtn − vnb
s 108000000
3
1
3km: t1 = v = 7, 2 = 0, 42h
1
Đào Lệ Quyên
14
THCS Thụy Lôi
Ngày soạn: ....../...../2016
Ngày giảng: ..../12/2016
Vận tốc trung bình của người đó:
vtb =
s1 + s2
3 + 1,95
=
= 5, 4km / h = 1,5m / s
t1 + t2 0, 42 + 0,5
Bài 3.4:
a. Chuyển động của vận động viên là
không đều vì lúc ban đầu vận động viên
tăng vận tốc từ 0 đến giữa quãng đường
s
=> t1 = v ; t2 = v => t1 + t2 = v + v =
1
2
1
2
s(v2 + v1 )
v1v2
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường:
vtb =
2s
2s
2s
2v v
=
=
= 1 2
t
t1 + t2 s(v1 + v2 ) v1 + v2
v1v2
<=> 8 =
2.12v2
⇔ 96 + 8v2 = 24v2 ⇒ v2 = 6km / h
= 20km / h => vcn − vnb = 20(2)
4+2
Từ (1) và (2) ta có:
vcn = 25km / h; vnb = 5km / h
b. Thời gian cano tắt máy đi từ M->N:
t=
s 120
=
= 24h
vnb
5
4. Củng cố
- Từ những bài tập đã làm GV nhấn mạnh lại những công thức, lý thuyết HS cần nắm
vững và phương pháp làm một số dạng bài tập.
5. Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
- GV yêu cầu HS về nhà làm tiếp các bài tập trong SBT và chuẩn bị trước bài 4: Biểu
diễn lực.
( Riêng đối với lớp 8 A1, chữa nhanh các bài tập cơ bản và làm thêm các bài 2.12,
3.7, 3.14. Các lớp 8A2, 8A3 nếu còn thời gian thì làm thêm 2.12)
Ngày........tháng.......năm 2015
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đoàn Văn Tuấn
Đào Lệ Quyên
1. Giáo viên
* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT, Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng,
thỏi sắt.
* Phương pháp: Giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột.
2. Học sinh
- Học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập đã được giao, xem trước nội dung bài
học.
- Thực hiện thí nghiệm GV yêu cầu.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp:
Sĩ số:
Lớp:
Sĩ số:
Lớp:
Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều?
Câu 2: Một người đi hết quãng đường S1 trong khoảng thời gian t 1, đi tiếp quãng
đường S2 trong khoảng thời gian t2. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng
đường sẽ được tính thế nào?
Trả lời:
Câu 1: Chuyển động đề là chuyển động có độ lớn của vận tốc không thay đổi theo
thời gian.
Nội dung cần đạt
I. Ôn lại khái niệm lực
- GV: yêu cầu HS quan sát hình và mô tả
thí nghiệm trong hình 4.1. Từ đó hãy nêu
tác dụng của lực trong TH này?
- Lực là đại lượng vật lý, khi lực tác dụng
lên vật có thể làm biến đổi chuyển động
của vật đó, làm nó biến dạng hoặc cả hai.
- Lực được kí hiệu: F
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
- Đơn vị: N
- GV: Yêu cầu HS phân tích hiện tượng
trong hình và nêu tác dụng của lực trong
TH này?
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
- GV: nhận xét, yêu cầu HS rút ra tác
dụng của lực? Và yêu cầu HS nêu 1 số ví
dụ về tác dụng của lực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các biểu diễn lực II. Biểu diễn Lực
- GV: Cầm viên phấn thả rơi tự do. Viên 1. Lực là một đại lượng vecto
phấn đã chịu tác dụng của lực nào và lực Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa
này có đặc điểm gì mà làm viên phấn rơi có phương và chiều -> Lực là đại lượng
vecto.
xuống đất?
-> HS: Viên phấn rơi xuống do chịu tác
+ Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ
- GV: Biểu diễn trọng lực tác dụng vào lệ xích cho trước.
ur
vật.
b. Vecto lực được kí hiệu: F
-> HS: theo dõi ghi nhận cách biểu diễn - Độ lớn của lực được kí hiệu: F
lực.
- Đơn vị: N
- Gv: Đưa ra kí hiệu vecto lực, độ lớn và
đơn vị của lực.
-> HS: Ghi nhận.
- GV: Hãy biểu diễn một lực 15N tác
dụng lên vật B tại A theo phương nằm
ngang, chiều từ trái sang phải, với tỉ lệ
xích 1cm ứng với 5N.
-> HS: lên bảng biểu diễn.
- GV: yêu cầu nhận xét.
Hoạt động 3: Vận dụng
III. Vận dụng
- GV: yêu cầu HS đọc và làm C2, C3.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
- GV: Biểu diễn lực tác dụng lên đoàn tàu
ở phần giới thiệu bài mới.
4. Củng cố
Đào Lệ Quyên
19
Ngày soạn: ....../...../2016
Tuần 6
Ngày giảng: ..../12/2016
Tiết 6 - Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được hai lực cân bằng là gì?
- Nêu được quán tính của một vật là gì?
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
2. Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
3. Thái độ
- Tích cực trong hcoj tập và yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
* Phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, SBT, thí nghiệm hình 5.3 nếu có.
* Phương pháp: Giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp,...
2. Học sinh
- Học bài cũ,làm bài tập đầy đủ và xem trước nội dung bài học.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp:
Sĩ số:
Lớp:
Nội dung cần đạt
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về 2 lực cân I. Hai lực cân bằng
bằng
1. Hai lực cân bằng là gì?
- GV: Cho HS quan sát: quả bóng, quyển - Hai lực cân bằng là 2 lực có cùng điểm
sách đặt trên bàn và con lắc đứng yên. đặt, cùng phương, ngược chiều và có độ
Quyển sách, bóng, quả nặng đã chịu tác lớn bằng nhau.
dụng của những lực nào? Tại sao chúng - Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật
lại đứng yên?
đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
-> HS: Quả bóng và quyển sách chịu tác
dụng của: Trọng lực, phản lực ( lực đẩy);
quả nặng chịu tác dụng của lực căng dây,
trọng lực. Chúng đứng yên vì chúng chịu
tác dụng của các lực cân bằng.
- GV: Yêu cầu HS lên bảng biểu diễn các
lực đó.
-> HS: thực hiện yêu cầu.
- GV: Qua hình biểu diễn hãy nhận xét về
phương, chiều, độ lớn, điểm đặt của 2 lực
cân bằng?
-> HS: trả lời.
- GV: Vậy hai lực cân bằng là gì?
-> HS: trả lời câu hỏi.
- GV: Vận tốc của vật thay đổi khi nào?
2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển động
-> HS: Khi có lực tác dụng.
- Một vật đang chuyển động mà chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục
chuyển động thẳng đều.
c. Kết luận
+ Quả nặng A chịu tác dụng của những Nếu một vật chịu tác dụng cảu 2 lực cân
lực nào? Tại sao quả cân A lại đứng yên? bằng, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục
-> HS: quả cân A chịu tác dụng của: trọng đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục
lực, lực căng dây. Quả cân đứng yên do 2 chuyển động thẳng đều.
lực này cân bằng nhau ( T=PB mà PB =
PA => T cân bằng PA).
- GV: Đặt thêm quả nặng A' lên quả cân
A. Tại sao quả cân A+A' lại chuyển động
nhanh dần xuống dưới?
-> HS: Do PA +PA' >T nên quả nặng
chuyển động xuống dưới.
- GV: Khi quả cân A chuyển động qua lỗ
K thì vật A' bị giữ lại nhưng quả cân A
vãn tiếp tục chuyển động xuống dưới.
Khi đó quả cân A chịu tác dụng của
những lực nào? Và các lực này có đặc
điểm gì?
-> HS: Quả cân A chịu tác dụng của trọng
lực và lực căng dây, 2 lực này cân bằng
nhau.
- GV: Sau khi quả cân A' bị giữ lại tiến
hành đo quãng đường quả cân A đi được
sau mỗi 2s và được kết quả như bảng 5.1.
Từ bảng số liệu hãy nhận xét về chuyển
động của của A.
thêm một quãng đường nữa mặc dù ta đã
ngừng đạp. Khi đó xe đạp chuyển động
theo quán tính, hướng của chuyển động
có thay đổi không?
->HS: Hướng của chuyển động không đổi
- GV: Quay trở lại với TN phần 1. Sau
khi chuyển động qua lỗ K, quả nặng A
vẫn tiếp tục chuyển động xuống phía
dưới, với vận tốc không đổi. nhu vậy
quán tính có xu hướng bảo toàn vận tốc
không?
-> HS: Quán tính có xu hướng bảo toàn
độ lớn của vận tốc.
- GV: Vậy quán tính là gì?
2. Vận dụng
-> HS: trả lời câu hỏi.
C6: Búp bê ngã về phía sau. Do chân búp
bê đã chuyển động theo xe nhưng phần
thân của búp bê vẫn chưa kip thay đổi
vận tốc nên búp bê ngã về phía sau.
- GV: yêu cầu HS làm C6, C7.
-> HS: Thực hiện yêu cầu.
- GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ
C7: Búp bê ngã về phái trước do chân
về chuyển động theo quán tính của vật.
Đào Lệ Quyên
NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN
MÔN
...................................................................
...................................................................
...................................................................
25
THCS Thụy Lôi